Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Đến Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên Các Trường Đại Học

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường đại học, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Khái niệm về tín dụng sinh viên

1.2. Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên

1.3. Vai trò của tín dụng đối với sinh viên

1.4. Mục tiêu của chính sách cho học sinh sinh viên vay

1.5. Tổng quan các nghiên cứu

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.5.2. Tình hình nghiên cứu quốc tế

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.6.1. Công trình trong nước

1.6.2. Công trình nước ngoài

1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của học sinh sinh viên

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Xây dựng mô hình

2.1.1. Quy trình nghiên cứu

2.1.2. Mô hình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu và phân tích thông tin

2.2.3. Bảng hỏi khảo sát và mã hóa biến

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thông tin về mẫu khảo sát

3.1.1. Về giới tính

3.1.2. Thống kê mô tả

3.1.3. Kết quả kiểm định các biến độc lập

3.1.4. Dự đoán xác suất của một số trường hợp

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Tăng hạn mức cho vay

4.2. Tăng số lần giải ngân

4.3. Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình

4.4. Tăng cường thu hồi nợ sinh viên sau khi ra trường

4.5. Ổn định nguồn vốn vay

4.5.1. Về phía Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội

4.5.2. Về phía chính quyền địa phương

4.5.3. Về phía nhà trường

4.5.4. Về phía sinh viên và gia đình

4.6. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC I: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên Đại Học

Nhu cầu vay vốn của sinh viên đại học ngày càng gia tăng do nhiều yếu tố tác động. Việc học tập tại các trường đại học đòi hỏi chi phí không nhỏ, từ học phí đến sinh hoạt phí. Chính sách tín dụng dành cho sinh viên đã được Chính phủ Việt Nam ban hành nhằm hỗ trợ những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn vay vẫn còn nhiều thách thức.

1.1. Khái Niệm Về Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Nhu cầu vay vốn sinh viên được hiểu là nhu cầu tài chính cần thiết để trang trải chi phí học tập và sinh hoạt. Theo thống kê, một tỷ lệ lớn sinh viên phải vay vốn để có thể hoàn thành chương trình học của mình.

1.2. Tình Hình Tài Chính Của Sinh Viên Hiện Nay

Tình hình tài chính của sinh viên hiện nay rất đa dạng. Nhiều sinh viên đến từ gia đình có thu nhập thấp, trong khi một số khác có thể tự trang trải chi phí học tập. Điều này tạo ra sự khác biệt lớn trong nhu cầu vay vốn.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Nhu cầu vay vốn của sinh viên không chỉ phụ thuộc vào chi phí học tập mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này bao gồm tình hình tài chính gia đình, chính sách vay vốn của ngân hàng, và các yếu tố xã hội khác.

2.1. Tình Hình Tài Chính Gia Đình

Tình hình tài chính của gia đình là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên. Những sinh viên đến từ gia đình có thu nhập thấp thường có nhu cầu vay vốn cao hơn.

2.2. Chính Sách Vay Vốn Của Ngân Hàng

Chính sách vay vốn của ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Lãi suất, thời gian vay và các điều kiện vay vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn của sinh viên.

2.3. Tác Động Của Dịch Bệnh Đến Nhu Cầu Vay Vốn

Dịch bệnh đã làm thay đổi nhiều khía cạnh trong cuộc sống, bao gồm cả nhu cầu vay vốn của sinh viên. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chi trả học phí và sinh hoạt phí do ảnh hưởng của dịch bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Để phân tích nhu cầu vay vốn của sinh viên, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm khảo sát trực tiếp và thu thập thông tin từ các nguồn thứ cấp. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, các phương pháp phân tích thống kê sẽ được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên. Các yếu tố này bao gồm chi phí học tập, thu nhập của sinh viên, và số lượng thành viên trong gia đình đang đi học.

4.1. Chi Phí Học Tập

Chi phí học tập là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn. Nhiều sinh viên phải vay vốn để trang trải học phí và các khoản chi phí khác.

4.2. Thu Nhập Của Sinh Viên

Thu nhập của sinh viên cũng ảnh hưởng đến khả năng vay vốn. Những sinh viên có thu nhập thấp thường có nhu cầu vay vốn cao hơn để trang trải chi phí học tập.

V. Giải Pháp Nâng Cao Mức Đáp Ứng Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Để nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên, cần có những giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chính sách vay vốn và tăng cường hỗ trợ tài chính cho sinh viên.

5.1. Cải Thiện Chính Sách Vay Vốn

Cải thiện chính sách vay vốn sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn. Cần xem xét điều chỉnh lãi suất và thời gian vay để phù hợp với nhu cầu thực tế.

5.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Tài Chính

Tăng cường hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, ngân hàng sẽ giúp sinh viên có thêm nguồn lực để trang trải chi phí học tập.

VI. Kết Luận Về Nhu Cầu Vay Vốn Của Sinh Viên

Nhu cầu vay vốn của sinh viên đại học là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn sẽ giúp đưa ra những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho sinh viên.

6.1. Tương Lai Của Nhu Cầu Vay Vốn

Tương lai của nhu cầu vay vốn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Đề xuất các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn và giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Khái niệm về tín dụng sinh viên 1.1 Các khái niệm tín dụng sinh viên Những định nghĩa, khái niệm tín dụng sinh viên được sử dụng phổ biến và có thể tóm tắt từ các từ điển và quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) như sau: Từ điển của Macmilan viết như sau: “Tín dụng sinh viên là một khoản tiền do ngân hàng hoặc một tổ chức cho sinh viên vay để hoàn thành khóa học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ hoàn trả số tiền này”. Từ điển Cambridge viết: “Tín dụng sinh viên là một thỏa thuận vay tiền giữa sinh viên một trường cao đẳng hoặc đại học với một ngân hàng để thanh toán cho việc học, việc hoàn trả sẽ bắt đầu sau khi sinh viên kết thúc việc học và bắt đầu đi làm”. Quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Chi phí chia sẻ không thể được thực hiện một cách công bằng mà không có một chương trình cho sinh viên vay có thể hỗ trợ cho tất cả sinh viên, những người có nhu cầu vay cho việc học tập…điều hợp lý của hình thức hỗ trợ tài chính sinh viên được đề xuất với chính phủ làm đảm bảo sinh viên vay vốn chứ không phải là các khoản tài trợ”.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ hình thức cho vay Quan hệ hình thức cho vay được cấu thành bởi 4 yếu tố: - Chủ thể tín dụng gồm người cho vay và người đi vay.

Trong một số trường hợp, chủ thể thứ ba xuất hiện với tư cách là người bảo lãnh cho vay. Người cho vay là người nhượng quyền sử dụng sử dụng vốn tín dụng cho người khác sử dụng, có thể là thể nhân hay pháp nhân, khi nhượng quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác theo đuổi những mục tiêu kinh tế - xã hội khác nhau nhưng chủ yếu là kiếm lời. Người đi vay là người nhận quyền sử dụng vốn tín dụng của người cho vay, sử dụng vốn tín dụng với hai lý do tiêu dùng hoặc kinh doanh (đầu tư). - Đối tượng tín dụng là quyền sử dụng (không phải là quyền sở hữu) vốn tín dụng bằng tiền.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian thực hiện chuyển quyền sử dụng vốn tín dụng. Nó được tính từ khi bắt đầu giao vốn tín dụng cho người đi vay và kết thúc khi người cho vay nhận lại đối tượng tín dụng kèm một phần giá trị tăng thêm. - Giá cả tín dụng (lãi suất/ lợi tức) là giá trị bù đắp cho người cho vay do việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tín dụng. Cũng có thể coi giá tín dụng là giá mà người đi vay phải trả cho nhận quyền sử dụng vốn tín dụng.3 Cơ sở hình thành tín dụng sinh viên Tín dụng ra đời từ rất sớm, nhờ sự phát triển mạnh mẽ trong sản xuất là sự phân công lao động xã hội và xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, điều này khiến xã hội bị phân hóa.

Của cải vật chất tập trung vào tay một nhóm người, trong khi một số khác lại có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cuộc sống. Từ đó đẩy họ vào cuộc sống vay mượn, nợ nần, đây chính là cơ sở hình thành tín dụng. Cơ sở hình thành nguồn vốn tín dụng dành cho sinh viên bắt nguồn từ thực tế là có nhiều sinh viên đã thi đậu vào trường đại học nhưng gia đình không đủ điều kiện để trang trải các chi phí. Trước thực tế đó, Nhà nước đã quyết định thành lập quỹ tín dụng cho sinh viên nhằm giảm bớt gánh nặng cho gia đình cũng như bản thân sinh viên.2 Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên.

● Đối tượng được vay vốn là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; học sinh sinh viên là thành viên của hộ gia đình nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật hoặc là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định; học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ● Điều kiện được vay vốn: học sinh, sinh viên đang sinh sống tại hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn trên; đối với sinh viên, sinh viên năm nhất thì phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của trường; đối với sinh viên từ năm hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. ● Mức vốn và lãi suất cho vay năm 2018 (Điều 5) - Mức vốn: từ năm 2007 mức cho vay được quy định là 800.000đ/tháng, mức giải ngân qua hàng năm tăng dần để hỗ trợ tối đa cho sinh viên, đến năm 2018 mức giải ngân là 1.000đ/tháng, kể từ ngày 01/12/2019 mức giải ngân được nâng lên 2. Mức giải ngân hằng năm được tăng lên qua các năm và thống kê chi tiết theo bảng sau: Bảng 1.1 Số tiền giải ngân hàng tháng cho sinh viên từ năm 2007 đến năm 2018 Năm 2007 2009 2010 2013 2016 2017 2018 Mức vay (nghìn 800 860 900 1.

đồng) Nguồn Tác giả tổng hợp từ các Quyết định của Thủ tướng về hạn mức cho sinh viên vay từ năm 2007 đến năm 2018 - Lãi suất: Lãi suất cho vay đối với sinh viên hiện nay là 0,55%/tháng (theo Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ), nghĩa là 6,6%/năm. ● Thủ tục vay vốn sinh viên Người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội: Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận. Theo Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội: Hồ sơ cho vay: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng). - Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD). - Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) ● Thời hạn vay bao gồm thời hạn vay tiền và thời hạn trả nợ. Thời hạn vay tiền là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày học sinh sinh viên kết thúc khóa học. Trong khoảng thời gian này sinh viên chưa phải chi trả bất cứ khoản vay nào kể cả tiền lãi và tiền gốc.

Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả khoản vay đầu tiền cho đến khi trả hết cả gốc lẫn lãi. Đối với sinh viên có thời gian đào tạo một năm thì thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với sinh viên có thời gian đào tạo trên một năm thì thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

● Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn: trong trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng thì lãi suất phải trả sẽ được giảm. Ngân hàng chính sách xã hội sẽ quy định cụ thể lãi suất ưu đã trong trường hợp trả nợ trước hạn. ● Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn: Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn.

Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. ● Trách nhiệm của các cơ quan: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành: chịu trách nhiệm chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên, chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ