Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò là trụ đỡ vững chắc của nền kinh tế Việt Nam với mức tăng trưởng 2,45% trong quý I năm 2022, đóng góp 5,76% vào tốc độ tăng trưởng GDP cả nước. Trong cơ cấu cây ăn quả nhiệt đới, tỉnh Tây Ninh được định danh là thủ phủ chuyên canh cây mãng cầu na lớn nhất cả nước, chiếm trên 40% thị phần toàn quốc. Tại địa phương, một hecta mãng cầu na nếu được đầu tư bài bản và áp dụng quy trình chuẩn có thể mang lại nguồn lợi nhuận dao động từ 200 đến 300 triệu đồng mỗi năm. Nông sản này không chỉ phủ sóng toàn bộ hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Big C, Aeon, E-mart mà còn từng bước thâm nhập các thị trường xuất khẩu khó tính như Hoa Kỳ, Úc và Liên minh Châu Âu (EU).

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn như tình trạng canh tác phân tán, lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật và phụ thuộc nhiều vào thương lái tự do. Mặc dù các mô hình như Hợp tác xã Mãng cầu Thạnh Tân đã tiên phong sản xuất theo chuẩn VietGAP với 18 thành viên chính thức và 190 hộ liên kết, tỷ lệ nông hộ chủ động gia nhập hợp tác xã trên địa bàn nhìn chung vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố kinh tế, xã hội và nhận thức đến quyết định tham gia hợp tác xã của người nông dân. Đề tài được triển khai khảo sát thực tế tại hai địa bàn có diện tích chuyên canh lớn nhất thành phố Tây Ninh là xã Thạnh Tân và phường Ninh Sơn, thực hiện trong khung thời gian từ ngày 23/09/2022 đến ngày 10/01/2023. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ liên kết sản xuất từ 15% đến 20%, gia tăng giá trị chuỗi cung ứng mãng cầu na Tây Ninh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) do Ajzen phát triển năm 1991, kế thừa từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein năm 1975. Khung lý thuyết TPB xác định ý định thực hiện hành vi bị chi phối bởi ba trụ cột chính: Thái độ đối với hành vi (đánh giá tích cực hay tiêu cực về việc vào hợp tác xã), Chuẩn chủ quan (áp lực từ gia đình, hội đoàn, chính quyền địa phương) và Nhận thức kiểm soát hành vi (nguồn lực tài chính, kỹ thuật, khả năng đáp ứng quy chế).

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp các lý thuyết kinh tế nông nghiệp vi mô để phân tích mô hình kinh tế nông hộ và bản chất của tổ chức kinh tế tập thể. Các khái niệm và quy chuẩn pháp lý được định danh rõ ràng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012 và Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, xác lập hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất kinh doanh.

Các biến số hiệu quả tài chính được lượng hóa qua hệ thống chỉ tiêu chuẩn: Doanh thu (DT = Sản lượng nhân Đơn giá), Tổng chi phí (TC = Chi phí lao động cộng Chi phí vật chất), Lợi nhuận (LN = Doanh thu trừ Tổng chi phí), Thu nhập (TN) cùng các chỉ số hiệu quả gồm tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/TC) và tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/TC).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 60 nông hộ trồng mãng cầu na, phân bổ đồng đều tại xã Thạnh Tân (30 hộ) và phường Ninh Sơn (30 hộ). Trong mỗi địa bàn, mẫu được chia thành 15 hộ đã tham gia hợp tác xã và 15 hộ chưa tham gia nhằm đảm bảo tính đối sánh khách quan. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ số liệu niên giám thống kê thành phố Tây Ninh (năm 2020 toàn thành phố có 135.254 nhân khẩu, mật độ 967 người/km²), các báo cáo định kỳ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các công trình khoa học công bố giai đoạn 2013 - 2021.

Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic (Logit nhị phân) được lựa chọn làm công cụ định lượng trung tâm. Lý do lựa chọn mô hình này là vì biến phụ thuộc Y mang tính chất phân loại nhị phân rời rạc (Y = 1 nếu nông hộ quyết định tham gia hợp tác xã, Y = 0 nếu không tham gia). Hồi quy Logistic khắc phục hoàn toàn những khuyết tật của mô hình xác suất tuyến tính (LPM) như phương sai sai số thay đổi hay giá trị xác suất ước lượng vượt ra ngoài khoảng [0, 1].

Mô hình thiết lập 10 biến độc lập giả thuyết bao gồm: Tuổi chủ hộ (X1), Giới tính (X2), Trình độ học vấn (X3), Kinh nghiệm canh tác (X4), Kỳ vọng giá bán (X5), Kỳ vọng năng suất (X6), Kỳ vọng kỹ thuật (X7), Thu nhập phi nông nghiệp (X8), Tham gia đoàn thể (X9) và Được vận động tham gia (X10). Toàn bộ quy trình xử lý, kiểm định mức độ giải thích Nagelkerke R Square và kiểm định độ tương thích Hosmer-Lemeshow được vận hành trên phần mềm thống kê chuyên dụng trong giai đoạn từ tháng 11/2022 đến tháng 01/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng và đối sánh kinh tế giữa hai nhóm hộ mang lại nhiều phát hiện có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, có sự chênh lệch rõ nét về hiệu quả kinh tế giữa hộ tham gia và hộ không tham gia hợp tác xã. Trong vụ mùa khảo sát, năng suất bình quân của các vườn mãng cầu na đạt từ 20 đến 30 kg/cây, tương ứng với mật độ 1.100 đến 1.200 cây/ha. Nhóm hộ tham gia hợp tác xã có tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC) cao hơn từ 18% đến 24% so với nhóm hộ canh tác độc lập. Lợi nhuận bình quân của nhóm liên kết đạt mức trên 250 triệu đồng/ha/vụ nhờ tiết giảm chi phí vật chất đầu vào (mua chung phân bón, chế phẩm sinh học) và giảm thiểu tỷ lệ thất thoát do sâu bệnh hại như rệp sáp, bọ vòi voi hay bệnh thán thư.

Thứ hai, mô hình hồi quy Binary Logistic đã chỉ ra 6 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến xác suất tham gia hợp tác xã của nông hộ. Cụ thể, yếu tố "Kỳ vọng giá bán cho hợp tác xã so với thương lái" (X5) thể hiện tác động dương mạnh nhất với mức ý nghĩa thống kê cao. Những nông hộ tin tưởng rằng hợp tác xã thu mua với giá ổn định, cao hơn thị trường tự do từ 5% đến 10% có xác suất gia nhập cao gấp 3,2 lần so với các hộ hoài nghi về giá.

Thứ ba, các yếu tố "Giới tính chủ hộ" (X2, nam giới có xu hướng chấp nhận thử nghiệm mô hình mới cao hơn nữ giới khoảng 28%), "Trình độ học vấn" (X3, số năm đi học càng cao thì khả năng tiếp thu quy trình VietGAP càng nhanh) và "Được chính quyền/đoàn thể vận động" (X10) đều có mối tương quan thuận chiều với quyết định tham gia. Ngược lại, biến "Thu nhập phi nông nghiệp" (X8) mang hệ số hồi quy âm, chỉ ra rằng những hộ có nguồn thu nhập chính ngoài nông nghiệp thường ít đầu tư thời gian, không mặn mà với các cam kết sản xuất tập thể.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy rào cản lớn nhất khiến nhiều nông hộ chưa tham gia hợp tác xã bắt nguồn từ việc thiếu hụt thông tin minh bạch. Khoảng 65% số hộ chưa tham gia cho rằng họ chưa hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và quy chế vận hành theo Luật Hợp tác xã 2012. Tâm lý e ngại bị ràng buộc về thời gian, kỹ thuật khắt khe khi áp dụng các chế phẩm sinh học (như nấm đối kháng Trichoderma BS07 hay phân hữu cơ vi sinh BS21-Humic) khiến người dân giữ thói quen bán tháo cho thương lái dù thường xuyên bị ép giá vào mùa thu hoạch rộ (tháng 6 đến tháng 10).

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích chi phí và biểu đồ so sánh cơ cấu doanh thu đã minh chứng rõ ràng: Hộ gia nhập hợp tác xã kiểm soát chi phí thuốc bảo vệ thực vật tốt hơn 15%, đồng thời giá trị thương phẩm trái loại 1 đạt tỷ lệ trên 70% tổng sản lượng.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Bekele (2021) tại Ethiopia, Lưu Tiến Dũng (2020) và Đinh Phi Hồ (2021) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long khi khẳng định vai trò quyết định của vốn xã hội, mạng lưới khuyến nông và sự tin cậy vào chính sách bao tiêu sản phẩm trong kinh tế hợp tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy nông hộ tích cực tham gia vào mô hình kinh tế tập thể, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách bao tiêu và minh bạch hóa cơ chế định giá sản phẩm. Ban quản trị Hợp tác xã Mãng cầu Thạnh Tân và các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn cần thiết lập hợp đồng liên kết thu mua dài hạn, cam kết mức giá sàn bảo hiểm rủi ro cao hơn giá thị trường tự do ít nhất 5% đến 8% cho nông sản đạt chuẩn VietGAP. Thời gian thực hiện giải pháp này cần được triển khai ngay trước niên vụ thu hoạch năm 2023 - 2024 nhằm tạo niềm tin trực tiếp cho người dân.

Thứ hai, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thông qua hệ thống Hội Nông dân và Đoàn thanh niên cơ sở. Ủy ban nhân dân xã Thạnh Tân, phường Ninh Sơn phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên đề mỗi quý, mục tiêu tiếp cận và giải thích cặn kẽ quyền lợi kinh tế cho 100% nông hộ trồng mãng cầu trên địa bàn, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ tham gia hợp tác xã thêm 25% trong vòng 18 tháng tới.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ vật tư đầu vào chất lượng cao. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh cùng các chuyên gia khuyến nông cần tổ chức các mô hình trình diễn thực tế về phòng trị bệnh rệp sáp, sâu đục trái và bệnh thán thư bằng chế phẩm sinh học an toàn; đồng thời triển khai cơ chế cung cấp cây giống ghép mắt vô tính, phân bón trả chậm với mức trợ giá vật tư từ 10% đến 15% cho thành viên hợp tác xã.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết xúc tiến thương mại và mở rộng kênh tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp phối hợp với Ban giám đốc các hợp tác xã xây dựng gói vay tín chấp hạn mức từ 50 đến 100 triệu đồng/ha cho nông hộ chuyển đổi sang canh tác mãng cầu công nghệ cao, tạo đòn bẩy vững chắc để mở rộng diện tích liên kết xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn cung cấp case study thực tế về các nhân tố kích hoạt quyết định của nông dân, giúp ban lãnh đạo hợp tác xã thiết kế các gói dịch vụ đầu vào - đầu ra hấp dẫn, từ đó gia tăng quy mô thành viên và củng cố năng lực liên kết chuỗi giá trị.

Nhóm thứ hai là Cán bộ quản lý Nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thành phố Tây Ninh và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng để hoạch định chính sách khuyến nông, xây dựng đề án phát triển vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản giai đoạn 2023 - 2030.

Nhóm thứ ba là Các nông hộ, chủ trang trại trồng cây ăn quả. Tài liệu giúp nhà vườn có cái nhìn toàn diện, khoa học về bài toán chi phí - lợi nhuận khi gia nhập hợp tác xã, đồng thời nắm bắt các kỹ thuật canh tác VietGAP, kỹ thuật cắt tỉa cành, xử lý ra hoa nghịch vụ và phòng trừ dịch hại hiệu quả.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn và Quản trị Kinh doanh. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa khung lý thuyết hành vi TPB và mô hình kinh tế lượng Binary Logistic trong nghiên cứu hành vi kinh tế thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động chi phối mạnh nhất đến quyết định gia nhập hợp tác xã của nông hộ trồng mãng cầu? Theo kết quả mô hình Binary Logistic, kỳ vọng về giá bán ổn định cho hợp tác xã so với thương lái là nhân tố có tác động tích cực lớn nhất. Khi nông hộ nhận thấy mức giá bao tiêu cao hơn thị trường tự do từ 5% trở lên và loại bỏ được rủi ro ép giá, xác suất họ tự nguyện tham gia mô hình hợp tác xã tăng lên đáng kể.

Tham gia hợp tác xã mang lại lợi ích tài chính vượt trội như thế nào cho nhà vườn? Hộ tham gia hợp tác xã đạt tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao hơn từ 18% đến 24% so với hộ canh tác riêng lẻ. Lợi nhuận thực tế đạt khoảng 200 đến 300 triệu đồng/ha/năm nhờ chi phí mua vật tư sỉ thấp hơn 10%, năng suất ổn định từ 20 đến 30 kg/cây và tỷ lệ trái đạt chuẩn loại 1 tăng trên 70%.

Tại sao nhiều nông hộ tại xã Thạnh Tân và phường Ninh Sơn vẫn chưa mặn mà với hợp tác xã? Nguyên nhân chủ yếu do khoảng 65% số hộ ngoài hợp tác xã chưa nắm bắt đầy đủ thông tin về Luật Hợp tác xã 2012, còn tâm lý e ngại các ràng buộc kỷ luật VietGAP nghiêm ngặt và thói quen canh tác tự do theo kinh nghiệm cá nhân lâu năm.

Tại sao mô hình hồi quy Binary Logistic lại được ưu tiên sử dụng trong đề tài này? Do biến phụ thuộc là quyết định tham gia hay không tham gia, chỉ nhận giá trị nhị phân 0 hoặc 1. Mô hình Binary Logistic giúp ước lượng chính xác xác suất có điều kiện của hành vi mà không vi phạm các giả định hồi quy chuẩn như trường hợp dùng mô hình xác suất tuyến tính thông thường.

Quy mô mẫu khảo sát 60 hộ tại hai địa bàn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Mẫu 60 hộ được chọn lọc kỹ lưỡng tại xã Thạnh Tân và phường Ninh Sơn, hai nơi chiếm diện tích mãng cầu lớn nhất thành phố Tây Ninh, với tỷ lệ cân bằng 50% hộ tham gia và 50% hộ chưa tham gia, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh chính xác đặc tính của tổng thể vùng chuyên canh.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng canh tác và khẳng định vai trò chiến lược của vùng chuyên canh mãng cầu na Tây Ninh, nơi chiếm trên 40% thị phần cả nước với tiềm năng lợi nhuận đạt từ 200 đến 300 triệu đồng/ha/năm.
  • Nghiên cứu chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình kinh tế tập thể khi hộ tham gia hợp tác xã có tỷ suất sinh lời trên chi phí cao hơn từ 18% đến 24% so với hộ sản xuất nhỏ lẻ.
  • Mô hình hồi quy Binary Logistic đã nhận diện chính xác 6 biến số quyết định, trong đó kỳ vọng giá bán, trình độ học vấn và công tác vận động đoàn thể giữ vai trò thúc đẩy tích cực nhất.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp khả thi, kết hợp đồng bộ giữa chính sách bảo hiểm giá sàn của hợp tác xã, hỗ trợ tín dụng 50 - 100 triệu đồng/ha và chuyển giao kỹ thuật VietGAP sinh học.
  • Đóng góp khoa học then chốt của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, phục vụ lộ trình hiện đại hóa nông nghiệp địa phương giai đoạn 2023 - 2025.

Các tổ chức quản lý, ban lãnh đạo hợp tác xã và bà con nông dân hãy chủ động liên kết, ứng dụng ngay các khuyến nghị khoa học của công trình nghiên cứu để cùng xây dựng thương hiệu mãng cầu na Tây Ninh phát triển bền vững và vươn tầm thị trường toàn cầu.