Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam đang là bài toán nhức nhối đối với sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống đô thị. Theo thống kê của ngành y tế, trong năm 2021 toàn quốc đã ghi nhận 81 vụ ngộ độc thực phẩm khiến 1.942 người mắc và 18 trường hợp tử vong; tính đến tháng 7 năm 2022, tiếp tục ghi nhận thêm 27 vụ với 357 ca ngộ độc. Trước làn sóng thực phẩm bẩn và nguy cơ tích tụ độc chất gây bệnh mãn tính, người tiêu dùng ngày càng chuyển hướng sang các giải pháp tiêu dùng bền vững như thực phẩm an toàn và thực phẩm hữu cơ. Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích 211,56 km² và quy mô dân số xấp xỉ 1,8 triệu người, là trung tâm đô thị sáng tạo có mức sống cao nhưng vấn đề lựa chọn thực phẩm minh bạch nguồn gốc vẫn còn nhiều rào cản.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng hành vi, mức độ nhận thức và các nhân tố quyết định đến việc lựa chọn thực phẩm hữu cơ đối với 3 nhóm hàng thiết yếu là thịt lợn, gạo và rau xanh của cư dân trên địa bàn. Khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 25/09/2022 đến ngày 28/12/2022 trên 111 người tiêu dùng phân bổ tại ba khu vực: Quận Thủ Đức cũ, Quận 2 và Quận 9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác, giúp nhà quản lý và doanh nghiệp nông nghiệp xây dựng chiến lược phân phối, hướng tới nâng cao tỷ lệ thâm nhập của thực phẩm hữu cơ từ mức 19,82% – 35,14% hiện tại lên mức cao hơn trong cơ cấu chi tiêu thực phẩm đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng từ Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen và Mô hình Kích hoạt Định mức (Norm Activation Model - NAM), kết hợp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Jacoby nhằm giải thích tiến trình ra quyết định mua hàng hóa sinh thái. Nghiên cứu xác lập ba khái niệm phân loại thực phẩm cốt lõi: thực phẩm thường (sản xuất truyền thống không kiểm soát chặt liều lượng hóa chất), thực phẩm an toàn (sản phẩm đạt chứng nhận an toàn với dư lượng hóa chất trong ngưỡng cho phép) và thực phẩm hữu cơ (sản phẩm canh tác hoàn toàn không phân bón hóa học, thuốc trừ sâu nhân tạo, chất kích thích tăng trưởng hay biến đổi gen).

Các tiêu chí nhận diện thực phẩm hữu cơ được quy chuẩn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 với các cấp độ công bố: 100% hữu cơ, tối thiểu 95% thành phần hữu cơ, và từ 70% thành phần hữu cơ trở lên. Mô hình nghiên cứu tổng hợp 7 biến độc lập tác động gồm: Tuổi (TUOI), Thu nhập (THUNHAP), Nhận thức giá (GIA), Mức độ quan tâm sức khỏe (SK), Thái độ hưởng thụ (TD), Đánh giá an toàn (AT) và Sự lo ngại nguồn gốc (LN).

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 111 người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2022. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell (2007) cho phân tích hồi quy: cỡ mẫu tối thiểu bằng 104 cộng với số lượng biến độc lập (104 + 7 = 111 mẫu). Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phân luồng theo địa bàn hành chính, khảo sát đều 37 mẫu tại mỗi khu vực (Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức cũ) để đảm bảo tính đại diện không gian đô thị.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu kết hợp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và Mô hình Hồi quy Logistic Đa thức (Multinomial Logistic Regression - MLR). Lý do lựa chọn mô hình MLR là vì biến phụ thuộc biểu thị sự lựa chọn của người tiêu dùng là biến định tính gồm 3 giá trị rời rạc không có thứ bậc cố định (Y = 0: Thực phẩm thường làm nhóm cơ sở so sánh, Y = 1: Thực phẩm an toàn, Y = 2: Thực phẩm hữu cơ). Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên các phần mềm Word, Excel và Stata, đảm bảo kiểm định độ phù hợp mô hình qua chỉ số Log Likelihood và kiểm định tỷ số khả dĩ LR chi-square.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát 111 người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức mang lại nhiều phát hiện định lượng then chốt về hành vi và nhận thức tiêu dùng:

  • Thứ nhất, tỷ lệ lựa chọn thực phẩm an toàn chiếm ưu thế vượt trội ở cả 3 nhóm hàng thiết yếu: thịt lợn an toàn đạt 61,26%, rau an toàn đạt 49,55% và gạo an toàn đạt 38,74%. Tỷ lệ lựa chọn thực phẩm hữu cơ cao nhất ở nhóm rau xanh (35,14%), tiếp đến là gạo (26,13%) và thấp nhất là thịt lợn (19,82%). Ngược lại, tỷ lệ sử dụng thực phẩm thường ở mức thấp, chỉ chiếm 18,92% ở thịt lợn và 15,32% ở rau.
  • Thứ hai, nhận thức về thực phẩm hữu cơ đạt mức rất cao khi có đến 97,30% người tiêu dùng đã biết đến khái niệm này, trong khi chỉ 2,70% chưa từng tiếp cận. Kênh Internet đóng vai trò dẫn đầu với 47,06% lượng tiếp cận thông tin, theo sau là truyền miệng qua gia đình và bạn bè (25,67%), truyền hình (18,18%) và báo in (9,09%).
  • Thứ ba, về địa điểm mua sắm, siêu thị là kênh được ưu tiên hàng đầu với 37,50%, tiếp theo là chợ truyền thống (28,95%) và cửa hàng thực phẩm tiện lợi (28,29%). Mức tỷ trọng chi tiêu bình quân hàng tháng cho thịt lợn chiếm 29,53%, rau xanh chiếm 22,08% và gạo chiếm 12,37% tổng ngân sách thực phẩm.
  • Thứ tư, có tới 50,45% khách hàng nhận định giá thực phẩm hữu cơ đắt hơn thực phẩm thường một chút và 41,44% cho rằng đắt hơn nhiều. Đồng thời, 50,00% người khảo sát nhận biết được tên thương hiệu nhà sản xuất, song vẫn còn 31,75% hoàn toàn không nắm rõ thông tin đơn vị cung ứng.

Thảo luận kết quả

Phân tích từ mô hình hồi quy Logistic đa thức phản ánh sự tương thích cao với dữ liệu thực nghiệm qua các chỉ số thống kê (mô hình thịt lợn đạt R² hiệu chỉnh = 0,6919, kiểm định LR chi2 = 142,76, p = 0,0000; mô hình gạo đạt R² hiệu chỉnh = 0,4440, LR chi2 = 107,00, p = 0,0000). Khi biểu diễn dữ liệu qua các bảng kết quả hồi quy và biểu đồ phân bổ xác suất, biến Thu nhập (THUNHAP) thể hiện tác động dương có ý nghĩa thống kê vượt trội nhất đến quyết định chọn thực phẩm hữu cơ ở cả ba nhóm thực phẩm (hệ số ước lượng hồi quy bằng 1,057 đối với thịt lợn; 3,014 đối với gạo và 1,862 đối với rau xanh). Điều này chứng minh mức thu nhập gia tăng trực tiếp nâng cao mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình.

Ngược lại, biến Mức độ ảnh hưởng của giá (GIA) có hệ số âm mang ý nghĩa thống kê cao đối với thịt lợn hữu cơ (-3,462 với p = 0,007) và gạo hữu cơ (-1,815 với p = 0,014), khẳng định rào cản tài chính vẫn là trở ngại lớn nhất trong tâm lý mua sắm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của các học giả chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam. Ngoài ra, biến Mức độ quan tâm sức khỏe (SK) có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ việc chọn gạo hữu cơ (hệ số 1,791 với p = 0,038) và rau hữu cơ (hệ số 1,294 với p = 0,077), phản ánh xu hướng ăn uống lành mạnh của cư dân thành thị sau các biến cố về an toàn thực phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng thu được, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tại các đô thị:

  • Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ: Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường thanh tra, kiểm soát định kỳ 100% cơ sở kinh doanh theo chuẩn TCVN 11041-1:2017, đồng thời triển khai chính sách trợ giá và ưu đãi thuế cho chuỗi cung ứng hữu cơ nhằm hỗ trợ giảm giá bán lẻ từ 15% đến 20% trong lộ trình 2023 - 2025.
  • Chuẩn hóa quy trình canh tác và tối ưu chi phí: Các hợp tác xã và đơn vị sản xuất nông nghiệp cần ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa, mở rộng quy mô diện tích vùng trồng hữu cơ nhằm đạt lợi thế kinh tế theo quy mô, phấn đấu hạ giá thành xuất xưởng 10% - 15% trước năm 2025.
  • Phát triển kênh phân phối đa tầng và minh bạch hóa nguồn gốc: Doanh nghiệp thương mại cần mở rộng mạng lưới phân phối tại hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi hiện đại, tích hợp tem QR truy xuất nguồn gốc số hóa từ trang trại đến bàn ăn, hướng tới mục tiêu 100% sản phẩm hữu cơ trên kệ hàng có thông tin kiểm định minh bạch.
  • Đẩy mạnh truyền thông số và marketing giáo dục thị trường: Bộ phận marketing của các thương hiệu cần tập trung ngân sách tiếp thị trực tuyến trên môi trường Internet (chiếm tỷ trọng trên 50% ngân sách quảng bá), xây dựng các chiến dịch lan tỏa giá trị dinh dưỡng và môi trường, nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu từ 50,00% lên trên 75% người tiêu dùng trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ứng dụng số liệu thực trạng nhận thức 97,30% và rào cản giá cả để ban hành chính sách quản lý thị trường thực phẩm, xây dựng quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và thực phẩm hữu cơ tại khu vực phụ cận đô thị lớn.
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm: Sử dụng kết quả phân tích thị hiếu mua sắm (tập trung tại siêu thị 37,50% và tìm kiếm qua Internet 47,06%) để thiết kế chiến lược định vị sản phẩm, chính sách giá linh hoạt và hoàn thiện chuỗi cung ứng thịt lợn, gạo, rau sạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp, mô hình hồi quy Logistic đa thức (MLR) với biến phụ thuộc 3 mức độ lựa chọn và phương pháp ước lượng tác động biên làm tài liệu học thuật cho các công trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng.
  • Người tiêu dùng và các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tiếp cận tiêu chí phân biệt chuẩn xác giữa thực phẩm thường, thực phẩm an toàn và thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn quốc gia, nâng cao nhận thức bảo vệ sức khỏe gia đình và cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt cốt lõi giữa thực phẩm an toàn và thực phẩm hữu cơ trong nghiên cứu là gì? Thực phẩm an toàn (như quy chuẩn VietGAP) được phép sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong liều lượng cho phép và tuân thủ thời gian cách ly nghiêm ngặt. Trong khi đó, thực phẩm hữu cơ theo chuẩn TCVN 11041-1:2017 hoàn toàn không sử dụng hóa chất nhân tạo, chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh hay sinh vật biến đổi gen trong toàn bộ chuỗi sản xuất.

  • Tại sao mô hình hồi quy Logistic đa thức lại phù hợp cho đề tài nghiên cứu này? Mô hình hồi quy Logistic đa thức (MLR) được áp dụng vì biến phụ thuộc biểu thị hành vi của người tiêu dùng gồm 3 trạng thái định tính rời rạc không có thứ bậc: thực phẩm thường, thực phẩm an toàn và thực phẩm hữu cơ. Mô hình giúp ước lượng chính xác xác suất lựa chọn từng loại sản phẩm so với nhóm cơ sở dựa trên các biến độc lập kinh tế - xã hội.

  • Kênh truyền thông nào hiệu quả nhất để quảng bá thực phẩm hữu cơ tại đô thị? Kết quả khảo sát khẳng định Internet là kênh tiếp cận thông tin vượt trội nhất với tỷ lệ 47,06%, theo sau là kênh người thân và bạn bè với 25,67%. Do đó, các doanh nghiệp nông nghiệp cần ưu tiên phát triển nội dung số trên nền tảng mạng xã hội, website và sàn thương mại điện tử để gia tăng nhận diện thương hiệu.

  • Rào cản lớn nhất cản trở người tiêu dùng chuyển sang thực phẩm hữu cơ là gì? Rào cản lớn nhất là mức giá chênh lệch, khi có đến 91,89% người tiêu dùng cảm nhận giá thực phẩm hữu cơ đắt hơn so với các loại thực phẩm khác (50,45% thấy đắt hơn một chút và 41,44% thấy đắt hơn nhiều). Hệ số hồi quy mang dấu âm (-3,462 ở thịt lợn) khẳng định mức độ nhạy cảm cao của người dân đối với giá cả.

  • Thu nhập của hộ gia đình tác động cụ thể ra sao đến quyết định chọn mua thực phẩm hữu cơ? Thu nhập là nhân tố có tác động tích cực nhất quán ở cả 3 nhóm hàng thiết yếu (thịt lợn có hệ số 1,057 với mức ý nghĩa 99%; gạo có hệ số 3,014 với mức ý nghĩa 95%; rau có hệ số 1,862 với mức ý nghĩa 95%). Nhóm người tiêu dùng có thu nhập từ 10 - 20 triệu đồng trở lên (chiếm 87,39% mẫu) thể hiện xu hướng tiêu thụ thực phẩm hữu cơ vượt trội.

Kết luận

  • Nhận thức của người tiêu dùng Thành phố Thủ Đức về thực phẩm hữu cơ đạt mức ấn tượng 97,30%, tạo nền móng vững chắc cho việc mở rộng quy mô thị trường tiêu dùng xanh.
  • Thị phần tiêu dùng thực phẩm an toàn chiếm ưu thế áp đảo từ 38,74% đến 61,26%, đóng vai trò là bước đệm chuyển đổi trực tiếp sang thực phẩm hữu cơ trong tương lai gần.
  • Thu nhập cá nhân là động lực thúc đẩy tích cực mạnh nhất, trong khi cảm nhận về mức giá đắt đỏ vẫn là rào cản kinh tế chủ đạo đối với việc chọn mua thịt lợn, gạo và rau hữu cơ.
  • Mức độ quan tâm sức khỏe và thái độ tích cực đóng vai trò xúc tác quan trọng, đặc biệt gia tăng xác suất lựa chọn gạo và rau xanh hữu cơ hàng ngày.
  • Kênh bán lẻ hiện đại qua siêu thị (37,50%) và kênh truyền thông số qua Internet (47,06%) là hai trụ cột quyết định hiệu quả tiếp cận người tiêu dùng đô thị.

Luận văn đã đóng góp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và mô hình định lượng MLR chuẩn xác cho bài toán phát triển thị trường nông sản hữu cơ tại đô thị loại 1. Để hiện thực hóa mục tiêu gia tăng tỷ lệ tiêu dùng thực phẩm hữu cơ lên trên 50% vào năm 2030, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp về kiểm soát chất lượng, trợ lực giá thành và chuyển đổi số trong truyền thông tiếp thị ngay từ hôm nay.