Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102) của tác giả Lê Văn Cành, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thăng và TS. Nguyễn Tiến Dũng, mang tên: “Phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành thủ công mỹ nghệ (TCMN), đặc biệt là nhóm mặt hàng mây tre lá, vừa tạo ra giá trị kinh tế vừa mang giá trị văn hóa, tinh thần và là phương tiện giao lưu văn hóa quốc tế. Tại Việt Nam, làng nghề mây tre lá chiếm tới 24% tổng số làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Ngành hoạt động chủ yếu theo phương thức gia công, tận dụng lao động thời vụ và có chi phí đào tạo thấp. Kết quả khảo sát trong văn bản cho thấy cơ cấu lao động tại các doanh nghiệp gồm 71,39% lao động tại chỗ, 24,11% từ các xã lân cận và 4,5% từ các tỉnh, huyện khác; nhiều cơ sở chế biến quy mô hộ gia đình nộp thuế trên 10 triệu đồng/hộ cho ngân sách địa phương.

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành đang đối mặt với nguy cơ thiếu bền vững do hai nguyên nhân chính:

  1. Tăng trưởng chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ. Việc mở rộng quy mô làm tăng cường độ khai thác tự nhiên, gia tăng chất thải gây suy thoái môi trường và phát sinh nhiều vấn đề xã hội.
  2. Tăng trưởng chủ yếu dựa vào các nhân tố theo chiều rộng, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, thiếu các dòng sản phẩm vừa mang tính hiện đại vừa đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.

Bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các hiệp định như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), cùng với chủ trương phát triển bền vững theo Nghị quyết Đại hội XI, Đại hội XII của Đảng, Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 và Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 20/05/2019 của Thủ tướng Chính phủ đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện để giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trong ngành hàng này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: (i) Phân tích, xây dựng khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững (PTBV) cho ngành TCMN ở Việt Nam, vận dụng mô hình để đánh giá điển hình hàng TCMN mây tre lá; (ii) Làm rõ hiệu quả vai trò điều tiết của Nhà nước đối với sự gắn kết giữa ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường với từng công đoạn hoạt động đầu vào (ĐV) - sản xuất (SX) - đầu ra (ĐR) của ngành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Vận dụng lý thuyết và mô hình PTBV cấp quốc gia, cấp ngành để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển bền vững ngành hàng TCMN ở Việt Nam.
    2. Xây dựng khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá PTBV cho ngành TCMN mây tre lá dựa trên mối tương quan giữa các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
    3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết và tác động qua lại của ba trụ cột với từng công đoạn hoạt động ĐV - SX - ĐR theo các tiêu chí đánh giá.
    4. Gợi ý chính sách điều tiết của Nhà nước nhằm hỗ trợ các chủ thể (doanh nghiệp, hiệp hội, cơ sở cung ứng, hộ sản xuất kinh doanh) phát triển bền vững ngành hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nghiên cứu liên quan đã đề cập đến những nội dung gì của PTBV nói chung và PTBV hàng TCMN mây tre lá nói riêng cùng sự hội nhập quốc tế? Đâu là khoảng trống nghiên cứu của luận án?
  2. Cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu PTBV và hội nhập quốc tế ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá là gì? (Những khía cạnh lý thuyết, mô hình nào cần xem xét; nhân tố then chốt và tiêu chí cụ thể để xây dựng khung phân tích là gì?)
  3. Phương pháp nghiên cứu vấn đề PTBV và hội nhập quốc tế ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá là gì?
  4. Thực trạng PTBV và hội nhập quốc tế ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá thời gian qua diễn ra như thế nào trên từng trụ cột và từng công đoạn hoạt động; vai trò điều tiết của Nhà nước thể hiện ra sao?
  5. Những giải pháp chủ yếu nào cần thực hiện để phát triển bền vững ngành TCMN và mặt hàng mây tre lá đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Thực trạng các hoạt động ĐV - SX - ĐR ngành hàng TCMN, cụ thể là mặt hàng mây tre lá Việt Nam.
  • Nội dung nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn ảnh hưởng đến việc đánh giá phát triển hàng TCMN mây tre lá Việt Nam theo quan điểm PTBV.
  • Chủ thể nghiên cứu: Nông dân khai thác/nuôi trồng, cơ sở/hộ chế biến, doanh nghiệp chế biến - xuất khẩu, Chính phủ và chính quyền địa phương giữ vai trò điều tiết.
  • Phạm vi không gian và ngành: Cấp độ ngành TCMN, trọng tâm là mặt hàng mây tre lá trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế (dữ liệu thực trạng tập trung phân tích giai đoạn 2012–2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu chuỗi giá trị và thiết kế: UNIDO (2013) với công trình “Greening Value Chains for Sustainable Handicrafts Production in Vietnam” đề xuất chuỗi giá trị xanh từ thu gom, chế biến, sản xuất đến xuất khẩu và bảo tồn nguồn nguyên liệu tự nhiên; Disaya Chudasri, Stuart Walker, Martyn Evans (IASDR 2013) nghiên cứu ngành TCMN miền Bắc Thái Lan, chỉ ra 3 hướng thiết kế sản phẩm (tái tạo, tái tạo - thích nghi, cải tiến); nghiên cứu về ngành TCMN Ấn Độ trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 12 phân tích thực trạng khu vực sản xuất phi tập trung chiếm 93% lao động nhưng thiếu vốn, công nghệ và kỹ năng.
  • Nghiên cứu lý thuyết và chỉ số PTBV: Jennifer A. Elliott với “An introduction to sustainable development”; Koos Neefjes (UNDP Việt Nam, 2012) nghiên cứu về biến đổi khí hậu và chỉ số kinh tế PTBV; Matthias Finkbeiner, Erwin M. Schau, Annekatrin Lehmann, Marzia Traverso (2010) trên tạp chí Sustainability đề xuất công cụ Bảng điều khiển Vòng đời bền vững và Tam giác Vòng đời bền vững; Anthony A. Kates và Thomas M. nghiên cứu thái độ toàn cầu đối với PTBV; A. Hezri (2004) trên Journal of Environmental Management phân tích hệ thống chỉ tiêu PTBV tại Malaysia với 4 nhóm rào cản chính sách, kỹ thuật, truyền thông và tri thức.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu TCMN: Phí Ngọc Tuyến (2013) về gốm Nam Bộ; Phạm Xuân Hậu và Trịnh Văn Anh (2012) về làng nghề truyền thống gắn với du lịch; Viện Nghiên cứu và Phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2011) với “Đề án phát triển xuất khẩu hàng TCMN giai đoạn 2011-2015”; Nguyễn Hữu Khải và Đào Ngọc Tiến (2006) về thương hiệu TCMN; Hoàng Văn Châu (2006) về mô hình làng nghề du lịch sinh thái đồng bằng Bắc Bộ; Trần Văn Chử (2005) về phát triển thị trường làng nghề tiểu thủ công nghiệp đồng bằng sông Hồng; Đoàn Thị Hồng Vân (2004) khảo sát 227 phiếu doanh nghiệp gốm sứ tại Bát Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long và phỏng vấn người tiêu dùng, du khách.
  • Về thủ công nghiệp, môi trường và phát triển bền vững: Lê Trịnh Hải và cộng sự (2003) áp dụng phương pháp Delphi lựa chọn chỉ số PTBV môi trường và sức khỏe; Bạch Thị Lan Anh (2010) nghiên cứu PTBV làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Hoàng Văn Luân (2010) về nguồn lực trí tuệ; Nguyễn Sở Hữu (2007) về phát triển kinh tế bền vững; Đặng Kim Chi (2005) với công trình “Làng nghề Việt Nam và môi trường”; Viện Môi trường và Phát triển bền vững (2003) xây dựng tiêu chí PTBV cấp quốc gia; JICA và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2002) lập bản đồ phân bố làng nghề thủ công trên toàn quốc; Vũ Từ Trang (2001) và Bùi Văn Lượng (2002) nghiên cứu lịch sử làng nghề cổ truyền; Lưu Đức Hải và cộng sự (2000) về quản lý môi trường cho PTBV; Nguyễn Thị Thanh Mai (2016) nghiên cứu tác động của FDI đến PTBV vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Về PTBV cấp ngành: Phan Văn Đàn (2016) xác định 9 yếu tố (4 bên trong, 5 bên ngoài) tác động đến PTBV doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu; Nguyễn Văn Hiếu (2014) xây dựng chỉ tiêu PTBV ngành chế biến thủy sản tỉnh Bến Tre theo chuỗi ĐV - SX - ĐR trên 3 trụ cột và vai trò điều tiết thể chế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về nội dung PTBV đối với riêng ngành hàng TCMN mây tre lá trong mối liên hệ giữa ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường gắn với yếu tố văn hóa và truyền thống dân tộc.
  2. Chưa có công trình phân tích toàn diện ngành TCMN mây tre lá trên chuỗi hoạt động ĐV - SX - ĐR kết hợp với sự liên kết, năng lực cạnh tranh và vai trò điều tiết thể chế vĩ mô của Nhà nước.
  3. Chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ thực trạng và các thách thức của ngành hàng mây tre lá theo các tiêu chí PTBV trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng.
  4. Thiếu vắng một bộ tiêu chí định lượng và định tính đánh giá PTBV ngành TCMN mây tre lá cùng hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các mô hình áp dụng

Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ Kinh tế chính trị và Triết học đương đại, vận dụng các lý thuyết và mô hình sau:

  • Lý thuyết PTBV: Báo cáo Brundtland (1987) của WCED; các quan điểm ban đầu của Herman Daly (1973), Barry Commoner (1971), Maurice Strong (1972), Ignacy Sachs (1975), Amory Lovins (1977), Lester Brown (1981); định nghĩa của IUCN (1980).
  • Mô hình cấp độ bền vững: Mô hình của Herman Daly (1989) phân định giữa bền vững yếu (thừa nhận sự thay thế hoàn hảo giữa vốn tự nhiên và vốn nhân tạo) và bền vững mạnh (nhấn mạnh duy trì vốn tự nhiên không thể thay thế).
  • Các mô hình cấu trúc PTBV:
    • Mô hình 3 hệ thống giao nhau tự nhiên - kinh tế - xã hội của Jacobs và Sadler (1990).
    • Mô hình 3 cực của Mohan Munasinghe (1993) và mô hình UNCED (1993).
    • Mô hình đa lĩnh vực của WCED (1987).
    • Lăng kính PTBV của Viện Wuppertal (Spangenberg & Bonniot 1998, Valentin & Spangenberg 1999) gồm 4 chiều: kinh tế, môi trường, xã hội, thể chế.
    • Lăng kính MAIN của Kain (2000) gồm Trí tuệ (Mind), Tạo tác (Artifact), Thể chế (Institute), Tự nhiên (Nature).
    • Mô hình quả trứng của Prescott-Allen / IUCN (1994, 1995) đặt hệ sinh thái bao bọc hệ con người.
    • Mô hình trình tự đánh giá tiến bộ của Hodge (1993, 1995).
    • Mô hình Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam (Agenda-21).
    • Mô hình PTBV ngành sản xuất của Rogall (2008) với ba lĩnh vực hành động: bảo tồn tài nguyên, thiết kế sản phẩm bền vững và xử lý chất thải bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH PTBV NGÀNH MÂY TRE LÁ                  |
|                                                                         |
|  [THỂ CHẾ & CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT CỦA NHÀ NƯỚC (Trung ương - Địa phương)]|
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
|  | CHUỖI HOẠT ĐỘNG NGÀNH:                                            |  |
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
|  | TƯƠNG TÁC BA TRỤ CỘT:                                             |  |
|  | • Trụ cột Kinh tế: Tăng trưởng giá trị, năng suất, kim ngạch      |  |
|  | • Trụ cột Xã hội: Việc làm, thu nhập, bảo tồn làng nghề truyền thống|  |
|  | • Trụ cột Môi trường: Khai thác tái sinh, giảm phát thải, xử lý rác|  |
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Mô hình tổ chức không gian ngành hàng: Luận án chỉ rõ sự phân tách không gian: vùng cung ứng nguyên liệu (miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên) tách rời vùng chế biến/làng nghề (đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ) và trung tâm thương mại/tiêu thụ (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng).
  • Chuỗi giá trị ngành: Khai thác nguyên liệu thô $\rightarrow$ Nhà thu gom nguyên liệu $\rightarrow$ Nhà xử lý nguyên liệu $\rightarrow$ Nhà sản xuất (hộ gia đình/làng nghề) $\rightarrow$ Nhà thu gom sản phẩm/Doanh nghiệp xuất khẩu $\rightarrow$ Thị trường tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp logic thống nhất với lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, so sánh đối chiếu, phân tích và tổng hợp, tiếp cận liên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phân tích văn bản pháp lý, khảo sát thực địa, thu thập ý kiến chuyên gia và quan sát chuỗi giá trị tại các làng nghề.
    • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, tính toán tốc độ tăng trưởng, xây dựng và kiểm định hệ số tương quan giữa các biến số kinh tế ở khâu đầu vào (Bảng 3.13), phân tích tỷ số $k_1$ (tỷ số giữa tốc độ tăng sản lượng chế biến trên tốc độ tăng năng suất khai thác - nuôi trồng) và tỷ số $k_2$ (tỷ số giữa tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động trên tốc độ tăng diện tích khai thác - nuôi trồng).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương, Hiệp hội Làng nghề, niên giám thống kê và các báo cáo xuất nhập khẩu giai đoạn 2012–2018; dữ liệu sơ cấp từ các cuộc khảo sát, điều tra cơ sở sản xuất và doanh nghiệp ngành mây tre lá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về phát triển bền vững từ góc nhìn kinh tế chính trị và triết học đương đại. Luận án phân tích sự chuyển dịch từ tăng trưởng lấy của cải làm trung tâm sang lấy con người làm trung tâm, từ khai thác thiên nhiên sang bảo dưỡng thiên nhiên. Tác giả tổng hợp các mô hình PTBV quốc tế (Daly, Jacobs & Sadler, Munasinghe, Wuppertal, Kain, Prescott-Allen, Hodge, Rogall) và Agenda-21 Việt Nam. Chương này xác định đặc thù ngành TCMN mây tre lá, phân tích mô hình tổ chức không gian, cấu trúc chuỗi giá trị và tác động hai chiều của hội nhập quốc tế (cơ hội mở rộng thị trường từ CPTPP, EVFTA đối lập với sức ép tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, trách nhiệm xã hội và môi trường). Đồng thời, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc (quy hoạch vùng nguyên liệu quy mô lớn, hỗ trợ công nghệ) và Thái Lan (chương trình OTOP, định hướng thiết kế sản phẩm) để đề xuất khung phân tích phát triển bền vững ngành hàng.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 2 trình bày hệ thống phương pháp luận Mác-xít và quy trình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu; (2) Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; (3) Phân tích thực trạng dựa trên bộ tiêu chí tích hợp chuỗi ĐV - SX - ĐR với ba trụ cột KT - XH - MT và vai trò điều tiết thể chế; (4) Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp. Luận án thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể nhằm lượng hóa tính bền vững của chuỗi giá trị, kiểm định các giả thuyết về mối liên hệ giữa năng suất khai thác, quy mô sản xuất, phát thải môi trường và thu nhập của người lao động.

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 3 phân tích chi tiết bức tranh hoạt động của ngành mây tre lá Việt Nam giai đoạn 2012–2018:

  • Khâu đầu vào và sản xuất: Nguồn nguyên liệu tự nhiên bị suy giảm, phụ thuộc vào khai thác tự nhiên thiếu quy hoạch; chi phí nguyên liệu và nhân công gia tăng làm thay đổi cơ cấu giá thành sản xuất; nguồn vốn của cơ sở sản xuất chủ yếu là vốn tự có, khả năng tiếp cận tín dụng chính thức hạn chế.
  • Khâu thương mại và xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng trưởng nhưng không đồng đều giữa các nhóm mã hàng; thị trường xuất khẩu tập trung chủ yếu vào Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; năng lực cạnh tranh còn yếu so với các đối thủ trong khu vực như Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan.
  • Thực trạng trên 3 trụ cột:
    • Trụ cột kinh tế: Tốc độ tăng sản lượng chế biến cao hơn tốc độ tăng năng suất khai thác nguồn nguyên liệu ($k_1 > 1$), tạo áp lực cạn kiệt tài nguyên.
    • Trụ cột xã hội: Giải quyết việc làm nông nhàn cho 71,39% lao động tại chỗ, nhưng thu nhập bình quân còn thấp, thiếu bảo hiểm xã hội, an toàn lao động chưa được đảm bảo.
    • Trụ cột môi trường: Quy trình ngâm ủ, tẩy trắng, sấy lưu huỳnh và phun sơn chống mối mọt gây phát thải độc hại trực tiếp ra nguồn nước và không khí nông thôn.
  • Thực trạng thể chế: Chính sách ban hành còn tản mạn, thiếu sự phối hợp liên ngành giữa Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương, Bộ TN&MT; mô hình hợp tác xã kiểu mới chưa phát triển mạnh để làm đầu mối liên kết chuỗi.
Danh mục bảng số liệu chính trong Chương 3 Nội dung kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong văn bản
Bảng 3.1 Khả năng tiếp cận thông tin của các cơ sở sản xuất
Bảng 3.2 Tỷ lệ các thành phần kinh tế ở các làng nghề
Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá theo mã hàng hóa
Bảng 3.4 Cơ cấu giá thành của các cơ sở sản xuất năm 2016
Bảng 3.5 Nguồn gốc vốn của các cơ sở sản xuất
Bảng 3.6 Nguồn gốc nguyên liệu phục vụ sản xuất và lý do tăng giá
Bảng 3.7 Tình hình xuất nhập khẩu hàng TCMN mây tre lá sang thế giới và EU
Bảng 3.8 Thị trường nhập khẩu các sản phẩm TCMN mây tre lá của Việt Nam
Bảng 3.9 Xếp hạng cạnh tranh nhóm sản phẩm mây tre lá tại các quốc gia trong khu vực
Bảng 3.10 Dự báo kim ngạch nhập khẩu mây tre lá tại thị trường trọng điểm năm 2020
Bảng 3.11 & 3.12 Tương quan sản lượng chế biến - xuất khẩu; các chỉ tiêu cơ bản của ngành
Bảng 3.13 Hệ số tương quan giữa các biến số đo lường trụ cột kinh tế ở đầu vào
Bảng 3.14 Tốc độ tăng năng suất khai thác và sản lượng chế biến mây tre lá
Bảng 3.15 Các khó khăn, trở ngại của làng nghề

Chương 4: Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 4 xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp trụ cột kinh tế (tập trung sản xuất và tiêu thụ): Quy hoạch vùng trồng nguyên liệu tập trung gắn chứng chỉ bền vững (FSC); hiện đại hóa công nghệ sơ chế và tạo phôi; nâng cao năng lực thiết kế mẫu mã phù hợp thị hiếu quốc tế; xây dựng thương hiệu quốc gia và mở rộng kênh phân phối xuất khẩu.
  2. Nhóm giải pháp trụ cột xã hội: Đào tạo nghề gắn với nghệ nhân; cải thiện điều kiện làm việc; thực hiện chính sách bảo hiểm và an sinh xã hội cho thợ thủ công; duy trì và truyền nghề cho thế hệ trẻ.
  3. Nhóm giải pháp trụ cột môi trường sinh thái: Áp dụng công nghệ sấy và xử lý chống mốc thân thiện môi trường; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại làng nghề; kiểm soát hóa chất tẩy nhuộm.
  4. Nhóm giải pháp trụ cột thể chế, chính sách: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, lồng ghép tiêu chí phát triển bền vững vào quy hoạch ngành; tăng cường hỗ trợ vốn vay ưu đãi và xúc tiến thương mại.
  5. Giải pháp phát triển Hợp tác xã kiểu mới: Xây dựng HTX mây tre lá kiểu mới làm cầu nối cung ứng nguyên vật liệu đạt chuẩn, quản lý kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm xuất khẩu. Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, Hiệp hội ngành hàng và chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Vận dụng hệ thống lý luận về phát triển bền vững với ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường để xây dựng khung phân tích đặc thù cho ngành TCMN mây tre lá trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững tích hợp xuyên suốt qua ba công đoạn của chuỗi giá trị (đầu vào - sản xuất chế biến - đầu ra thương mại) kết hợp với vai trò điều tiết thể chế của Nhà nước.
  3. Làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và nâng cao giá trị gia tăng kinh tế trong ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển bền vững của ngành TCMN mây tre lá Việt Nam giai đoạn 2012–2018 trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường; lượng hóa mối quan hệ giữa tốc độ khai thác nguyên liệu, tăng trưởng chế biến và thu nhập lao động.
  2. Xác định các điểm nghẽn thực tế của ngành: sự suy giảm tài nguyên tự nhiên, công nghệ xử lý ô nhiễm lạc hậu, thiếu liên kết chuỗi và hạn chế trong xây dựng thương hiệu quốc tế.
  3. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị khả thi đối với Trung ương, Hiệp hội ngành hàng và chính quyền địa phương, trọng tâm là phát triển mô hình Hợp tác xã kiểu mới nhằm tái cấu trúc ngành hàng theo hướng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2012–2018 đối với phân ngành hàng mây tre lá dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Do tính chất phân tán và quy mô phi chính thức của các cơ sở sản xuất tại làng nghề, một số dữ liệu định lượng về chi phí môi trường và định mức phát thải chỉ dừng lại ở mức độ ước lượng và khảo sát chọn mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng khung phân tích và bộ tiêu chí sang các phân ngành thủ công mỹ nghệ khác như gốm sứ, dệt thêu, gỗ mỹ nghệ, chạm khắc đá.
    2. Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trong giai đoạn thực thi đầy đủ.
    3. Đi sâu lượng hóa chi phí - lợi ích môi trường trong các mô hình xử lý chất thải tập trung tại các cụm công nghiệp làng nghề.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên khối ngành kinh tế: Khung phân tích ở Chương 1 và phương pháp nghiên cứu ở Chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu phát triển bền vững cấp ngành và chuỗi giá trị nông sản, tiểu thủ công nghiệp.
  • Nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, Ngành (Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Bộ TN&MT): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, hiệu chỉnh Bộ chỉ tiêu giám sát phát triển bền vững ngành hàng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre theo Quyết định 11/2011/QĐ-TTg và Chỉ thị 13/CT-TTg.
  • Chính quyền địa phương và Hiệp hội Làng nghề: Tham khảo các giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu, xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề và phương thức tổ chức Hợp tác xã kiểu mới ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động và tỷ lệ làng nghề mây tre lá tại Việt Nam được luận án ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu nêu trong luận án, làng nghề mây tre lá chiếm 24% tổng số làng nghề tiểu thủ công nghiệp cả nước. Trong cơ cấu lao động làm việc tại các doanh nghiệp được khảo sát, 71,39% là lao động huy động tại chỗ, 24,11% đến từ các xã lân cận và 4,5% đến từ các tỉnh, huyện khác.

2. Mô hình tổ chức không gian ngành hàng mây tre lá Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

Ngành hàng có sự tách biệt không gian rõ rệt giữa 3 khâu: khâu sản xuất nguyên liệu phân bố tại các tỉnh miền núi có rừng (miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên); khâu chế biến sản xuất tập trung tại các vùng đông dân, sẵn kỹ năng tay nghề và nhiều làng nghề (đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ); khâu tiêu thụ và marketing đặt tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng).

3. Khung phân tích của luận án kết hợp những yếu tố cấu thành nào?

Khung phân tích kết hợp chuỗi hoạt động 3 công đoạn (Đầu vào - Sản xuất chế biến - Đầu ra thương mại) với 3 trụ cột phát triển bền vững (Kinh tế, Xã hội, Môi trường) dưới sự chi phối và điều tiết của nhân tố Thể chế (chính sách của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương).

4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Trung Quốc và Thái Lan?

Luận án chỉ ra kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn và hỗ trợ kỹ thuật chế biến hiện đại; kinh nghiệm của Thái Lan trong việc thực hiện chương trình phát triển sản phẩm địa phương (OTOP) gắn với 3 định hướng thiết kế sản phẩm bền vững: tái tạo, tái tạo - thích nghi và cải tiến.

5. Giải pháp then chốt nào được luận án đề xuất nhằm đổi mới tổ chức sản xuất ngành mây tre lá?

Giải pháp then chốt là phát triển mô hình Hợp tác xã kiểu mới ngành TCMN mây tre lá, đóng vai trò liên kết giữa người nông dân khai thác nguyên liệu, hộ chế biến làng nghề và doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó đảm bảo nguồn nguyên liệu chuẩn hóa, chia sẻ rủi ro và tăng cường khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Văn Cành đã giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ngành hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng việc xây dựng khung phân tích tích hợp chuỗi hoạt động đầu vào - sản xuất - đầu ra với ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và nhân tố thể chế, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của ngành giai đoạn 2012–2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị chính sách thực tiễn, góp phần thúc đẩy ngành hàng mây tre lá chuyển dịch từ tăng trưởng theo chiều rộng sang phát triển bền vững và gia tăng giá trị xuất khẩu.