BỘ TƯ PHAP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÁNH GIÁ 14 NAM THUC HIỆN BỘ LUAT LAG BONG - WẦ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN BỘ LUẬT LA0 BONG SỬA BỔI, BG SUNG VÀO NĂM 2011 woreon v9ctsise TU VIÊN HÔNG DOC —. HÀ NỘI - 6/2009 DÀNH MỤC CÁC THAM LUẬN I THU TRUỜN/.Đ/ VIỆN IHI ỌC iis Prone Đốc 1. Quan điểm và định hướng sửa đổi Bộ luật lao dong: 7S mal đặc Flat, 2, Thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật. nt trớc lao động tập thé ở nước ta trong thời gian tới.
Một số vấn đề cần sửa đổi về hợp đồng lao động trong Bộ luật lao động. 4, Bắt cập của pháp luật lao động hiện hành từ thực tiễn thực biện trong ngành. Đặt may Việt Nam và một số kiến nghị, — ức TS Bao Vs Ca 5. Báo cáo đánh giá tổng kết tinh hình thực hiện Bộ luật lao động của Tổng.
công ty công nghiệp Xi ming Việt Nam, 6, Tình hình thực hiện pháp luật lao động tại Tập đoàn Bưu chính viễn thông ViệtNam. At Ba! fa aly 7. Thực thi pháp luật lao động và giải pháp cho tổ chức công đoàn. Hoạt động công đoàn tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách đối với lao động nữ.
fan 7 Thame Ady 9. Thực trạng chính sách tiền lương trong doanh nghiệp và những vấn dé đang. đêm à lê Teh 10.Một số ý kiến về quy định và thực hiện trách age của người sửgiụng lao động, người lao động và Nhà nước về đóng bảo hiểm xã hội. ‘igus họp, Dược 11.Một số vấn để pháp lý về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Đánh giá thực hiện Bộ luật lao động thông qua kết quả thanh tra từ năm 1995 đến năm 200$ al nhing đề xuất sửa đôi, bổ sung Bộ luật lao động, 13.6 ie eal tos lộng tại Toà án nhân dan - Từ quy định đến thực vận tiễn và một số kiến nghị.Đánh giá quy định của Bộ lu at lao động (sửa đổi năm 2006) về đình công và.
giải quyếtđình công, £ Xe Ter đánh quí bản Hy AlHuer thà Uide Atty 99 lod an đu Vu anh wgtad, Use ME dg cing tự Mil ts 12 QUAN DIEM VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐÔI BỘ LUẬT LAO ĐỘNG.s Mai Đức Thiện ‘Vy pháp chế - Bộ LDTBXH 1. Bộ luật Lao động của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam được ban hành ngày 23 tháng 6 năm 1994, có hiệu lục thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995, đến nay đã qua ba lần sửa đổi bổ sung vào các năm 2002, 2006 và 2007. Sự ra đời của Bộ luật Lao động là một bước tiễn quan trọng trong việc thể chế hoá quan điểm và đường lối đổi mới của Dang, cụ thé hoá Hién pháp năm 1992 về các quyển cơ ban của con người trong lĩnh vực lao động, sử dụng và quản lý lao động, tạo cơ sở pháp lý nhằm giải phóng sức sản xuất, bảo vệ.uàn và lợi ich hợp. pháp của người lao động và người sử dụng lao động, góp phan thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đổi mới.
“Trong hệ thống pháp luật của nước ta, sau Hiển pháp, Bộ luật Lao động giữ. vị gi ất gam core đùa cát một Tinh vực rộng lớn các quan hệ lao động có tinh kinh tế - xã hội sâu rộng, tác động đến toàn bộ xã hội, mọi thành phần kinh tế, mọi co sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và người lao động. Các quy định của Bộ luật Lao động đã đề cập những vấn đề cốt yếu trong quan hệ lao động, các điều kiện, tiêu chuân lao động như: hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thé, tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất, tranh chip lao động và co chế giải quyết tranh chấp lao động, đình công; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động; quy định trách nhiệm của tổ chúc đại điện người lao động và người sử dụng lao động; quản lý nhà nước về lao động. Sau 14 năm thi hành, đến nay Bộ luật Lao động cơ bản đã đi vào cuộc sống, phát huy vai trd to lớn trong việc tạo lập hành lang pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho các chủ thé thiết lập quan hệ lao động, góp phần lành lành mạnh quan hệ lao độn "bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của các chủ thé quan hệ lao động.
Dưới sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động và các van bản hướng dẫn, cũng với sự hình thành và phát triển của thị trường lao động, thì quan hệ lao động cũng có bước phát triển. Từ quan hệ lao động ma người lao động phụ thuộc trực tiếp vào người sử dụng lao động duy nhất là nhà nước trong nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung đến quan hệ lao động được xác lập và tiến hành thông qua thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác giữa người lao động và người sử dung lao động trong nha kính tễ ski xo bàng hod thiện thick phận tật tinh (Heo cơ cb thị trường có sự quản lý của Nhà nước và hiện nay là nén kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, qua 14 năm thực hiện Bộ luật Lao động cũng đã bộc lộ những. ‘han chế bắt cập sau day: 2.
Bộ luật Lao động được ban hành cách đây 15 năm, trong thời kỳ nền kinh tế nước ta vừa mới chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng. xã hội chủ nghĩa. Những van đề chủ yếu của kinh tế thị trường nói chung, của thị trường lao động và quan hệ lao động nói riêng mới chỉ ở giai đoạn khởi động, chưa bộc lộ và tiến hành theo đúng những quy luật khách quan của nó. Đến nay, tinh hình kinh tế - xã hội nói chung và lao động nói riêng đã có những bước phát triển.
đã không theo kịp với sự phát triển của quan hệ lao mới, một số quy định pháp luật động '. Thực tiễn thiết lập và vận hành quan hệ lao động, quan. ae hội có liên quan ở Việt Nam hiện nay đã, dang nảy sinh những nhu câu bức thiết * ddi hoi hành lang pháp lý về lao động và quan hệ lao động phải có sự điều chỉnh cho phủ hợp. ba lần sửa đổi bổ sung, nhưng cũng chỉ mới Mặc dù Bộ luật Lao động đã qua sửa đổi, bé sung một số vấn đề cần thiết mang tính chất tinh thé dé đáp ứng yêu cầu.
thực tẾ chưa có điều kiện rà soái, chỉnh sửa nội dung của Bộ luật Lao động một cách toàn điện và cơ bản để phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã ‘hi chủ nghĩa và thực tiễn thiết lập, vận hành quan hé lao động trong cơ chế kinh tế thị trường. Bộ luật Lao động dù đã qua 3 lần sửa đổi, bé sung nhưng hầu như vẫn. chi mang tính chất “luật khung”, có nhiều điều khoản quy định còn chung chung * nên phải có nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, việc ban hành.
văn bản hướng dẫn luật lại thường không kịp thời *, ngoài ra, một số quy định đã làm hạ hướng dẫn chưa đồng bộ, nhất quán, chồng chéo, mâu thuẫn với Bộ luật thấp vai trò, ý nghĩa của Bộ Luật, giảm hiệu lực của Bộ luật và gây lúng túng trong. thực tiễn áp đụng Š. Một số nội dung của Bộ luật Lao động như dạy nghề, bảo hiểm xã hội, dura người lao động di làm việc có thời hạn ở nước ngoài đã được tách ra thành những đạo luật riêng, Do đó, Bộ luật Lao động cần pl roe kết cấu lại để đảm. bảo mối trong quan với các luật chuyên ngành vừa mới ban hành để tránh trùng.
lắp, chồng chéo. Vi dụ nh quy tình gi quyết ranh cp lao động phức tp che được thục a Ấp nhận et các cuộc inh cảng df ad không the th ty th ye pip luệt cu địt; quy dh tập th le động được dn cng về quy (ig cà ảnh vv pam pháp lo no độn của ngôi sử đụng lo động) là chứa hợplý. 2 Vi dy th cơ chế ba bên rong quan bệ ao động ch thé cin qua hệ động VÀ ương lượng tps cp ngành, x phạt nhẹn php lu ho động. sắp khu vực cơ ch và thủ tục giải qu anh chấp lo động; 2 Luật mội quy nh v8 thin vóc lão động tp tả mà cha quy định cự thể vỄc chế hương lượng chưa qo dn cay ch i nh đi bảo đảm vụ rô của lương it thơ uy ah v8 ci hi thong lượng ký tt ớc loi “động tip hd nein gay nh v8 lương làm cẽn cử đồn bảo ho xã hội cha phủ bợp nên itu donh nghiệp lợi dụng chi ie bong tình ức khoăn tcp, phụ cp đồ giản mức đông đóng bảo hiểm x8 hộ: chưa lượng loi “mức độ li yi của nh i ác gy hb nghiên rng VÀ ti ân, li fh cin doanh nghiệp ð sử lý kỳ tsa Hài * Lap cho Ngôi Bia Thông tư hướng mới nh được.
don VI ap nhự quy định v8 bi thường chỉ ài đào to, Bộ luật Lao động (Bid 4I) quy đnh ngời In động phương chan hợp ông lo động tì pi Deron ch pho tạ ôiP as al Nghị đph 442013/NĐ.C ‘uy định không trường hợp dam gương elm det hợp đồng ải pháp lu# th người lao động mới phải bởi "hưởng củ phí đo to ? Mặt khác qua 3 lần sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động đã được bổ sung về nội dung mà không được điều chỉnh số thứ tự của Điều dẫn đến. nhiều điều có cùng một số thứ ty, làm cho việc thi hành Luật khó khăn. Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, và việc gia nhập. 'Tổ chức thương mại thé giới (WTO), Bộ luật Lao động cần phải sửa đôi, bộ sung kịp thời nhằm tương thích với các Công tước của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và thông lệ quốc tế về lao động và quan hệ lao động.
Trong đó, chứa đựng các nội. dung nền tang về quan hệ lao động như: thiết lập và vận hành cơ chế ba bên trong. quan hệ lao động; thương lượng tập thé và thoả ước lao động tập thể ngành, ving; vấn đề Hội của người sử dụng lao động và người lao động. 3, Do đó, việc sửa đổi toàn diện Bộ luật Lao động (bao gồm cả vấn đề lương tối thiểu, vấn đề việc làm) là hết sức cần thiết và đã được Quốc hội quyết nghị la chương trình xây dựng Luật chính thức của Quốc hội nhiệm ky XII.