CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DLST 11. MỤC TIÊU, Mục tiêu cơ bản của đề tài là : - Xác định tài nguyên vốn có của cả nước với mức độ thuận lợi trong việc khai thác chúng vào mục đích phục vu du lịch. - Xác lập cơ sở khoa học cho việc quy hoạch DLSTTN trên toàn lãnh thổ nhằm phát triển du lịch bển vững, bảo tổn TNDLSTTN và môi trường, góp phắẩn phát triển kinh tế — xã hội. , - Phân vùng DLSTTN - Định hướng thiết kế các tuyến điểm DLST của từng miền.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu để tài để đạt những mục tiéu nêu trên cần phải thực hiện các nội dung sau đây : - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TNDLSTTN - Đánh giá các điểm TNDLSTTN tạo cơ sở khoa học cho việc định hướng thiết kế các tuyến điểm DLSTTN - Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác các TNDLTN, DSHT & VCKT phục vu hoạt động du lịch, xu thế phát triển du lịch và vai trò của việc khai thác DLST của toàn lãnh thổ, trong mối quan hệ phát triển du lịch cả nước - Xây dựng hệ thống các đơn vị DLSTTN và xác định ranh giới - Định hướng quy hoạch DLSTTN 1. Đẻ tài nghiên cứu dừng lai ở mức độ xác định TNDLSTTN của toàn lãnh thổ ( dựa trên cơ sở nguồn tư liệu của các khoa học chuyên ngành đã nghiên cứu ) từ đó xác lập cơ sở khoa học cho việc phân vùng và quy hoạch DLSTTN trên toàn lãnh tho nhằm phát triển du lịch bền vững hiện tai và trong tương lai. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VA LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU DLST.
Các khái niệm du lịch. SVTH : Nguyễn Thi Kim Chi £3 Khóa luâu tất nghiép GVHD: ThS. Trần Văn Thành Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam, các từ ngữ dưới đây được hiểu sau như sau: - Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa min nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. - Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học.
làm việc hoặc hành nghề để thu nhập 0 nơi đến. - Tai nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mang, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tao ra sự hấp din du lịch. - _ Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch. - - Khu đu lịch là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dang của khách du lịch, dem lai hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau. - - Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. - Lữ hành là việc thưc hiên chuyển đi du lịch theo kế hoạch, lộ trình, chương trình định trước. - - Cơsở lưu trú du lịch là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.
Cơ sở lưu trú du lịch gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều bãi cấm trại cho thuê, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. - - Xúc tiến du lịch là hoạt động nhằm um kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch. Các khái niệm môi trường - Theo Ngân hàng thé giới ( 1980) môi trường là tổng hợp nhân tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế — xã hội có một tác động tới một cá thể, một quần thể, hoặc một cộng đồng. Những nhân tố này bao gồm cả quản lý một cách hợp lý việc sử dụng và duy trì các tài nguyên phục vụ sự phén vinh của loài người hiện nay và trong thế hệ tương lai.
Và theo quan điểm hệ thống, hệ môi trường gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội. Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tự nhiên như vật lý, hóa, sinh ( thực vật, động vật và con người ). Riêng tài nguyên 5 SV†H : Nguyễn Thị Kim Chỉ thiên nhiên được gọi là yếu tổ môi trường vật lý. Môi trường và xã hội bao gồm các yếu W tao nên bởi mối quan hệ giữa người và người.
Môi trường nhân tạo bao gom các yếu tố vật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. Trong hệ môi trường ba loai môi trường trên gắn bó tương tác với nhau một cách chặt chế. Khái niệm DLST 1.1 Định nghĩa - Theo David Westem : DLST là sv tao nên và thỏa thuận sự khao khát thiên nhién, là sự khai thác tiém năng du lịch cho bảo tồn và phát triển, sự ngăn ngừa các tác đậng tiêu cực lên sinh thái văn hóa va thẩm mỹ. - Định nghĩa DLST theo Hiệp hội DLST : Du lich sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tần môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.
- Định nghĩa DLST theo tuần báo du lịch ngày 13 đến 20/9/1999 : DLST la loại hình dư lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường có đóng góp cho nổ lực bảo tôn và phát triển bén vững với sự thay đổi tích cực của cộng đồng địa phương trong đó hoạt động giáo dục và giải thích môi trường là yếu tố cơ bản. Đối tượng của Địa lý DLST Đối tượng nghiên cứu của địa lý DLST là hệ thống lãnh thổ du lịch sinh thái chứa đựng những điểm DLST, tuyến DLST, khu DLST, vùng DLTS. có đặc tính hấp dẫn khách đu lịch, an toàn sinh thái và phát triển bén vững. Hệ thống lãnh thd DLST bao gồm nhiều hợp phần có mối liên hệ qua lại chặt chế với nhau và nằm trong hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch.
Có thể phân biệt 5 phân hệ của hệ thống lãnh thổ DLST như sau : phân hệ khách DLST, phân hệ tài nguyên DLST và các sản phẩm DLST, phân hệ công trình kệ thuật sinh thái, phân hệ cán bộ phuc vu DLST và phân hệ cơ quan điều khiển DLST. + Phân hệ khách DLST : là phần hệ trung tâm quyết định những yêu cẩu đổi với các thành phẩn khác của hẻ thống phụ thuộc vào đặc điểm của khách hàng DLST (dân tộc, kinh tê, xã hội) SVTH : Nguyễn Thị Kim Chỉ a £) Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trân Văn Thành Phân hệ này được đặc trưng bởi cấu trúc và lượng, nhu cẩu, tí ngân hàng iva chon, tính mùa và tính đặc thù chuyên biệt của luồng khách DLST (thưởng ức vẻ đẹp thién nhiên, ngấm nhìn thú vật hoang dã. Trong hoạt động DLTS thì các phân hệ khác phải mang tính sinh thái vì đối tượng phục vụ của doanh aghiép DLST chính là khách DLST chứ không phải là khách du lịch bình thường.
+ Phân hệ tài nguyên DLST và sản phẩm DLST : Tham gia vào hệ thống lãnh thổ DI.ST với tư cách là tài nguyên DLST và sản phẩm DLST nghĩa là các điều kiên để thỏa mãn nhu cẩu tham quan, thưởng thức, nghiên cứu , nghỉ ngơi của khách DLST, phân hệ này tạo cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống lãnh thổ DLST. Nó có sức chứa , tính an toàn sinh thái, tính bén vững, tính hấp dẫn. + Phân hệ công trình kỹ thuật sink thái : Nhằm dim bảo cuộc sống bình thường cho khách DLST như sinh hoạt ăn ở, đi lại và những nhu cầu của khách DLST như thưởng ngoạn, tham quan, chữa bệnh, thể thao, thám hiểm. Toàn bộ các cơ sở kinh doanh (khách san, nhà hàng, ôtô.) d4p ứng nhu cầu của khách DLST tạo nẻn cơ cấu ha ting kỹ thuật cho hoạt động DLST.
+ Phân hệ cán bộ phục vụ : Có chức năng dịch vụ cho khách DLST và đảm bảo cho các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo bướng phát triển bền vững, cán bộ có trình độ chuyên môn kiến thức về sinh thái và môi trường. + Phân hệ cơ quản điểu khiển : Có nhiệm vụ giữ cho toàn bộ hệ thống lãnh thổ DLST, cũng như các phân hệ khác hoạt động tối ưu các công ty du lịch sinh thái phải mang tính sinh thái, nghĩa là phải có ý thức sinh thái trong việc bảo vệ các tuyến điểm DLST đang khai thác, tính phẩn lợi nhuận có được cho việc tổn tai, bảo vệ. Nhiệm vụ của Địa lý DLST Địa lý DLST có các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau đây : + Nghiên cứu, đánh giá các tài nguyền DLST đặc trưng có khả năng khai thác các loại hình du lịch sinh thái nhằm đáp ứng nhu cẩu thưởng ngoạn, lòng yêu mến thiên nhiên hoàng vu và nghiên cứu DLST. + Quy hoạch và thiết kế các tuyến, điểm DLST.
SVTH : Nguyễn Thị Kim Chỉ ¬ Khóa luận tốt aghit GVH : ThS D. Tr Văầ n Thnành + Đánh giá tác động của DLST đối với môi trường tự nhiên và môi trường nhân vin, + Dự báo xu thể phát triển DLST 1. Vị trí - vai trò của Địa lý DLST - Vị trí Địa lý DLST : là một phân ngành của hệ thống địa lý học hiện đại, mot hướng nghiên cứu mới của Địa lý du lịch. + Địa lý du lịch là một phân ngành của hệ thống địa lí học hiện đại lấy hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi và du lịch làm đối tượng nghiên cứu + Trong quá trình phát triển của địa lí du lịch đã có sự phân hóa thành nhiều nưành với nhiều hướng nghiên cứu khác nhau nhằm qui hoạch thiết kế các lãnh thổ du lịch đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch da dang loai hình : Dia # DLST ra đời nhdm đáp ứng nhu câu phát triển du lịch bên vững và trờ thành một ngành của địa lí du lịch trên co sở tiếp cận các kết quả nghiên cứu của sinh thái học và môi trường học.
Tuy mới hình thành vào những năm 70 của thế kỷ XX, nhưng địa lý DLST đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của địa lí du lịch và trở thành một hướng nghiên cứu mới của địa lí du lich.