CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG CUA THUY DIEN 48-2011/CXB/212-10/CAND TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG CUA THUY BIEN SACH DUOC TAI TRO BOI SIDA NHA XUAT BAN CONG AN NHAN DAN HÀ NỘI - 2011 Người dịch TS. NGUYÊN VĂN QUANG ThS. LE CAM HUYEN ThS. HOANG LY ANH Người hiệu đính TS.
TÔ VĂN HOÀ Nguyên bản tiếng Anh đăng tại http://www.se/sb/d/3288/a/19565 LỜI GIỚI THIỆU Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế. Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là mở rộng tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới, trước hết là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Đề đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các hệ thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một sỐ quốc gia. Cuốn sách “Các văn bản pháp luật lao động của Thụy Điển” là một trong những tài liệu được biên dịch nhăm mục đích trên.
Xin trân trọng giới thiệu cùng ban đọc. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LUAT BẢO HIẾM THAT NGHIỆP (SFS 1997:238) UNEMPLOYMENT INSURANCE ACT ( SES 1997:238) Đối tượng áp dụng của Luật Điều 1. Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng cho cả người lao động và Who are covered by the Act người điều hành doanh nghiệp. Một số điều khoản đặc biệt chỉ Section 1.
The unemployment insurance covers both workers áp dụng cho những người điều hành doanh nghiệp theo quy định and business operators. Certain special provisions that only apply tại các điều từ 34 đến 37. to business operators are contained in Sections 34 to 37. Những quy định của Luật này liên quan tới thành viên Section 2.
The provisions of this Act concerning members of an của một quỹ thất nghiệp cũng được áp dụng cho các đối tượng unemployment fund shall also be applied to those who are gan với quỹ thất nghiệp bồ sung. affiliated to the supplementary unemployment fund. Chỉ những người ở Thụy Điển đáp ứng các điều kiện Section 3. Only persons who in Sweden satisfy the benefit trợ cấp phù hợp với Luật này mới được quyền hưởng trợ cấp, conditions in accordance with this Act are entitled to benefit, trừ phi có các quy định khác theo Quy chế (EEC) số 1408/71 unless otherwise is prescribed by the Regulation (EEC) No của Hội đồng châu Âu ban hành ngày 14 tháng 6 năm 1971 về 1408/71 of the Council of 14 June 1971 on the application of việc áp dụng các chương trình an sinh xã hội cho người lao social security schemes to employed persons, to self-employed động được thuê tuyến, người lao động tự doanh và các thành persons and to members of their families moving within the viên gia đình của những người này di chuyển trong phạm vi Community.
của Cộng đồng. If the Government has concluded an agreement with another Nếu Chính phủ có thoả thuận với quốc gia nào đó về những State concerning other conditions for the right to receive benefit điều kiện khác liên quan tới quyền hưởng trợ cấp nằm ngoài than as prescribed by this Act, the unemployment fund shall quy định của Luật này, quỹ trợ cấp thất nghiệp sẽ áp dụng apply these conditions. những điều kiện này. Trong thời gian thử nghiệm từ ngày 1 tháng 7 năm Section 3 a.
The Government or the authority appointed by the 1997 đến ngày 30 tháng 9 năm 1999, Chính phủ hoặc cơ quan Government may, as a trial operation during the period 1 July do Chính phủ chỉ định có thể quyết định rằng những người đã 1997 to 30 September 1999, decide that persons who already hưởng quyền lợi theo Luật này được phép tiếp tục nhận trợ cấp receive benefit under this Act should be allowed to continue phù hợp với quy định của Luật mà không cần đáp ứng các điều receiving benefit in accordance with the Act without satisfying kiện quy định tại Điều 9, trừ khoản 3 của Điều này. (SFS the conditions contained in Section 9, except for the third item. 1998:1783) (SFS 1998:1783) Bảo hiểm cơ bản và bảo hiểm mắt thu nhập Basic insurance and income loss insurance Section 4. The unemployment insurance consists of a basic Điều 4.
Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm khoản bảo hiểm cơ bản insurance and an income loss insurance. va bảo hiểm mat thu nhập. The unemployment insurance shall be administered Điều 5. Bảo hiểm thất nghiệp do các quỹ thất nghiệp quản lý.
by unemployment funds. The Unemployment Funds Act Luật quỹ thất nghiệp (1997:239) bao gồm các điều khoản về các (1997:239) contains provisions on unemployment funds. quỹ thất nghiệp. The basic insurance Bảo hiểm cơ bản Section 6.
Benefit in accordance with the basic insurance shall Điều 6. Khoản trợ cấp phù hợp với điều khoản bảo hiểm cơ bản be paid to a person who được thanh toán cho người - is not a member of an unemployment fund, or - Không phải là thành viên của quỹ thất nghiệp, hoặc - is amember of an unemployment fund but does not satisfy the conditions - Là thành viên của quỹ thất nghiệp nhưng không đáp ứng các applicable for the entitlement to an income-related benefit. yêu cầu về quyền hưởng trợ cấp gắn với thu nhập. This benefit shall be paid at the earliest on the date when the Khoản tiền này sẽ được thanh toán sớm nhất tính từ ngày người unemployed person reaches the age of 20.
(SFS 1998:1783) thất nghiệp đó đủ 20 tudi. (SFS 1998:1783) The income loss insurance Bảo hiểm mắt thu nhập Section 7. Benefit in accordance with the income loss insurance Điều 7. Khoản tiền bảo hiểm mất thu nhập được chi trả cho shall be paid to a person who has been a member of an người đã là thành viên của quỹ trợ cấp thất nghiệp tối thiêu 12 unemployment fund for at least twelve months, subject to the tháng với điều kiện tiên quyết là sau lần nộp quỹ cuối cùng precondition that the member after the last admission to the fund thành viên đó đã đáp ứng yêu cầu về công việc theo quy định has satisfied the work condition in accordance with Sections 12 của các điều từ 12 đến 14 a hoặc yêu cầu về học tập theo quy to 14 a or the study condition in accordance with Section 19 định của Điều 19 (điều kiện thành viên).
Những người ngay trước khi tham gia vào quỹ trợ cấp Section 8. Persons who immediately prior to the admission to an thất nghiệp đã là thành viên của quỹ khác có thể được tính thời unemployment fund have been members of another such fund gian tham gia quỹ đó nếu đáp ứng điều kiện thành viên. may for the satisfaction of the membership condition be credited with time in that fund. Những điều kiện chung để hưởng quyền lợi General conditions for entitlement to benefit Điều 9.
Những người nộp đơn được quyền hưởng quyền lợi khi thất nghiệp nếu họ Section 9. Applicants are entitled to benefit upon unemployment if they 1. Có khả năng làm việc va không bị trở ngại khi thay mặt cho 1. are capable of working and unimpeded from undertaking work người sử dụng lao động làm việc ít nhất 3 giờ mỗi ngày lao on behalf of an employer for at least 3 hours each working day động và trung bình ít nhất 17 giờ một tuần, and for on average at least 17 hours per week, 2.
Sẵn sàng tiếp nhận công việc phù hợp trong giai đoạn không 2. are prepared to accept an offer of suitable work during periods thông báo về trở ngại có thé được quỹ thất nghiệp chấp nhận, for which they have not given notice of an impediment that can 3. Đăng kí với cơ quan lao động nhà nước là những người đang be accepted by the unemployment fund, tìm việc theo quy trình được Chính phủ hoặc người có thẩm 3. are registered as jobseekers with the public employment office quyền được Chính phủ bổ nhiệm quy định, in accordance with the procedure prescribed by the Government 4.
Tham gia vào việc xây dựng kê hoạch hành động cá nhân có or the authority appointed by the Government, sự tham vân với cơ quan lao động nhà nước, và 4. participate in the drawing up of an individual action plan in 5. Chủ động nhưng vẫn chưa thể tìm được công việc phù hợp. consultation with the public employment office, and (SFS 2000:1460) 5.
actively seek suitable work but cannot obtain such work. Trong vòng 100 ngày đầu tiên của giai đoạn được 2000:1460) hưởng trợ cấp, người nộp đơn có thé tự giới hạn tìm công việc Section 9 a. During the first 100 days of benefit in a benefit phù hợp trong phạm vi chuyên môn nghề nghiệp của mình và period, an applicant may limit her or himself to applying for trong phạm vi khu vực địa lí. Quy định này được áp dụng với suitable work within her or his profession and within the vicinity.
việc thất nghiệp mới với điều kiện là đã qua 12 tháng kế từ khi The same applies in connection with new unemployment, người nộp đơn nhận được khoản trợ cấp lần cuối cùng và giai provided twelve months have elapsed since the applicant last đoạn trợ cấp chưa hết hạn. received benefit and the benefit period has not expired. 10 11 Tuy nhiên, khả năng giới hạn các đơn xin việc trong vòng 100 However, the possibility to limit applications for the first 100 ngày đầu tiên sẽ không áp dụng nếu người nộp đơn tham gia vào days does not apply if an applicant enters a new benefit period in giai đoạn trợ cấp mới có quan hệ trực tiếp với giai đoạn trước direct conjunction with the preceding period. Benefit under this Act shall not be paid in the Điều 10.
Trợ cấp theo quy định tại Luật này không được chỉ trả following cases. trong các trường hợp sau. Benefit shall not be paid to persons who participate in education. Trợ cấp không được chi trả cho những người đang học tập.
Benefit shall not be paid to persons who are on compulsory 2. Trợ cấp không được chi trả cho những người bị buộc phải leave without pay. nghỉ việc không được trả lương. Benefit in accordance with the basic insurance shall not be 3.
Trợ cấp theo bảo hiểm cơ bản không được chi trả cho những paid to persons who, in accordance with Section 37, first người ma theo quy định tại đoạn | khoản 2 Điều 37 Luật các paragraph, item 2 of the Unemployment Funds Act (1997:239), quỹ thất nghiệp (1997:239), đã không còn là thành viên trong have been expelled from membership for a period of one year vòng | năm ké từ ngày bi mat tư cách thành viên. from the expulsion.