Luận văn pháp luật về SCIC - Nguyễn Thị Ngọc Hòa, ĐHQG Hà Nội

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu khung pháp lý về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SCIC tại Việt Nam, phân tích mô hình quản lý vốn.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2011

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước

Pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước là hệ thống quy phạm pháp lý điều chỉnh tổ chức, hoạt động và quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC). Được thành lập theo Quyết định số 95/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ, SCIC có vai trò là người đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Hòa (2011), SCIC không chỉ là tổ chức kinh tế mà còn mang tính chất pháp lý đặc thù, hoạt động theo nguyên tắc thị trường nhưng tuân thủ định hướng chính sách của Nhà nước. Mô hình này xuất phát từ yêu cầu đổi mới quản lý vốn nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Pháp luật liên quan bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cùng các nghị định hướng dẫn như Nghị định 126/2019/NĐ-CP. Việc hiểu rõ bản chất pháp lý của SCIC giúp tránh nhầm lẫn giữa doanh nghiệp nhà nước truyền thống và tổ chức đầu tư vốn nhà nước hiện đại. Đặc biệt, SCIC không trực tiếp sản xuất kinh doanh mà tập trung vào quản lý danh mục đầu tư, thoái vốn hiệu quả và bảo toàn tài sản nhà nước.

1.1. Vị trí pháp lý và chức năng của SCIC theo pháp luật hiện hành

Theo quy định pháp luật, SCIC là tổ chức kinh tế nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Chức năng chính bao gồm: đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa, thực hiện đầu tư vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, và thoái vốn khi không còn phù hợp với chiến lược phát triển. SCIC không can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, mà tập trung vào giám sát quyền lợi cổ đông và tối ưu hóa giá trị vốn nhà nước.

1.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động của Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước

Hệ thống pháp luật điều chỉnh SCIC bao gồm: Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, Nghị định 126/2019/NĐ-CP về thành lập và hoạt động của SCIC, cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các văn bản này quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của SCIC, cơ chế báo cáo, minh bạch thông tin, và trách nhiệm giải trình. Đặc biệt, Nghị định 126/2019/NĐ-CP đã nâng cao tính độc lập và chuyên nghiệp trong quản trị vốn nhà nước, phù hợp với thông lệ quốc tế.

II. Thách thức pháp lý trong quản lý Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước

Mặc dù pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước đã được xây dựng tương đối đầy đủ, nhiều thách thức pháp lý vẫn tồn tại. Một trong những vấn đề nổi bật là sự chồng chéo giữa vai trò đại diện chủ sở hữu và can thiệp hành chính từ cơ quan nhà nước. Theo Nguyễn Thị Ngọc Hòa (2011), SCIC thường bị đặt vào tình thế “nửa thị trường, nửa hành chính”, làm giảm hiệu quả đầu tư. Ngoài ra, cơ chế thoái vốn nhà nước còn thiếu linh hoạt, dẫn đến tình trạng giữ vốn tại các doanh nghiệp không hiệu quả. Mật độ từ khóa “vốn nhà nước” trong các quy định chưa phản ánh đúng bản chất đầu tư chuyên nghiệp. Thêm vào đó, khung pháp lý chưa đủ mạnh để bảo vệ SCIC khỏi rủi ro chính trị hoặc xung đột lợi ích khi tham gia hội đồng quản trị doanh nghiệp. Việc thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả quản lý vốn nhà nước theo chuẩn mực quốc tế (như ROE, ESG) cũng là rào cản lớn. Những hạn chế này làm giảm tính minh bạch và hiệu quả trong việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước – mục tiêu cốt lõi của SCIC.

2.1. Mâu thuẫn giữa nguyên tắc thị trường và can thiệp hành chính

SCIC hoạt động theo nguyên tắc thị trường nhưng lại chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Điều này tạo ra mâu thuẫn trong ra quyết định đầu tư, đặc biệt khi lợi ích kinh tếmục tiêu chính sách không đồng nhất. Ví dụ, SCIC có thể bị yêu cầu giữ vốn tại doanh nghiệp thua lỗ vì lý do an sinh xã hội, trái với nguyên tắc đầu tư hiệu quả.

2.2. Thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả quản lý vốn nhà nước

Hiện nay, pháp luật chưa quy định rõ chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của SCIC. Trong khi các quỹ đầu tư nhà nước quốc tế như Temasek (Singapore) sử dụng ROE, IRR, thì SCIC chủ yếu báo cáo theo số lượng doanh nghiệp thoái vốn. Điều này làm khó khăn trong việc so sánh và cải thiện hiệu suất quản lý vốn nhà nước.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước

Hoàn thiện pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước đòi hỏi tiếp cận hệ thống và đồng bộ. Trước hết, cần tách bạch rõ ràng giữa chức năng đại diện chủ sở hữuchức năng quản lý hành chính. SCIC nên được trao quyền tự chủ cao hơn trong quyết định đầu tư, tương tự mô hình quỹ đầu tư quốc gia như Khazanah (Malaysia) hay Temasek (Singapore). Thứ hai, cần xây dựng khung pháp lý đánh giá hiệu quả dựa trên chuẩn mực quốc tế, bao gồm chỉ số ROE, minh bạch thông tin ESG và cơ chế giải trình độc lập. Thứ ba, pháp luật nên quy định rõ thời hạn nắm giữ vốn tại từng doanh nghiệp, tránh tình trạng “ôm” cổ phần vô thời hạn. Theo luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Hòa (2011), việc học hỏi kinh nghiệm từ SASAC (Trung Quốc) và OECD về quản trị tài sản nhà nước sẽ giúp Việt Nam xây dựng mô hình SCIC chuyên nghiệp hơn. Cuối cùng, cần sửa đổi Nghị định 126/2019/NĐ-CP để tăng tính linh hoạt trong thoái vốn nhà nước, cho phép SCIC sử dụng nhiều phương thức như đấu giá, thỏa thuận, hoặc niêm yết trên sàn chứng khoán.

3.1. Tăng cường tự chủ đầu tư theo nguyên tắc thị trường

Pháp luật cần trao quyền cho SCIC quyết định mua – bán – giữ cổ phần dựa trên phân tích tài chính, không phụ thuộc vào chỉ đạo hành chính. Điều này giúp SCIC hoạt động như một nhà đầu tư chuyên nghiệp, tối ưu hóa lợi nhuận và bảo toàn vốn nhà nước.

3.2. Áp dụng chuẩn mực quốc tế trong quản trị vốn nhà nước

Việc tích hợp các chuẩn mực của OECD và thông lệ tốt nhất từ các quỹ đầu tư nhà nước sẽ nâng cao tính minh bạch và hiệu quả. Đặc biệt, báo cáo thường niên của SCIC nên công bố rõ danh mục đầu tư, lợi nhuận, và chiến lược thoái vốn – điều mà pháp luật hiện hành chưa bắt buộc đầy đủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của pháp luật Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước tại Việt Nam

Thực tiễn hoạt động của SCIC cho thấy pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước đã tạo nền tảng cho việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Tính đến năm 2020, SCIC quản lý danh mục hơn 100 doanh nghiệp, trong đó có các “ông lớn” như Vietcombank, Vinamilk, và FPT. Theo số liệu trong luận văn (2011), SCIC đã thoái vốn thành công tại nhiều doanh nghiệp, thu về hàng chục nghìn tỷ đồng cho ngân sách. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý vốn nhà nước vẫn chưa đồng đều. Một số thương vụ thoái vốn kéo dài do vướng quy định pháp lý về giá khởi điểm hoặc phương thức bán. Mặt khác, SCIC chưa phát huy vai trò dẫn dắt trong cải cách quản trị doanh nghiệp, dù nắm giữ ghế trong hội đồng quản trị nhiều công ty. Thành công nổi bật là việc SCIC tham gia tái cơ cấu ngành sữa và ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Những bài học này cho thấy pháp luật cần linh hoạt hơn để SCIC có thể đóng vai trò nhà đầu tư chiến lược, không chỉ là “người giữ sổ”.

4.1. Thành tựu trong thoái vốn và bảo toàn tài sản nhà nước

SCIC đã thoái vốn thành công tại nhiều doanh nghiệp niêm yết, tạo thanh khoản cho thị trường chứng khoán và thu hồi vốn nhà nước hiệu quả. Ví dụ, thương vụ thoái vốn tại Vinamilk năm 2017 thu về hơn 11.000 tỷ đồng, minh chứng cho hiệu quả của pháp luật đầu tư vốn nhà nước khi được áp dụng đúng.

4.2. Hạn chế trong vai trò cải cách quản trị doanh nghiệp

Dù là cổ đông lớn, SCIC chưa chủ động thúc đẩy cải cách quản trị tại nhiều doanh nghiệp. Nguyên nhân một phần do khung pháp lý chưa trao đủ quyền và trách nhiệm cho SCIC trong việc đề cử nhân sự hoặc thông qua chiến lược kinh doanh.

V. Tương lai của pháp luật Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước ở Việt Nam

Tương lai của pháp luật về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước gắn liền với tiến trình cải cách quản lý tài sản công và hội nhập quốc tế. Dự thảo Luật Quản lý và sử dụng tài sản công (sửa đổi) đang đề xuất nâng SCIC lên thành quỹ đầu tư quốc gia, hoạt động độc lập hơn và chuyên nghiệp hơn. Điều này phù hợp với xu hướng toàn cầu, nơi các quốc gia đều chuyển sang mô hình quỹ đầu tư nhà nước thay vì cơ quan hành chính. Ngoài ra, việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) cũng đòi hỏi minh bạch hóa sở hữu nhà nước và tách biệt vai trò chủ sở hữu khỏi quản lý hành chính. Theo khuyến nghị của OECD, Việt Nam cần xây dựng chiến lược dài hạn cho SCIC, bao gồm mục tiêu lợi nhuận, tiêu chí thoái vốn, và cơ chế giám sát độc lập. Trong 5–10 năm tới, nếu pháp luật được hoàn thiện, SCIC có thể trở thành mô hình điểm trong quản lý vốn nhà nước ở khu vực Đông Nam Á.

5.1. Xu hướng chuyển đổi SCIC thành quỹ đầu tư quốc gia

Nhiều chuyên gia đề xuất chuyển SCIC thành quỹ đầu tư quốc gia hoạt động theo Luật Đầu tư, thay vì Nghị định. Điều này giúp SCIC tiếp cận nguồn lực quốc tế, huy động vốn và đầu tư chủ động hơn, đồng thời giảm sự can thiệp hành chính.

5.2. Tác động của hội nhập quốc tế đến pháp luật vốn nhà nước

Các cam kết quốc tế yêu cầu minh bạch thông tin về doanh nghiệp nhà nướcvốn nhà nước. Pháp luật Việt Nam cần điều chỉnh để SCIC công bố đầy đủ báo cáo tài chính, danh mục đầu tư và xung đột lợi ích – điều kiện để nâng cao niềm tin nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYEN THI NGQC HOA PHAP LUAT VE TONG CONG TY BAU TU VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC Ha Noi - 2011 DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYÊN THỊ NGỌC HÒA. PHAP LUAT VE TONG CONG Ty BAU TU VA KINH DOANH VON NHA NUOC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành. Tuật Kinh tổ Mã số: 60.50 LUẬN VĂN THẠC SỸ LƯẠT HỌC Người hướng dẫn khoa học: T5 Nguyễn Anh Sơn Ha Noi - 2011 Lời cam doan Lời cắm on Mục lục Tôanh mục những chữ viết tắt - 1 TDanh mục các bảng, hình vẽ - - 2 MỜ ĐẦU THÍ HH reerrerreirreerrereesl 1. Lý do chọn đề lải.

on si sec 2. Tình hình nghiên cứu. Mục dích nghiên cứu 5 4. Phương pháp nghiên cứu.

Kết cấu luận văn - 6 Chương Í NHỮNG VẤN DÈ CHUNG VÈ TỎNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VẢ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUAT VE TONG CONG TY ĐẦU TU VÀ KINH ĐOANH VỐN NHÀ NƯỚC. Sự cần thiết phải thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) " 7 1. Vị trí pháp lý, chức năng của Tổng công ty Đầu tư và kinh đoanh vốn nhá nước ca 16 1. Mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở một số nước trên thể giới.

Mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Trung Quấc. Ly do chon dé tai Sau hon hai mươi năm đối mới nền kinh tế, vẻ căn ban chimg ta đã có một nên kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế và nhiễu hình thức sở trữu. Tuy nhiên, kinh tế Nhà nước vẫn giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ nên kinh tế và tạo ra đặc thủ cúa nên kinh tế XHƠN. Xác định rõ mỗ hình và con đường lựa chọn là xây dựng vá phát triển nên kinh tế thị trường định hướng XHCN, Việt Nam chủ trương phát triển một nên kinh tế đa thành nhần, da hinh thức sổ hữu.

Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã khẳng đỉnh: “kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo cùng với kinh té tap thể ngày càng trở thành nần tảng vững chắc của nên kinh tế quốc dân của nước i4”. Thực hiện vai trò chủ đạo này, các DNNN. không thể vận hành theo cách thức cũ mà cần phải có sự tham gia của các thành phần kinh tế khác trong DNNK. Do đó, cỗ phần hóa là con đường tất yếu của các doanh nghiệp nhà nước nếu muốn hoạt động gỏ hiệu quả, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế xã hội, giữ vững vai trò là “nhạc tưởng” của nền kinh tế quốc gia.

Vấn đề đặt ra là khi DNNN cổ phần hóa cần có người đại điện vốn của Nha nước trong các doanh nghiệp. Trên thực tế đã có những mô hình, cách thức khác nhau trong việc quản lý, đầu tư, phát triển vền nhà nước. Lựa chọn mé hinh nao lwy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, ở lừng giai doan. Doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước là một trong những mô hinh mà Việt Nam đã lựa chọn sau khi đã thí nghiệm những mô hình quản lý vốn nhà nước trước dó (như: Cục quản lý công sản) Ngày 20/6/2005, Thủ DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VE Số hiệu Nội dung Trang 11 : 5o sánh mối quan hệ giữa vốn, doanh thu và sử dụng lao 8 động của ba loại hình doanh nghĩ DNNN, Doanh nghiệp dân doanh và Ioanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoai (DI) 12 Số lượng Công ty Nhà nước qua các năm 12 13 anh mue dau tu theo dia lý của ‘Temasek 28 1.4 : Danh mục đầu tư theo ngành của Temasek: 29 15 Cơ câu danh mục tài sản nắm giữ của Khazanah 30 1.6 _ : Giá trị đầu tư của Khazanah từ 1/6/2004 đến 31/12/2008 31 21 Tỷ trọng vốn phân bổ theo ngành của 8CIC (tính đến 49 01⁄4/2010) 2.2 : Cơ cầu danh mục đoanh nghiệp của SCIC đến năm 2020 50 DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng Phát triển Chau A (‘he Asian Development Bank) BIDV : Ngân hàng Dầu tư và phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Vicl Nam) CTCP : Công ty cỗ phần DNNN : Doanh nghiệp hà nước DN Doanh nghiệp EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam GDP Tổng sẵn phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) HIM Chỉ số phát triển can người (Human [3evelopment Index) OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisatien for Eeonomie Co-operation and 13evelopment) ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Retum On Equity) SASAC : Ủy ban Quản lý và Giám sát tài sản Nhà nước Trung Quốc (State-owned Assets Supervision and Administration Commission) SCIC : Tổng công ty Dâu tư và kinh doanh vốn nhà nước (State Capital Investment Corporation) SDIC ‘Tap doan Pan tư va phat triển Nhà nước Trung Quốc (State Development and Investment Corporation) TNII Trach nhiém hitu han TKV : Tập đoàn Than vả Khoảng sản Việt Nam Trung ương LUBND Ủy ban nhân dân WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank) XIICN XHCN trang Thông tin doanh nghiệp của trung tâm Thông tin và dự báo kinh (Ế xã hội quốc gia số ra ngày 27 tháng 8 năm 2007.

Tuy nhiên, những bài viết nay chủ yếu chỉ đi vào nghiên cứu SCIC dưới góc độ tài chính, kinh tế Về phương điện pháp lý, việc nghiên cửu mô hình quản lý DNNN ở Việt Nam vẫn cỏn nhiều hạn chế; nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về vẫn dé nay mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc 3. Mục đích nghiên cứu Luận văn được thực hiện với mục đích -_ Làm sáng tỏ những vấn để lý luận về Tổng công ty Đầu tư va kinh doanh vốn nhà nước - Trên cơ sở hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư vả kinh đoanh vến nhả nước, luận văn đưa ra những nhận xét và nguyên nhân của thực trang -_ Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoản thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Phương pháp nghiên cứu Về phương nháp nghiên cứu, người viết chủ yếu sử dụng phương pháp luận của Triết học Mác — Lênin về duy vật biện chứng vả duy vật lịch sử trên cơ sở đường lỗi và chủ trương của Dắng về đổi mới nên kinh tế đất nước, về xây dựng nên kinh tổ hàng hóa nhiễu thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo dịnh hưởng XHƠN. Ngoài ra, để hoàn thành luận văn, người viết còn sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu có tính truyền thống trong khoa học pháp lý 2.

Các quy định của pháp luật về cơ chế lài chính 64 Chương3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VẺ TỎ CHỨC VẢ HOẠT DỘNG CỦA TỎNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KLNH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC. Phương hướng chung. Giải pháp pháp lý 69 3. Các giải pháp cụ thể.

Giải pháp về tổ chức và quân trị. Giải pháp về hoạt động. ẲẮáiiiiiaáẳáắááảảảỶảỶảäääa-'è- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1.: ccScS sen seoseseco88 PHỤ LỤC 2.ằ o2 2n S22 eerseseoe9Œ PHỤ LỤC 3. cọ nh St nh eeneseoe9Œ PHỤ LỤC 4.

0 6 nssHhosreesersrcooĐẾ DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VE Số hiệu Nội dung Trang 11 : 5o sánh mối quan hệ giữa vốn, doanh thu và sử dụng lao 8 động của ba loại hình doanh nghĩ DNNN, Doanh nghiệp dân doanh và Ioanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoai (DI) 12 Số lượng Công ty Nhà nước qua các năm 12 13 anh mue dau tu theo dia lý của ‘Temasek 28 1.4 : Danh mục đầu tư theo ngành của Temasek: 29 15 Cơ câu danh mục tài sản nắm giữ của Khazanah 30 1.6 _ : Giá trị đầu tư của Khazanah từ 1/6/2004 đến 31/12/2008 31 21 Tỷ trọng vốn phân bổ theo ngành của 8CIC (tính đến 49 01⁄4/2010) 2.2 : Cơ cầu danh mục đoanh nghiệp của SCIC đến năm 2020 50 13. Mô hình quân lý vén nhà nước lại doanh nghiện ở Singapore €lemasek Holdings). cào cà nà kh nh hoc DE 1. Mô hình quản lý vốn nhà nước tai doanh nghiệp ở Mlalaysia (Khazanah Nasional) - - 30 1.4 Nội dung pháp luật về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 32 Chương2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÉ TỎNG CÔNG TY ĐẢU TƯ VA KINH DOANH VON NHA NUGC Ở VIỆT NAM.

30 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dầu tư và kinh đoanh vốn nhà nước. 39 t2 Quản trị nội bộ Tổng công ty Dẫu tư và kinh doanh vốn nhà nước. 42 Các hoạt động của Tổng công ty Dầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Hoạt đông của Tổng công ty Dau tu và kinh doanh vốn nhả nước trong việc thực hiện quyền đại điện chủ sở hữu vấn nhả nước 45 2.

Hoạt động của Tổng công ty Đâu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong vai trẻ là nhà dầu tư của Chính phủ. Hoat động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vấn nhà nước trong vai trò tư vẫn cho Chính phủ và các doanh nghiệp.51 Một số bắt cập của pháp luật về hoạt động của Tổng công ty Dầu tư và kinh đoanh vốn nhả nước si 241. Các quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phẫn vốn nhà nước tại doanh nghiệp của Tổng công ty Dầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. cà ìc cse eect eerie S2 2.

Các quy định của pháp luật về vần đề bản vốn. Các quy định của pháp luật về vấn để đầu tư vấn 63 2. Các quy định của pháp luật về cơ chế lài chính 64 Chương3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VẺ TỎ CHỨC VẢ HOẠT DỘNG CỦA TỎNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KLNH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC. Phương hướng chung.

Giải pháp pháp lý 69 3. Các giải pháp cụ thể. Giải pháp về tổ chức và quân trị. Giải pháp về hoạt động.

ẲẮáiiiiiaáẳáắááảảảỶảỶảäääa-'è- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1.: ccScS sen seoseseco88 PHỤ LỤC 2.ằ o2 2n S22 eerseseoe9Œ PHỤ LỤC 3. cọ nh St nh eeneseoe9Œ PHỤ LỤC 4. 0 6 nssHhosreesersrcooĐẾ tướng Chính phủ đã ban bảnh Quyết ảmh số 151⁄2005/QĐ-TTg và 152/2005/QD-'Lg về việc thành lập Tổng công ty Dâu tư và kinh doanh vốn nha nude (SCIC — Statc Capital Investment Corparaltion). Kế từ khi đi vào hoat dang (thang 8/2006) đến nay, Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) đã bước đầu thu được những kết quả nhất định, nhưng bên cạnh đỏ vẫn còn nhiều vẫn để dược đặt ra về mặt lý luận cũng như trong thực tiễn hoạt động, chẳng hạn như vẫn dé về - ‘TY 18 gop von.

- Dai dién ctia SCIC tại các doanh nghiệp. -_ Địa vị pháp lý, quản trị nội bộ của SCIC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ