Giới thiệu dự án

Thị trường dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân từ 14% đến 16%/năm. Sự dịch chuyển mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp vận tải - giao nhận hàng hóa phải vận hành nguồn nhân lực tinh gọn, kỷ luật và tuân thủ pháp lý nghiêm ngặt. Trong bối cảnh Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) thiết lập các chuẩn mực mới về quan hệ lao động, việc giao kết Hợp đồng Lao động (HĐLĐ) không chỉ đơn thuần là thủ tục hành chính mà trở thành công cụ pháp lý then chốt bảo vệ quyền lợi song phương của Người lao động (NLĐ) và Người sử dụng lao động (NSDLĐ).

Nhiều doanh nghiệp dịch vụ hàng hóa quy mô từ 500 nhân sự trở lên đang đối mặt với các điểm nghẽn pháp lý - vận hành:

  • Rủi ro chuyển hóa loại hợp đồng: Vi phạm giới hạn số lần ký kết HĐLĐ xác định thời hạn theo Điều 20 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019, dẫn đến nguy cơ tự động chuyển hóa thành HĐLĐ không xác định thời hạn ngoài mong muốn hoặc phát sinh tranh chấp thâm niên.
  • Mâu thuẫn cơ cấu tiền lương và phụ cấp: Xung đột trong việc ghi nhận lương cơ bản, phụ cấp hiệu quả công việc (HQCV) và lương khoán KPI doanh số logistics, thiếu cơ sở dẫn chiếu chuẩn xác theo Điều 21 BLLĐ 2019 và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.
  • Thiếu chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá: Các bước sơ tuyển, kiểm tra năng lực và phỏng vấn chuyên môn chưa được lượng hóa bằng thang điểm định lượng, tạo ra sự tùy nghi khi ra quyết định ký hợp đồng thử việc hoặc tiếp nhận chính thức.

Đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu: "Pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính" (Mã sinh viên: 451719, Chuyên ngành: Luật Lao động Việt Nam - Đại học Luật Hà Nội) được triển khai nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên thông qua các mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, so sánh quy định của pháp luật quốc tế (Đức, Pháp, Trung Quốc, ILO) và chuẩn mực BLLĐ 2019 về chế định giao kết HĐLĐ.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng giao kết HĐLĐ trên mẫu nghiên cứu 552 cán bộ công nhân viên (CBCNV) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính (Super Cargo Service - SCS) trong giai đoạn từ năm 2022 đến tháng 03/2024.
  3. Đề xuất mô hình chuẩn hóa quy trình 07 bước giao kết HĐLĐ, ma trận đánh giá năng lực ứng viên và công thức tính phụ cấp HQCV gắn liền với các điều khoản bảo mật bí mật kinh doanh ngành vận tải.

Kết quả dự kiến đạt tỷ lệ tuân thủ pháp lý 100% về mặt chủ thể và hình thức hợp đồng, giảm thiểu 0% tranh chấp lao động cá nhân và chuẩn hóa cơ chế đãi ngộ minh bạch cho toàn bộ các khối vận hành văn phòng, chứng từ xuất nhập khẩu, đại lý và giao nhận hiện trường.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính từ năm 2022 đến tháng 03/2024, tập trung vào 06 yếu tố: chủ thể, nguyên tắc, loại hợp đồng, hình thức, nội dung và trình tự giao kết; không đi sâu vào chế tài giải quyết tranh chấp tại Tòa án và thanh tra chuyên ngành.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và lớn, hình thức giao kết HĐLĐ đóng vai trò quyết định đến tính an toàn pháp lý khi phát sinh tranh chấp.

Phương thức giao kết Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro pháp lý Mức độ phù hợp
Văn bản giấy (Traditional Paper) Giá trị chứng cứ cao nhất; dễ lưu trữ hồ sơ nhân sự; đáp ứng 100% Điều 14 BLLĐ 2019. Tốn kém chi phí in ấn, lưu kho; quy trình ký tay chậm giữa các chi nhánh đa vùng miền. Áp dụng bắt buộc cho 100% lao động chính thức tại SCS.
Thông điệp dữ liệu điện tử (E-Contract) Ký kết từ xa tức thì; tối ưu hóa thời gian xử lý theo Luật Giao dịch điện tử 2005/2023. Đòi hỏi hạ tầng chứng thư số, chữ ký số (CA/eKYC); chi phí triển khai hệ thống ban đầu cao. Khuyến nghị lộ trình số hóa giai đoạn 2025-2027.
Lời nói (Verbal Agreement) Đơn giản, linh hoạt, không phát sinh thủ tục văn bản phức tạp. Rủi ro pháp lý cực cao; không có chứng cứ đối soát; chỉ được phép áp dụng cho công việc < 01 tháng (Khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2019). Tuyệt đối không áp dụng tại doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp.

Khung yêu cầu nghiệp vụ quản trị giao kết HĐLĐ được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Tuân thủ đúng 10 nội dung chủ yếu theo Khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019; người ký phía NSDLĐ phải là Tổng Giám đốc (đại diện theo pháp luật); không ký quá 02 lần HĐLĐ xác định thời hạn.
  • Should have: Phụ lục HĐLĐ quy định rõ hạn mức thưởng KPI khoán doanh thu logistics; công thức tính phụ cấp HQCV định lượng theo ngày công thực tế.
  • Could have: Điều khoản cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh tranh (Non-Compete Agreement) và bảo vệ bí mật dữ liệu vận tải (Freight Data Security).
  • Won't have: Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với các chức danh chuyên môn, giao nhận và quản lý.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|               MA TRẬN KHOẢNG TRỐNG QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG (GAP ANALYSIS)         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Hiện trạng tại doanh nghiệp logistics         Chuẩn hóa theo BLLĐ 2019     |
| [1] Soạn thảo HĐLĐ dàn trải, thiếu mẫu    -->  Chuẩn hóa 10 nội dung mẫu    |
| [2] Phụ cấp HQCV đánh giá cảm tính        -->  Công thức % hoàn thành KPI   |
| [3] Phỏng vấn không định lượng điểm số    -->  Ma trận thang điểm T (9 - 81)|
| [4] Rủi ro vi phạm thời hạn ký tiếp       -->  Quy chuẩn chốt sau 30 ngày   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình 07 bước quản trị giao kết HĐLĐ tại đơn vị được thiết kế thành chuỗi pipeline liên tục:

Technology & Legal Standard Stack ứng dụng:

  • Tiêu chuẩn lập pháp: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
  • Cơ sở dữ liệu thông tin HĐLĐ: Quản lý tập trung 10 thuộc tính thực thể bắt buộc theo Khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019:
    1. Tên, địa chỉ NSDLĐ & Người đại diện ký kết.
    2. Họ tên, CCCD/Hộ chiếu, ngày sinh, nơi cư trú NLĐ.
    3. Công việc và địa điểm làm việc.
    4. Thời hạn HĐLĐ (Xác định thời hạn / Không xác định thời hạn).
    5. Mức lương, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp & khoản bổ sung.
    6. Chế độ nâng bậc, nâng lương định kỳ.
    7. Thời giờ làm việc (8h/ngày, 44-48h/tuần), thời giờ nghỉ ngơi.
    8. Trang bị bảo hộ lao động (BHLĐ) theo đặc thù kho bãi / cảng biển.
    9. Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
    10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề logistics.

Methodology

Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít, kết hợp 04 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Mổ xẻ 10 điều khoản hợp đồng mẫu và phân tích cơ cấu hồ sơ nhân sự thực tế.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu BLLĐ 2012 với BLLĐ 2019; so sánh với Điều 611 Bộ luật Dân sự Đức 1896 (BGB), Điều 1779-1780 Bộ luật Dân sự Pháp 1804, và Điều 15-17 Luật HĐLĐ Trung Quốc 2008 nhằm chứng minh xu hướng độc lập hóa của quan hệ lao động khỏi quan hệ dân sự thuần túy.
  • Phương pháp thống kê định lượng: Xử lý dữ liệu cơ cấu 552 CBCNV theo trình độ, độ tuổi và tỷ lệ các loại hợp đồng qua 3 năm tài chính (2022, 2023, 03/2024).
  • Phương pháp chứng minh thực nghiệm: Kiểm chứng tính khả thi của hệ thống phụ cấp HQCV và phụ lục phân bổ lương KPI khoán.

Implementation và kết quả

Development process

Cấu trúc giao kết hợp đồng và hệ thống phụ cấp được thể chế hóa thông qua các biểu mẫu pháp lý và công thức định lượng chi tiết:

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                      CÔNG THỨC TÍNH PHỤ CẤP HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (HQCV)               |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                     |
|   Phụ cấp HQCV   =   Mức trần HQCV   x   Tỷ lệ % hoàn thành   x   Ngày làm việc     |
|   thực lĩnh          vị trí (VNĐ)        công việc trong tháng    thực tế / Chuẩn   |
|                                                                                     |
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Bảng định mức phụ cấp chức danh áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính:

STT Chức danh chuyên môn Phụ cấp HQCV trần (VNĐ) Phụ cấp ăn trưa (VNĐ) Khoản chi xăng xe (VNĐ) Khoản chi điện thoại (VNĐ)
1 Ban Giám đốc 5.000.000 730.000 2.000.000 - 3.000.000 2.000.000
2 Quản lý / Team Leader 3.000.000 730.000 1.500.000 - 2.000.000 1.500.000
3 Nhân viên nghiệp vụ 2.000.000 730.000 500.000 - 800.000 500.000

Mô hình phụ lục hợp đồng lao động phân bổ gói lương KPI theo chỉ tiêu doanh số logistics:

{
  "contract_annex": {
    "reference_contract_date": "2022-11-10",
    "employee": "Lê Thu Phượng",
    "position": "Quản lý kinh doanh",
    "revenue_target": ">= 100,000,000,000 VND/năm",
    "remuneration_structure": {
      "base_salary": "10,000,000 VND/tháng",
      "kpi_fixed_allowance": "60,000,000 VND/tháng",
      "sales_commission_per_shipment": "0 VND (Quy về khoán KPI cố định)"
    },
    "compliance_rules": {
      "notice_period_resignation": "30 days minimum",
      "non_compete_clause": "Strictly prohibited working for direct forwarder competitors",
      "effective_date": "2022-11-10"
    }
  }
}

Testing và validation

Quy trình phỏng vấn tuyển dụng tại Bước 6 được đánh giá thông qua thang điểm tổng hợp $T = A + B + C$ (tổng điểm từ 9 đến 81):

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHỎNG VẤN (T: 9 - 81)             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|   [9  <= T < 18] : Yếu         --> Loại hồ sơ                               |
|   [18 <= T < 36] : Trung bình  --> Cân nhắc vị trí dự phòng                 |
|   [36 <= T < 54] : Khá         --> Đạt yêu cầu thử việc cơ bản              |
|   [54 <= T < 72] : Giỏi        --> Đạt yêu cầu ký HĐLĐ / Thử việc ưu tiên   |
|   [72 <= T <= 81]: Xuất sắc    --> Tuyển thẳng / Xem xét ký HĐLĐ chính thức |
+-----------------------------------------------------------------------------+

100% ứng viên trải qua giai đoạn thử việc từ 01 đến 02 tháng được hưởng 85% mức lương chính thức theo đúng Khoản 1 Điều 26 BLLĐ 2019, loại bỏ hoàn toàn các trường hợp áp dụng mức lương thử việc thấp hơn quy định pháp luật.

Kết quả đạt được

Phân tích dữ liệu thực tế tại SCS ghi nhận các chỉ số vận hành nhân sự ổn định:

Tiêu chí thống kê Phân loại Tỷ lệ (%) / Số lượng Đặc tính vận hành
Quy mô nhân sự Tổng số CBCNV (03/2024) 554 lao động Tăng trưởng ổn định từ 551 (2021) lên 554 (2024).
Cơ cấu trình độ Đại học 58% Khối văn phòng, chứng từ XNK, Sales Logistics.
Trên đại học 13% Ban lãnh đạo, Quản lý cấp cao, Chuyên gia.
Trung cấp / Cao đẳng 22% Nhân viên hiện trường cảng, kho bãi chi nhánh.
Lao động phổ thông 7% Đội ngũ lái xe đầu kéo, phụ xe, tạp vụ.
Cơ cấu độ tuổi Dưới 30 tuổi 28% Năng động, thông thạo ngoại ngữ, tiếp cận số hóa.
Từ 30 - 40 tuổi 63% Lực lượng nòng cốt, giàu kinh nghiệm thực chiến.
Trên 45 tuổi 9% Cán bộ quản lý kỳ cựu, cố vấn chuyên môn.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|            CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LOẠI HĐLĐ TẠI SCS (2022 - 2024)               |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|   Năm 2022:  HĐLĐ xác định thời hạn (65%)  -->  HĐLĐ không xác định (35%)   |
|   Năm 2023:  HĐLĐ xác định thời hạn (48%)  -->  HĐLĐ không xác định (52%)   |
|   T3/2024 :  HĐLĐ xác định thời hạn (38%)  -->  HĐLĐ không xác định (62%)   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Doanh nghiệp duy trì 100% hợp đồng lập thành văn bản giấy (02 bản có giá trị pháp lý song phương). 100% hợp đồng do Tổng Giám đốc đại diện ký kết đúng thẩm quyền, tuân thủ nghiêm ngặt quy định không ký HĐLĐ xác định thời hạn quá 02 lần liên tiếp.


Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa công cụ pháp lý chuyên ngành Logistics: Xây dựng thành công biểu mẫu HĐLĐ và Phụ lục khoán KPI kết hợp điều khoản bảo vệ bí mật kinh doanh vận tải (Non-Disclosure & Non-Compete Agreement), tương thích tuyệt đối với Điều 21 BLLĐ 2019.
  • So sánh với các giải pháp quản trị hiện hành:
    1. So với doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs): Khắc phục tình trạng ký hợp đồng thời vụ trá hình hoặc thỏa thuận miệng, nâng tỷ lệ hợp đồng văn bản hóa đạt 100%.
    2. So với khung quản trị BLLĐ 2012 cũ: Loại bỏ hoàn toàn sự mập mờ của loại hợp đồng theo mùa vụ dưới 12 tháng, chủ động chuyển dịch 62% nhân sự sang diện HĐLĐ không xác định thời hạn để duy trì đội ngũ nòng cốt.
  • Định lượng hóa năng suất và đãi ngộ: Chuyển đổi cơ chế phụ cấp cố định thụ động sang cơ chế phụ cấp HQCV biến đổi theo hiệu suất thực tế, gia tăng 35% hiệu quả quản trị tiền lương và giảm thiểu 100% tranh chấp về mức chi trả thu nhập.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bối cảnh vận hành thực tế

Hệ thống quy chuẩn giao kết HĐLĐ được vận hành trực tiếp trên mạng lưới cung ứng đa phương tiện của SCS, bao gồm:

  • Vận tải đường biển quốc tế: Dịch vụ FCL, LCL (Groupage Container) tới các cảng biển lớn (kết nối hãng tàu MAERSK LINE, MOL, OOCL, HANJIN).
  • Vận tải hàng không (Air Freight): Khai thác hàng hóa đi kèm đối tác hàng không (Air France, Thai Airways, China Airlines).
  • Vận tải đường bộ nội địa: Điều hành 21 đầu máy, 27 xe đầu kéo container và hơn 100 xe tải liên kết chiến lược.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     LỘ TRÌNH CHUẨN HÓA VÀ NÂNG CẤP HĐLĐ                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Rà soát & Phân loại 100% hồ sơ nhân sự hiện hữu.               |
| Giai đoạn 2: Áp dụng ma trận phỏng vấn điểm T (9 - 81) cho tuyển dụng mới.  |
| Giai đoạn 3: Ký phụ lục chuẩn hóa công thức HQCV và KPI doanh số.           |
| Giai đoạn 4: Thí điểm nền tảng HĐLĐ điện tử (E-Contract) tích hợp eKYC.     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí tuân thủ: Chi phí tư vấn và chuẩn hóa biểu mẫu chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng quỹ lương 552 CBCNV.
  • Lợi ích kinh tế & Vận hành:
    • Giảm 100% rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
    • Giảm 40% thời gian xử lý khiếu nại nhân sự nội bộ.
    • Tỷ lệ gắn bó của lao động có trình độ đại học trở lên (chiếm 71% tổng nhân sự) tăng mạnh nhờ chính sách chuyển đổi sang HĐLĐ không xác định thời hạn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  • Chưa số hóa quy trình ký kết: Toàn bộ 100% HĐLĐ vẫn thực hiện bằng văn bản giấy truyền thống, tốn chi phí luân chuyển chứng từ giữa trụ sở chính và các chi nhánh.
  • Phụ cấp HQCV còn phụ thuộc đánh giá thủ công: Khâu xác nhận % hoàn thành công việc của trưởng bộ phận vẫn thực hiện qua bảng tính Excel, chưa tích hợp tự động vào hệ thống ERP quản trị doanh nghiệp.

Định hướng nâng cấp

  • Triển khai HĐLĐ điện tử (E-Contract): Ứng dụng Khoản 1 Điều 14 BLLĐ 2019 và Luật Giao dịch điện tử 2023, tích hợp chữ ký số cá nhân và xác thực căn cước công dân gắn chip qua phần mềm HRM.
  • Hệ thống cảnh báo tự động chu kỳ HĐLĐ: Thiết lập module phần mềm tự động thông báo trước 45 ngày khi HĐLĐ xác định thời hạn chuẩn bị hết hạn, hỗ trợ NSDLĐ chủ động ra quyết định ký tiếp hoặc chấm dứt trong thời hạn luật định 30 ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Luật / Quản trị Nhân lực: Tiếp cận nguồn tài liệu thực chứng, mẫu biểu HĐLĐ thực tế và phương pháp luận đối chiếu pháp luật lao động so sánh.
  • Chuyên viên Pháp chế & HR Doanh nghiệp: Nắm bắt ma trận phỏng vấn T-score và công thức phụ cấp HQCV có thể áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp từ 100 đến 1.000 lao động.
  • Doanh nghiệp Vận tải & Logistics: Thiết lập khung rào chắn pháp lý bảo vệ bí mật vận đơn, khách hàng và danh mục giá cước qua điều khoản Non-Compete hợp pháp.
  • Nhà nghiên cứu chính sách: Cơ sở dữ liệu định lượng về sự chuyển dịch các loại HĐLĐ dưới tác động của BLLĐ 2019 phục vụ tổng kết thi hành luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết về mặt chủ thể của NSDLĐ khi ký kết HĐLĐ là gì?

Người ký kết bên phía NSDLĐ phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (như Tổng Giám đốc/Giám đốc được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc cá nhân được ủy quyền hợp pháp bằng văn bản theo đúng Khoản 3 Điều 18 BLLĐ 2019.

2. Doanh nghiệp có được phép ký liên tiếp 03 lần HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng không?

Không. Theo Điểm c Khoản 2 Điều 20 BLLĐ 2019, hai bên chỉ được ký tối đa 02 lần HĐLĐ xác định thời hạn. Nếu sau đó NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn (trừ các trường hợp đặc biệt như thuê giám đốc doanh nghiệp nhà nước hoặc người lao động cao tuổi).

3. Phụ cấp hiệu quả công việc (HQCV) có phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Theo quy định tại Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp không cố định, gắn liền với kết quả đánh giá năng suất lao động và biến động theo từng kỳ trả lương (như phụ cấp HQCV tại SCS) không thuộc diện tính đóng BHXH bắt buộc.

4. Sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu thì thời hạn ký HĐLĐ chính thức được tính như thế nào?

Khi kết thúc thời gian thử việc đạt yêu cầu, NSDLĐ phải tiến hành giao kết ngay HĐLĐ với NLĐ. Thời hạn của HĐLĐ sẽ do hai bên thỏa thuận (xác định thời hạn từ 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn) và có hiệu lực từ ngày các bên ký kết hoặc ngày thỏa thuận bắt đầu làm việc chính thức.

5. Doanh nghiệp có quyền giữ bản chính bằng đại học hoặc CCCD của ứng viên khi ký HĐLĐ không?

Tuyệt đối không. Hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của NLĐ bị nghiêm cấm theo Khoản 1 Điều 17 BLLĐ 2019 và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thọ Trọng đã giải quyết trọn vẹn bài toán lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về giao kết HĐLĐ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính (SCS). Nghiên cứu khẳng định việc tuân thủ triệt để BLLĐ 2019 không làm giảm tính linh hoạt trong điều hành kinh doanh mà ngược lại, trở thành bệ phóng củng cố kỷ cương lao động, minh bạch hóa cơ chế tiền lương và giữ chân nhân sự chất lượng cao.

Mô hình quy trình 07 bước cùng công thức phụ cấp HQCV và phụ lục khoán KPI tại SCS là hình mẫu quản trị lao động thực chứng, có giá trị chuyển giao cao cho cộng đồng doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Việt Nam trên lộ trình hội nhập kinh tế toàn cầu.