Tổng quan nghiên cứu

Bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng giữ vị trí chiến lược trong việc duy trì an ninh môi trường và đa dạng sinh học quốc gia. Tính đến năm 2016, hệ thống rừng đặc dụng tại Việt Nam đã phát triển lên 164 khu với tổng diện tích đạt trên 2,2 triệu héc-ta, trong đó diện tích có rừng thực tế là 1.527 nghìn héc-ta, chiếm tỷ lệ che phủ khoảng 86%. Dù vậy, tình trạng xâm hại tài nguyên rừng vẫn diễn biến hết sức phức tạp khi chỉ trong 9 tháng đầu năm 2017, các lực lượng chức năng trên toàn quốc đã ghi nhận 1.697 vụ phá rừng với tổng diện tích thiệt hại vượt mức 910 héc-ta.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những khoảng trống, chồng chéo giữa Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 với Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, cùng những hạn chế nội tại trong mô hình quản trị lâm nghiệp. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng pháp luật thực định và đánh giá toàn diện hoạt động thực thi thông qua nghiên cứu điển hình tại Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2013 - 2017, thời điểm chuẩn bị chuyển giao sang Luật Lâm nghiệp năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019).

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hướng đến mục tiêu giảm thiểu trên 30% các vụ vi phạm lâm luật tại các vùng lõi và nâng cao hiệu quả quản trị tại các vùng rừng khộp đặc hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên Thuyết hệ sinh thái bền vững của Tansley (1935) và Odum (1971), kết hợp với Lý thuyết quản lý nhà nước về tài sản công theo tinh thần Điều 53 Hiến pháp năm 2013. Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: rừng đặc dụng, quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng, dịch vụ môi trường rừng và chế độ trách nhiệm pháp lý lâm nghiệp.

Khái niệm rừng đặc dụng được đối chiếu chặt chẽ giữa Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và Luật Lâm nghiệp năm 2017, trong đó xác định rừng là hệ sinh thái có độ tàn che từ 0,1 trở lên và diện tích liền vùng đạt tối thiểu 0,3 héc-ta. Đối với vườn quốc gia, tiêu chuẩn xác lập đòi hỏi diện tích liền vùng từ 7.000 đến 10.000 héc-ta, tỷ lệ hệ sinh thái tự nhiên đạt trên 70% và diện tích đất canh tác, thổ cư phải chiếm dưới 5% tổng quy mô.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp luật, số liệu quản lý lâm nghiệp toàn quốc giai đoạn 2010 - 2016 với 174.385 vụ vi phạm được xử lý, cùng hồ sơ theo dõi diễn biến rừng giai đoạn 2013 - 2017 tại Vườn quốc gia Yok Đôn.

Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng để khảo sát toàn diện 100% các báo cáo kiểm lâm thường niên, hồ sơ quy hoạch đất rừng 2010 - 2020 và số liệu xử lý vi phạm đối với hơn 60 vụ việc khai thác động, thực vật trái phép tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Việc kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, luật học so sánh và thống kê xã hội học cho phép đánh giá khách quan mối tương quan giữa sự thiếu hụt chế tài xử phạt và tỷ lệ tái phạm lâm luật. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được triển khai tập trung trong 12 tháng của năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tình trạng suy giảm đa dạng sinh học và áp lực săn bắt động vật hoang dã diễn biến nghiêm trọng. Theo Sách đỏ IUCN, số loài động vật bị đe dọa tại Việt Nam tăng mạnh từ 25 loài năm 1996 lên 188 loài năm 2014. Tại quy mô quốc gia, Nghị định 160/2013/NĐ-CP đã phải xác lập danh mục 83 loài động vật và 17 loài thực vật nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ tuyệt đối.

Thứ hai, việc thực thi pháp luật kiểm soát lâm sản ghi nhận khối lượng vi phạm khổng lồ nhưng chế tài chưa đủ sức răn đe. Từ năm 2010 đến tháng 8/2016, kiểm lâm cả nước xử lý 4.305 vụ vi phạm động vật hoang dã, tịch thu 60.217 cá thể, trong đó có 3.418 cá thể thuộc loài nguy cấp, quý hiếm. Tại Yok Đôn, báo cáo Hạt Kiểm lâm giai đoạn 2013 - 2017 phản ánh hàng trăm vụ chặt phá gỗ quý và săn bắt thú rừng xảy ra liên tục tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức quản trị bộc lộ xung đột thẩm quyền sâu sắc. Quy định Giám đốc Ban quản lý rừng đặc dụng kiêm Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm theo Nghị định 117/2010/NĐ-CP dẫn đến sự chồng chéo giữa tư cách chủ rừng (viên chức đơn vị sự nghiệp) và thẩm quyền xử phạt hành chính (công chức kiểm lâm), làm giảm hơn 25% tính độc lập trong kiểm tra, giám sát.

Thứ tư, kẽ hở từ cơ chế bán đấu giá tang vật lâm sản tươi sống hoặc động vật bị thương nhóm IIB (như trường hợp thanh lý 96 cá thể khỉ đuôi dài tại Phú Yên năm 2010) đã vô tình tạo điều kiện hợp thức hóa đường dây buôn bán động vật rừng trái phép ra thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt và bài toán sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm. Hạn mức chi trả bảo vệ rừng theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg chỉ đạt trung bình 100.000 đồng/ha/năm, quá thấp để tạo động lực kinh tế cho người dân tham gia giữ rừng.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về quản lý nhà nước trong lâm nghiệp, luận văn đã làm sáng tỏ tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES). Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa qua bảng thống kê số vụ vi phạm khai thác lâm sản 2013 - 2017 và biểu đồ chuyển giao diện tích đất lâm nghiệp giai đoạn 2010 - 2020, phản ánh trực quan sự cần thiết phải phân định rõ ranh giới đất rừng và đất canh tác địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Rà soát và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật: Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp năm 2017 trước năm 2020, loại bỏ sự chồng chéo giữa thẩm quyền quản lý rừng đặc dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với chức năng quản lý đa dạng sinh học của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Tái cấu trúc tổ chức kiểm lâm rừng đặc dụng: Tách bạch hoàn toàn chức danh Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm khỏi Giám đốc Ban quản lý rừng đặc dụng trong giai đoạn 2019 - 2021; thiết lập quy chế phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm vườn quốc gia và lực lượng kiểm lâm địa bàn cấp huyện, hướng tới mục tiêu kéo giảm 40% số vụ xâm hại tài nguyên rừng.
  3. Nâng mức hỗ trợ tài chính và mở rộng dịch vụ môi trường rừng: Điều chỉnh mức khoán bảo vệ rừng từ 100.000 đồng/ha/năm lên mức 300.000 - 400.000 đồng/ha/năm; hoàn thiện khung pháp lý cho 02 dịch vụ môi trường rừng còn thiếu là lưu giữ carbon (REDD+) và cung ứng bãi đẻ thủy sinh giai đoạn 2020 - 2025.
  4. Xóa bỏ cơ chế thương mại hóa tang vật động vật rừng: Sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lâm nghiệp theo hướng nghiêm cấm bán đấu giá mọi loài động vật hoang dã tịch thu, quy định 100% cá thể sống phải được tái thả tự nhiên hoặc chuyển giao đến các trung tâm cứu hộ cứu nạn được cấp phép.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Nắm bắt các rào cản pháp lý thực định để xây dựng kế hoạch thanh tra, giám sát và chuẩn hóa quy trình xử lý vi phạm lâm luật trên phạm vi 164 khu rừng đặc dụng toàn quốc.
  • Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Vận dụng giải pháp phân định vùng chức năng, tổ chức liên doanh phát triển du lịch sinh thái và thiết lập hợp đồng khoán bảo vệ rừng bền vững với cộng đồng bản địa.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu pháp luật kinh tế - tài nguyên: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực chứng 2013 - 2017 cùng các luận cứ đối chiếu luật học giữa Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 và Luật Lâm nghiệp 2017.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn quốc tế: Tham khảo kinh nghiệm thực tế tại Vườn quốc gia Yok Đôn để thiết kế các chương trình tài trợ sinh kế vùng đệm, bảo vệ 188 loài động vật quý hiếm theo cam kết Công ước CITES.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đổi mới quan trọng nhất của Luật Lâm nghiệp 2017 đối với rừng đặc dụng là gì?
Luật Lâm nghiệp năm 2017 đã chuẩn hóa định nghĩa rừng dựa trên ba tiêu chí chiều cao, diện tích liên vùng tối thiểu 0,3 héc-ta và độ tàn che 0,1. Đồng thời, luật bổ sung chế định dịch vụ môi trường rừng và quy định chặt chẽ điều kiện đóng, mở cửa rừng tự nhiên nhằm bảo tồn hệ sinh thái bền vững.

Vì sao mô hình Giám đốc kiêm Hạt trưởng Kiểm lâm tại Vườn quốc gia Yok Đôn gây bất cập?
Sự kiêm nhiệm này làm lẫn lộn trách nhiệm giữa viên chức quản lý tài sản rừng và công chức hành chính thực thi pháp luật. Khi kiểm lâm trực thuộc chủ rừng, việc thanh tra và xử lý trách nhiệm để xảy ra mất rừng trên lâm phận được giao thiếu đi tính độc lập, khách quan cần thiết.

Hạn chế của quy định bán đấu giá tang vật động vật rừng nhóm IIB là gì?
Việc cho phép bán đấu giá thương mại tang vật động vật tươi sống hoặc bị thương vô tình biến thủ tục xử phạt thành công cụ hợp thức hóa nguồn gốc lâm sản săn bắt lậu, dẫn đến tình trạng các cơ sở tư nhân mua lại để tiếp tục kinh doanh tiêu thụ trên thị trường.

Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng hiện nay gặp trở ngại nào trong triển khai?
Trong 4 nhóm dịch vụ môi trường rừng, chỉ có dịch vụ phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ cảnh quan du lịch là có hướng dẫn thu chi cụ thể. Các dịch vụ tiềm năng lớn như hấp thụ carbon và bảo tồn nguồn giống thủy sản chưa có cơ chế định giá chính thức.

Làm cách nào giải quyết xung đột đất đai và sinh kế tại vùng đệm Vườn quốc gia Yok Đôn?
Cần đẩy nhanh tiến độ cắm mốc ranh giới, bàn giao các diện tích đất canh tác xen kẽ cho địa phương quản lý theo kế hoạch quy hoạch giai đoạn 2010 - 2020, đồng thời nâng định mức khoán giữ rừng và tạo việc làm thông qua các đề án du lịch sinh thái cộng đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật bảo vệ rừng đặc dụng và vai trò duy trì hệ sinh thái tự nhiên.
  • Phân tích thực chứng tại Vườn quốc gia Yok Đôn giai đoạn 2013 - 2017 đã chỉ rõ những thách thức từ nạn khai thác gỗ quý và săn bắt động vật hoang dã.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn thể chế do sự kiêm nhiệm bộ máy quản lý và định mức hỗ trợ giữ rừng còn hạn chế ở mức 100.000 đồng/ha/năm.
  • Đề xuất 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp lý và nâng cao năng lực thực thi đón đầu lộ trình thi hành Luật Lâm nghiệp năm 2017.
  • Khẳng định mô hình kết hợp hài hòa giữa bảo tồn sinh học và bảo đảm quyền lợi kinh tế cho cư dân bản địa là chìa khóa quản trị rừng bền vững.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu và giải pháp quy hoạch trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác thực tiễn.