Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 62 38 01 07, năm 2016).
Số thuế quan phải trả = Thuế suất × Trị giá hải quan
Trong hệ thống thuế quan và thương mại quốc tế, số thuế quan phải nộp phụ thuộc trực tiếp vào sự biến thiên của thuế suất và trị giá hải quan. Khi thuế suất ngày càng được cắt giảm và minh bạch hóa theo các cam kết quốc tế, trị giá hải quan trở thành yếu tố then chốt quyết định số thuế thực thu và có thể bị biến tướng thành rào cản kỹ thuật nếu áp dụng tùy tiện. Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 01/2007, việc chuyển đổi cơ chế quản lý trị giá hải quan từ bảng giá tối thiểu mang tính áp đặt sang nguyên tắc trị giá giao dịch theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) đã đặt ra nhiều thách thức đối với hệ thống pháp luật trong nước.
Thực tế quản lý hải quan cho thấy tình trạng gian lận thương mại qua trị giá diễn biến phức tạp với nhiều phương thức tinh vi như khai thấp trị giá để trốn thuế, khai tăng trị giá để chuyển giá hoặc chuyển lậu lợi nhuận ra nước ngoài. Trong khi đó, hệ thống văn bản pháp lý về xác định, kiểm tra và tham vấn trị giá hải quan còn tản mạn, thiếu đồng bộ và bộc lộ bất cập. Xuất phát từ yêu cầu đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục hải quan theo Công ước Kyoto và bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), việc nghiên cứu toàn diện khung pháp lý về trị giá hải quan là yêu cầu cấp thiết.
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết trong luận án |
| Đề tài |
Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam |
| Tác giả & Người hướng dẫn |
NCS Nguyễn Thị Lan Hương; PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền |
| Cơ sở đào tạo |
Khoa Luật, Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
| Chuyên ngành & Mã số |
Luật Kinh tế – 62 38 01 07 |
| Năm hoàn thành |
2016 |
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về trị giá hải quan; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan cũng như cơ chế bảo đảm thực hiện tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về trị giá hải quan như khái niệm, mục đích và vai trò của trị giá hải quan.
- Phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung cơ bản và các nhân tố tác động đến pháp luật về trị giá hải quan.
- Đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về trị giá hải quan tại Việt Nam và chỉ ra những hạn chế, vướng mắc trong tổ chức thi hành.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan và cơ chế bảo đảm thực hiện tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Trị giá hải quan được tiếp cận dưới góc độ nào và bản chất của trị giá hải quan là gì?
- Câu hỏi 2: Pháp luật về trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Những đặc trưng, nội dung điều chỉnh chủ yếu và tác động của pháp luật về trị giá hải quan đối với quản lý nhà nước và hoạt động xuất nhập khẩu?
- Câu hỏi 3: Thực trạng pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam hiện nay ra sao, còn những tồn tại và bất cập nào?
- Câu hỏi 4: Những định hướng và giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan và cơ chế bảo đảm thực hiện tại Việt Nam?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:
- Giả thuyết 1: Dưới góc độ luật học, pháp luật Việt Nam về trị giá hải quan có nhiều quy định chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, chưa được quy định đầy đủ, cụ thể; thực tiễn thực hiện còn hạn chế, chưa tạo thuận lợi tối đa cho thương mại và chưa bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
- Giả thuyết 2: Pháp luật Việt Nam về trị giá hải quan còn tồn tại những bất cập, khác biệt so với Hiệp định trị giá GATT/WTO, chưa thực sự phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và trình độ lập pháp trong nước.
- Giả thuyết 3: Pháp luật Việt Nam về trị giá hải quan chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về tính thống nhất, tính phù hợp và tính minh bạch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, học thuyết về trị giá hải quan; khung pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định, kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan; thực tiễn thi hành tại Việt Nam đặt trong mối quan hệ so sánh với quy định của WTO và một số quốc gia.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định xác định trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá GATT/WTO (trọng tâm là phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu), kiểm tra trị giá, tham vấn trị giá, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn pháp luật tại Việt Nam từ thời điểm Luật Hải quan sửa đổi năm 2005 cho đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề cụ thể:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu về xác định trị giá hải quan và Hiệp định GATT/WTO có các tài liệu tiêu biểu: Tuyển tập quốc tế về định giá hải quan (WCO, 1995); Sách Xác định trị giá hải quan (WCO, 1998); Tài liệu Trị giá hải quan mô-đun I và III (APEC, 1999); Cẩm nang xác định trị giá hải quan Philippines (2000); Gege Vinod (2002) trong Sổ tay phát triển, thương mại và WTO của Ngân hàng Thế giới; Cẩm nang xác định trị giá hải quan (WCO, 2004); Juan Martin Jovanovich (2000, Luận văn thạc sĩ tại Đại học McGill, Canada) nghiên cứu về hài hòa hóa định giá hải quan và chuyển giá; Sách ACVG - Hướng dẫn xác định trị giá hải quan ASEAN do Hải quan New Zealand soạn thảo (2004); Giáo trình La valeur en douane của Trường Hải quan quốc gia Pháp (2004) phân tích chi tiết 6 phương pháp xác định trị giá.
Về kiểm tra, tham vấn và kiểm soát chuyển giá, các công trình gồm: Sổ tay Kiểm tra xác định trị giá hải quan (WCO, 2000); Maria Malm (2009, Luận văn thạc sĩ tại Đại học Jönköping, Thụy Điển); Practical guidelines for valuation control (WCO, 2012); Guide to customs valuation and transfer pricing (WCO, 2015). Về thách thức tại các nước đang phát triển, các nghiên cứu tiêu biểu gồm Finger J. Michael và Philip Schuler (1999, Ngân hàng Thế giới); Satapathy C. (2000); Gurler Oker (2002); Anson Jose, Cadot Olivier và Olarreaga Marcelo (2003, Ngân hàng Thế giới).
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về khái niệm, mục đích và vai trò của trị giá hải quan: Phạm Ngọc Hữu (1996); Nguyễn Thị Thương Huyền (2009); Lê Mạnh Hùng và Nguyễn Thị An Giang (2012); Mai Thị Vân Anh (2011).
- Về phương pháp xác định trị giá hải quan: Vũ Ngọc Anh (1996); Phạm Ngọc Hữu (1996, 2004); Phạm Duy Liên (2004); Nguyễn Thị Thương Huyền (2009); Lê Mạnh Hùng và Nguyễn Thị An Giang (2012); Tạp chí Nghiên cứu Hải quan (số 05/2013); Báo Hải quan (số 84/2013); Ngô Quỳnh Chi (2014).
- Về kiểm tra, tham vấn và kiểm tra sau thông quan (KTSTQ): Phạm Ngọc Hữu (2004); Nguyễn Thị Thương Huyền (2009); Mai Thị Vân Anh (2011); Nguyễn Thị Kim Oanh (2011); Tạp chí Nghiên cứu Hải quan (số 04/2013); Phạm Thị Bích Ngọc (2015).
- Về kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Nguyễn Thị An Giang (2006) về mô hình 3 cấp của Hải quan Nhật Bản; Đào Ngọc Thành (2012) về thực trạng tại Trung Quốc; Vương Thu Hiền (2013) về chống thất thu thuế nhập khẩu; Nguyễn Phạm Hải (2012).
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung ghi nhận trong luận án |
| Quốc tế |
WCO (1995, 1998, 2004, 2015), APEC (1999), J. M. Jovanovich (2000), Hải quan New Zealand (2004), Trường Hải quan Pháp (2004), WB (1999, 2003) |
Phân tích 6 phương pháp xác định trị giá GATT/WTO, mối liên hệ giữa định giá hải quan và chuyển giá, hướng dẫn quản lý rủi ro và kiểm tra trị giá. |
| Lý luận & Phương pháp (Trong nước) |
Phạm Ngọc Hữu (1996, 2004), Nguyễn Thị Thương Huyền (2009), Lê Mạnh Hùng & Nguyễn Thị An Giang (2012), Ngô Quỳnh Chi (2014) |
Khái niệm, mục đích tính thuế, thống kê; nội dung 6 phương pháp xác định trị giá nhập khẩu và cơ chế xác định trước mã số, trị giá. |
| Kiểm tra, Tham vấn & KTSTQ |
Nguyễn Thị Kim Oanh (2011), Mai Thị Vân Anh (2011), Phạm Thị Bích Ngọc (2015), Tạp chí Nghiên cứu Hải quan (2013) |
Quy trình kiểm tra trị giá trong và sau thông quan, phân loại hình thức gian lận giá, biện pháp tham vấn và xử lý nghi ngờ trị giá khai báo. |
| Kinh nghiệm quốc tế |
Nguyễn Thị An Giang (2006), Đào Ngọc Thành (2012), Vương Thu Hiền (2013) |
Kinh nghiệm quản lý trị giá của Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan; bài học chống thất thu và phòng chống gian lận thương mại. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề trị giá hải quan dưới góc độ kinh tế học, nghiệp vụ quản lý thuế hoặc thuần túy phân tích kỹ thuật tính toán. Luận án xác định các khoảng trống chưa được làm rõ:
- Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ khoa học pháp lý về khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội hàm và cấu trúc của pháp luật về trị giá hải quan.
- Các phân tích bất cập trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn trước khi Việt Nam gia nhập WTO; còn thiếu vắng nghiên cứu đánh giá toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thi hành từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO chính thức đến nay (giai đoạn thi hành Luật Hải quan 2005 và Luật Hải quan 2014).
- Chưa có công trình xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể, đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan gắn liền với cơ chế bảo đảm thi hành trong bối cảnh cải cách hành chính và hiện đại hóa hải quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng các lý thuyết và nền tảng tư tưởng khoa học:
- Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
- Lý luận giá trị của William Petty trong các tác phẩm bàn về thuế khóa và lệ phí.
- Lý luận giá trị của Adam Smith.
- Các lý thuyết và nguyên tắc pháp lý về xác định trị giá hải quan theo Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT/WTO), Công ước Kyoto và các văn kiện quốc tế liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống, đa ngành và liên ngành: Kết hợp khoa học pháp lý với kinh tế học, quản lý công, xã hội học và lịch sử để xem xét toàn diện các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý trị giá.
- Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích và thống kê: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để xâu chuỗi dữ liệu, phân tích quy định quy phạm và xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu luật so sánh: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với Hiệp định GATT/WTO, Công ước Kyoto và kinh nghiệm quản lý của các nước như New Zealand, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Sử dụng tại Chương 3 để phân tích quy trình xác định, kiểm tra, tham vấn trị giá đối với các vụ việc cụ thể tại Việt Nam và quốc tế.
- Phương pháp tọa đàm khoa học và phỏng vấn chuyên gia: Triển khai tại Chương 3 và Chương 4 nhằm thu thập ý kiến chuyên gia, nhà quản lý từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các địa phương (Hà Nội, Quảng Ninh, Đồng Nai), Học viện Tài chính và các viện nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Khai thác dữ liệu thực tế từ cơ quan hải quan và doanh nghiệp để đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc tế: GATT 1947, Hiệp định Trị giá GATT 1994, Công ước thành lập WCO, Công ước Kyoto 1973/1999, Công ước HS 1988, Hiệp định TRIPS, Hiệp định Hải quan ASEAN 1997.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Báo cáo nghiệp vụ, thống kê hải quan từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh/thành phố và tài liệu của các tổ chức quốc tế (WTO, WCO, APEC, WB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 trình bày chi tiết lịch sử phát triển của các nguyên tắc định giá hải quan từ Điều VII GATT 1947, Định nghĩa Bruxelles về trị giá (BDV 1950/1953) đến Hiệp định Trị giá GATT 1994 trong khuôn khổ WTO. Tác giả tiến hành phân tích, tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; phân chia các nghiên cứu thành 4 nhóm nội dung lớn (lý luận, phương pháp xác định, kiểm tra/tham vấn/KTSTQ, kinh nghiệm quốc tế). Trên cơ sở chỉ rõ những nội dung đã được giải quyết và các vấn đề còn bỏ ngỏ, chương này xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, khung lý thuyết, 4 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về pháp luật trị giá hải quan
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về trị giá hải quan và pháp luật về trị giá hải quan dưới góc độ luật học kinh tế:
- Khái niệm: Pháp luật về trị giá hải quan là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan, kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn trị giá hải quan, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan.
- Đặc điểm của pháp luật về trị giá hải quan:
- Về chủ thể: Gồm người khai hải quan (chủ hàng, người được ủy quyền, đại lý làm thủ tục hải quan có quyền định đoạt hàng hóa) và cơ quan Hải quan (cơ quan thực thi quản lý nhà nước). Mối quan hệ giữa hai chủ thể được xem xét dưới 3 góc độ: mối quan hệ pháp lý (quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý hành chính/hình sự/bồi thường), mối quan hệ quản lý (chủ thể quản lý và đối tượng quản lý), và mối quan hệ nghiệp vụ (chuỗi nghiệp vụ khép kín từ đăng ký tờ khai đến thông quan).
- Về đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội mang tính kỹ thuật nghiệp vụ hải quan chuyên sâu gắn với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Về nguồn luật: Đa dạng, bao gồm nguồn luật quốc tế (các điều ước quốc tế đa phương, khu vực, song phương) và nguồn luật quốc gia (Luật, Nghị định, Thông tư).
- Nội dung cơ bản: Phân tích cấu trúc 6 phương pháp xác định trị giá hải quan cho hàng nhập khẩu theo GATT/WTO, quy trình kiểm tra trị giá (trong thông quan và sau thông quan), cơ chế tham vấn giá, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
- Vai trò: Là công cụ pháp lý bảo hộ và thúc đẩy sản xuất nội địa; phòng chống gian lận thương mại; tạo cơ sở thực thi các cam kết quốc tế.
- Các nhân tố tác động: Chính sách phát triển kinh tế; mức độ hội nhập và cam kết quốc tế; chính sách thương mại và chính sách thuế; phương thức quản lý nhà nước về hải quan; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
| Phương pháp xác định trị giá (Hàng NK) |
Điều kiện áp dụng chủ yếu theo Hiệp định GATT/WTO |
Cách thức tính toán |
| Phương pháp 1: Trị giá giao dịch |
Không bị hạn chế quyền định đoạt; không phụ thuộc điều kiện không tính được giá; không phải trả thêm tiền từ định đoạt lại; không có mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá. |
$\text{Trị giá hải quan} = \text{Giá thực tế thanh toán} \pm \text{Các khoản điều chỉnh}$ |
| Phương pháp 2: Trị giá giao dịch hàng giống hệt |
Hàng giống hệt về đặc điểm vật lý, chất lượng, danh tiếng; cùng nước sản xuất; xuất khẩu cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày. |
Lấy trị giá giao dịch của hàng hóa NK giống hệt đã được xác định theo Phương pháp 1. |
| Phương pháp 3: Trị giá giao dịch hàng tương tự |
Hàng tương tự về đặc trưng cơ bản, nguyên liệu, chức năng hoán đổi; cùng nước sản xuất; xuất khẩu trong vòng 60 ngày. |
Lấy trị giá giao dịch của hàng hóa NK tương tự đã được xác định theo Phương pháp 1. |
| Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ |
Hàng nhập khẩu hoặc giống hệt/tương tự được bán lại nguyên trạng trên thị trường nội địa cho người không có quan hệ đặc biệt. |
$\text{Trị giá khấu trừ} = \text{Đơn giá bán lại nội địa} - \text{Các chi phí hợp lý và lợi nhuận sau khi nhập khẩu}$ |
| Phương pháp 5: Trị giá tính toán |
Có đầy đủ dữ liệu kế toán xác thực của nhà sản xuất nước ngoài về chi phí sản xuất. |
$\text{Trị giá tính toán} = \text{Chi phí nguyên vật liệu, gia công} + \text{Chi phí chung & lợi nhuận} + \text{Chi phí vận chuyển, bảo hiểm}$ |
| Phương pháp 6: Phương pháp suy luận |
Khi không áp dụng được 5 phương pháp trước; không sử dụng các phương pháp bị cấm (như giá áp đặt, giá thị trường nội địa nước xuất khẩu). |
Áp dụng linh hoạt các phương pháp từ 1 đến 5 dựa trên dữ liệu sẵn có, phù hợp với nguyên tắc chung của GATT. |
Chương 3: Thực trạng pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam
Chương 3 phân tích lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật trị giá hải quan tại Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn chuyển đổi từ Luật Hải quan 2001 (sửa đổi 2005) đến Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TT-BTC):
- Thực trạng xác định trị giá: Đánh giá việc áp dụng 6 phương pháp đối với hàng nhập khẩu và phương pháp xác định trị giá hàng xuất khẩu; phân tích quy định về các khoản điều chỉnh cộng/trừ và cơ chế xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
- Thực trạng kiểm tra và tham vấn trị giá: Phân tích quy trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, kiểm tra dấu hiệu nghi vấn và cơ chế tham vấn giá; đánh giá sự chuyển dịch từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan dựa trên quản lý rủi ro.
- Thực trạng xử lý vi phạm và tranh chấp: Phân tích các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi khai sai trị giá, trốn thuế; quy trình giải quyết khiếu nại và khởi kiện hành chính.
- Bất cập được chỉ ra:
- Quy định còn tản mạn ở nhiều văn bản dưới luật, thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho việc tra cứu và tuân thủ.
- Một số quy định chưa hoàn toàn tương thích với chuẩn mực GATT/WTO, còn mang tính chủ quan của cơ quan quản lý.
- Cơ sở dữ liệu giá và hệ thống quản lý thông tin rủi ro chưa đồng bộ, dẫn đến hiệu quả tham vấn và kiểm tra trị giá chưa cao.
- Ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận doanh nghiệp còn hạn chế; hiện tượng gian lận qua giá còn diễn biến phức tạp.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
- 5 định hướng hoàn thiện:
- Gắn liền với mục tiêu chiến lược phát triển và hiện đại hóa Hải quan Việt Nam.
- Phù hợp với định hướng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Tạo sự tương thích hoàn toàn giữa pháp luật Việt Nam với các cam kết quốc tế về trị giá hải quan (GATT/WTO, Công ước Kyoto).
- Tạo dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách và phòng chống gian lận thương mại qua giá.
- Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Hoàn thiện quy định về các phương pháp xác định trị giá (làm rõ tiêu chí các khoản điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế xác định trước trị giá).
- Hoàn thiện quy định về kiểm tra trị giá theo hướng đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro hiện đại.
- Chuẩn hóa quy trình, thẩm quyền và hình thức tham vấn trị giá nhằm bảo đảm tính minh bạch và rút ngắn thời gian thông quan.
- Rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính).
- Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực hiện:
- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục quản lý rủi ro về giá quốc gia đồng bộ.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức làm công tác trị giá hải quan.
- Tăng cường phối hợp liên ngành (Hải quan, Thuế, Ngân hàng, Công an) và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin xác minh giao dịch qua biên giới.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật hải quan.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng và khái quát hóa định nghĩa pháp lý hoàn chỉnh về pháp luật trị giá hải quan: xác định đây là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định, kiểm tra, tham vấn, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan.
- Làm rõ bản chất và 3 vai trò cơ bản của pháp luật trị giá hải quan: công cụ bảo hộ - phát triển kinh tế sản xuất nội địa; công cụ phòng chống gian lận thương mại; cơ sở pháp lý thực thi cam kết quốc tế.
- Phân tích và chỉ rõ 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến pháp luật về trị giá hải quan (chính sách kinh tế; mức độ hội nhập quốc tế; chính sách thương mại - thuế; phương pháp quản lý nhà nước về hải quan; ứng dụng công nghệ thông tin).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật trị giá hải quan tại Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO; vạch rõ các tồn tại như sự phân tán của văn bản quy phạm, sự chưa tương thích với thực tiễn thương mại và hiệu quả chưa cao của cơ chế kiểm tra, tham vấn.
- Xác lập 5 định hướng có tính nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: hoàn thiện quy định về xác định, kiểm tra, tham vấn trị giá; sửa đổi các luật có liên quan; hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực thi (cơ sở dữ liệu giá, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2016; trọng tâm nội dung xoay quanh 6 phương pháp xác định trị giá hàng nhập khẩu theo GATT/WTO (đặc biệt là phương pháp trị giá giao dịch). Các khía cạnh chuyên sâu về định giá tài sản vô hình phức tạp, giao dịch kỹ thuật số xuyên biên giới chưa được phân tích sâu do điều kiện thực tiễn tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát trị giá hải quan đối với thương mại điện tử xuyên biên dịch, các mô hình tập đoàn đa quốc gia chuyển giá phức tạp trong bối cảnh nền kinh tế số và đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có thể tham khảo luận cứ khoa học và các kiến nghị giải pháp để rà soát, sửa đổi Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn về trị giá hải quan.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học tại các trường đại học khối Luật (Luật Kinh tế, Luật Tài chính) và khối Kinh tế - Tài chính (Học viện Tài chính, Đại học Ngoại thương...) sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Luật Hải quan, Trị giá Hải quan, Quản lý thuế xuất nhập khẩu.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Giúp doanh nghiệp nắm vững nguyên tắc tính toán 6 phương pháp trị giá, quyền và nghĩa vụ trong quy trình kiểm tra, tham vấn để chủ động khai báo chính xác và phòng tránh rủi ro pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất và định nghĩa pháp luật về trị giá hải quan được luận án xác định như thế nào?
Theo luận án, pháp luật về trị giá hải quan là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan, kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn trị giá hải quan, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về trị giá hải quan.
2. Pháp luật về trị giá hải quan có những đặc điểm chủ thể nào?
Chủ thể gồm người khai hải quan (người có quyền định đoạt hàng hóa, đại lý hải quan, người được ủy quyền) và cơ quan Hải quan. Quan hệ giữa hai chủ thể thể hiện qua 3 khía cạnh: quan hệ pháp lý (quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo luật định), quan hệ quản lý (chủ thể quản lý và khách thể bị quản lý), và quan hệ nghiệp vụ (chuỗi dây chuyền nghiệp vụ khép kín từ khâu đăng ký tờ khai đến thông quan hàng hóa).
3. Theo Hiệp định GATT/WTO, việc xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu gồm những phương pháp nào?
Gồm 6 phương pháp áp dụng tuần tự: (1) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu; (2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt; (3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự; (4) Phương pháp trị giá khấu trừ; (5) Phương pháp trị giá tính toán; (6) Phương pháp suy luận. Việc xác định dừng lại ngay tại phương pháp tìm được trị giá.
4. Bốn điều kiện để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch (Phương pháp 1) là gì?
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa (trừ hạn chế do luật định, hạn chế nơi tiêu thụ hoặc hạn chế không ảnh hưởng đến giá).
- Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện/khoản thanh toán không xác định được trị giá.
- Người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do định đoạt lại hàng hóa (trừ khi điều chỉnh được).
- Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
5. Những yếu tố nào tác động trực tiếp đến pháp luật về trị giá hải quan?
Luận án chỉ ra 5 nhóm yếu tố: Chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước; Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và các điều ước quốc tế tham gia; Chính sách thương mại, chính sách thuế và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu; Phương pháp quản lý nhà nước về Hải quan; Tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hải quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về trị giá hải quan ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Hương là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ khoa học pháp lý về lĩnh vực trị giá hải quan. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, nội hàm, đặc điểm và vai trò của pháp luật trị giá hải quan trong bối cảnh thực thi các cam kết WTO. Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2016, luận án đã chỉ ra các bất cập cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế bảo đảm thi hành, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế.