Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng" do sinh viên Hồ Thị Thanh Trâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Long (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, niên khóa 2019 – 2023) tập trung vào một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Theo phân tích của tác giả, ngành dệt may Việt Nam hiện nằm trong nhóm ba quốc gia và vùng lãnh thổ xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới, xếp sau Trung Quốc và Liên minh Châu Âu (EU). Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 40,4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 12% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Sang nửa đầu năm 2022, kim ngạch tiếp tục ghi nhận mức 23 tỷ USD, tăng trưởng 21,6% so với cùng kỳ năm 2021. Mặc dù đạt được những chỉ số tăng trưởng tích cực, ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt với chuỗi rủi ro phức tạp: giai đoạn năm 2020 chịu thiệt hại nặng nề từ đại dịch Covid-19; bước sang năm 2022 chịu áp lực suy giảm sức mua tại các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ và EU do lạm phát leo thang, chi phí nguyên liệu đầu vào tăng vọt dưới tác động của xung đột Nga – Ukraine, cùng sự gián đoạn chuỗi cung ứng từ các đối tác thương mại lớn (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan).

Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng (tiền thân hình thành trên cơ sở sáp nhập chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam và Công ty Dệt May Thanh Sơn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) có lịch sử hoạt động gần 20 năm, tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc theo hai phương thức là gia công và FOB. Mặc dù quy mô sản xuất và kim ngạch xuất khẩu của đơn vị có sự gia tăng, sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp phải mở rộng thị trường và tối ưu hóa quy trình xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021, từ đó xác lập các giải pháp mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
    2. Phân tích thực trạng, đánh giá toàn diện công tác tổ chức thực hiện và hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể 87 cán bộ nhân viên khối hành chính, văn phòng đang công tác tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng, số 25 đường Trần Quý Cáp, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 12/09/2022 đến ngày 15/12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn phân tích hoạt động xuất khẩu qua 4 khía cạnh nghiệp vụ cốt lõi: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Tìm kiếm khách hàng; (3) Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng; (4) Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích kinh tế vi mô truyền thống (dựa trên các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn) và phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến nội bộ.

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý nền tảng

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết và văn bản pháp quy sau:

  • Lý thuyết thương mại quốc tế: Học thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo về tính tất yếu của chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi thương mại quốc tế.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 3 khoản 11 về trung gian thương mại; Điều 28 về xuất khẩu hàng hóa; Điều 155 về ủy thác mua bán; Điều 178 về gia công thương mại); Nghị định 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất nhập khẩu; Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát hải quan (các trường hợp phân luồng và kiểm tra thực tế).
  • Lý thuyết sản phẩm và marketing: Mô hình 4 cấp độ cấu thành sản phẩm của Philip Kotler (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, sản phẩm gia tăng, sản phẩm tiềm năng); giáo trình kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu của GS.TS. Võ Thanh Thu; lý thuyết đàm phán thương mại quốc tế của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân.
  • Khung lý thuyết quản trị nguồn lực: Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Wernerfelt (1984), Barney (1991), Barney, Wright & Ketchen (2001) đối chiếu với Lý thuyết tổ chức ngành (Industrial Organization - IO) của Scherer & Ross (1990) và mô hình đánh giá hiệu quả xuất khẩu của Julian & O'Cass (2002a, 2002b), Bùi Thanh Tráng & Lê Tấn Bửu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kế thừa mô hình của Julian & O'Cass cùng nghiên cứu của Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu, tác giả xác lập mô hình gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc:

Nhóm biến Ký hiệu Bản chất nội dung khái niệm
Đặc tính doanh nghiệp Biến độc lập Quy mô, nguồn lực sẵn có, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực tổ chức nội bộ của công ty.
Cam kết quốc tế Biến độc lập Mức độ ràng buộc, quyết tâm và phân bổ nguồn lực của ban lãnh đạo vào các cam kết hợp đồng quốc tế.
Kinh nghiệm quốc tế Biến độc lập Mức độ am hiểu nghiệp vụ ngoại thương, kinh nghiệm giao dịch, thích ứng thị trường và lịch sử hợp tác với đối tác ngoại.
Chiến lược marketing xuất khẩu Biến độc lập Phương án nghiên cứu thị trường, lựa chọn hình thức thâm nhập và vận hành chính sách Marketing-Mix trong hoạt động xuất khẩu.
Hiệu quả hoạt động xuất khẩu Biến phụ thuộc Kết quả tổng hợp về doanh thu, lợi nhuận, mức độ đáp ứng đơn hàng và tỷ suất ngoại tệ thu được.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tiêu chí Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp
Nguồn gốc dữ liệu Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo xuất khẩu, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp; các bộ chứng từ thực tế (B/L, C/O, L/C, hợp đồng thương mại); cổng thông tin Bộ Công Thương, Hiệp hội Dệt may Việt Nam. Phiếu khảo sát bảng hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho nhân sự nội bộ công ty.
Quy mô khảo sát Dữ liệu toàn diện 3 năm tài chính (2019, 2020, 2021). Điều tra tổng thể toàn bộ $N = 87$ cán bộ nhân viên khối hành chính, văn phòng của Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng.
Công cụ và phương pháp xử lý - Phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng).
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), sức sản xuất/suất hao phí vốn, tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
- Thống kê mô tả đối tượng mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; chấp nhận thang đo khi Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; Sig Bartlett $< 0,05$; trích nhân tố theo Eigenvalue $> 1$; kiểm tra hệ số tải Factor Loading).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS), đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế và ngành dệt may:

  • Bản chất và các hình thức xuất khẩu: Làm rõ khái niệm xuất khẩu theo Luật Thương mại 2005; phân loại chi tiết các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (qua đại lý, ủy thác thương mại theo Điều 155), xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế (theo Điều 178), buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư và tạm nhập tái xuất. Tác giả chỉ rõ ưu - nhược điểm của từng hình thức đối với các nước đang phát triển.
  • Nội dung nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu: Phân tích quy trình triển khai hợp đồng xuất khẩu từ các khâu: nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới, đánh giá dung lượng thị trường, lựa chọn đối tác bán buôn, định giá quốc tế, lựa chọn phương thức thanh toán (L/C, T/T, D/A, D/P, CAD), quy trình đàm phán 4 bước (chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận) đến việc ký kết văn bản hợp đồng.
  • Quy trình 12 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Khái quát hóa chuỗi mắt xích bao gồm: Xin giấy phép xuất khẩu (theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP); Đôn đốc người mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán ban đầu; Chuẩn bị hàng hóa (sản xuất, đóng gói, kẻ ký mã hiệu); Kiểm tra chất lượng (KCS cấp cơ sở và cơ quan kiểm định cửa khẩu); Thuê phương tiện vận tải đường biển; Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu (theo điều kiện CIF/CIP hoặc FOB/CFR); Làm thủ tục hải quan (khai báo, chuyển luồng theo Thông tư 38/2015/TT-BTC); Giao nhận hàng cho người vận chuyển; Lập bộ chứng từ thanh toán xuất trình ngân hàng; Thông báo cho bên mua; Giải quyết khiếu nại phát sinh; Thanh lý hợp đồng.
  • Đặc thù sản phẩm may mặc: Phân tích sản phẩm may mặc dưới góc độ nhu cầu thiết yếu gắn liền với tính thời trang, tính thời vụ cao, chu kỳ sống sản phẩm ngắn và đòi hỏi thâm dụng lao động lớn.
  • Thực trạng ngành: Khái quát vị thế dệt may Việt Nam trên trường quốc tế và bối cảnh xuất khẩu hàng may mặc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021.

Chương 2: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty CP Dệt Vinatex Đà Nẵng

Chương 2 là phần trọng tâm chứa đựng các số liệu và phân tích thực chứng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Phác thảo lịch sử hình thành từ việc sáp nhập chi nhánh Tổng Công ty Dệt May Việt Nam và Công ty Dệt May Thanh Sơn; cơ cấu bộ máy tổ chức chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong chuỗi vận hành xuất khẩu.
  • Thực tiễn quy trình thực hiện hợp đồng tại công ty: Khảo sát các bước doanh nghiệp áp dụng trong thực tế, từ khâu khảo sát thị hiếu, giao dịch trực tuyến và tham gia hội chợ xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng ngoại thương đến việc chuẩn bị hàng, giám định KCS, đóng gói, làm thủ tục thông quan tại cảng Đà Nẵng và thanh toán qua phương thức L/C, T/T.
  • Tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn và nhân sự (2019 – 2021): Phản ánh biến động tài sản cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu cũng như cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính (tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số đặc thù ngành may) và tính chất công việc (lao động gián tiếp hành chính so với lao động trực tiếp dây chuyền).
  • Thực trạng thị trường và cơ cấu xuất khẩu: Đánh giá tỷ trọng giữa hình thức gia công (CMT) và sản xuất xuất khẩu FOB; phân tích các nhóm khách hàng truyền thống, cơ cấu thị trường xuất khẩu trọng điểm, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp dệt may trong nước và khu vực, cùng thực trạng phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên phụ liệu nhập khẩu.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: Tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động xuất khẩu:
    • Lợi nhuận tuyệt đối từ hoạt động xuất khẩu ($P = R - C$).
    • Các tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất doanh thu trên chi phí.
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.
    • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: Số lượng nội tệ chi ra để thu về một đơn vị ngoại tệ từ thị trường xuất khẩu.
  • Kết quả phân tích định lượng từ 87 cán bộ nhân viên:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân sự tham gia điều tra (độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên làm việc).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đối với các nhóm biến: Đặc tính doanh nghiệp, Cam kết quốc tế, Kinh nghiệm quốc tế, Chiến lược marketing xuất khẩu và Hiệu quả xuất khẩu.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO và kiểm định Bartlett, trích các nhân tố có Eigenvalue $> 1$, xác định các biến quan sát đạt tiêu chuẩn hệ số tải Factor Loading.
    • Kết quả phân tích hồi quy bội: Xác định hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định mức độ giải thích của mô hình và ý nghĩa thống kê của các biến độc lập đối với hiệu quả xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng.
  • Đánh giá tổng hợp: Khái quát các thành tựu về duy trì thị trường, giải quyết việc làm và đảm bảo kim ngạch trong đại dịch; đồng thời chỉ rõ hạn chế về tỷ trọng đơn hàng FOB chưa cao, tính phụ thuộc nguyên vật liệu và năng lực marketing quốc tế còn thụ động.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty CP Dệt Vinatex Đà Nẵng

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và mô hình khảo sát, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tối ưu hóa cơ cấu vốn lưu động, đẩy nhanh vòng quay vốn, giảm thiểu chi phí huy động vốn để phục vụ các đơn hàng xuất khẩu lớn.
  2. Giải pháp mở rộng thị trường mới: Giảm mức độ phụ thuộc vào một vài thị trường truyền thống; chủ động khai thác các thị trường thành viên trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  3. Giải pháp cải thiện hoạt động sản xuất: Nâng cao năng lực chuyền may, kiểm soát chặt chẽ quy trình kiểm tra chất lượng KCS, giảm thiểu tỷ lệ hàng lỗi hỏng, hướng tới dịch chuyển dần từ phương thức gia công đơn thuần sang hình thức FOB và ODM.
  4. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế cho đội ngũ nhân viên văn phòng; cải thiện chính sách đãi ngộ để giữ chân lao động lành nghề.
  5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật – công nghệ: Đầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị tự động hóa, ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng và giám sát chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ đối tác nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Số liệu ngành và bối cảnh: Khóa luận ghi nhận bức tranh vĩ mô của dệt may Việt Nam năm 2021 đạt 40,4 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu (12% cả nước) và nửa đầu năm 2022 đạt xấp xỉ 23 tỷ USD (tăng 21,6%). Tại đơn vị nghiên cứu, tác giả lượng hóa toàn bộ biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu xuất khẩu và tỷ suất ngoại tệ trong giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh rõ mức độ vượt khó của công ty qua đỉnh điểm dịch Covid-19 năm 2020.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Thông qua khảo sát tổng thể $N = 87$ cán bộ nhân viên hành chính, tác giả đã kiểm định tính phù hợp của thang đo qua phân tích Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy, xác nhận sự tác động của các nhân tố: Đặc tính doanh nghiệp, Cam kết quốc tế, Kinh nghiệm quốc tế và Chiến lược marketing xuất khẩu tới hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận chi tiết hóa quy trình 12 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đường biển theo các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) tại doanh nghiệp may mặc địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Vận dụng kết hợp lý thuyết nguồn lực nội bộ (RBV), lý thuyết tổ chức ngành (IO) và mô hình Julian & O'Cass vào một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại khu vực miền Trung, kiểm định mối liên hệ giữa năng lực doanh nghiệp, kinh nghiệm quốc tế và chiến lược marketing với hiệu quả xuất khẩu.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo đánh giá thực trạng năng lực xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng trong giai đoạn nhiều biến động (2019 – 2021). Đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị sát hợp với năng lực nội tại và nguồn lực tài chính của công ty.
  • Đóng góp kiến nghị chính sách: Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách hỗ trợ công nghiệp phụ trợ dệt may, đơn giản hóa thủ tục thông quan) và đối với ban lãnh đạo Tổng Công ty/Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng nhằm tái cơ cấu phương thức sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát đối với cán bộ nhân viên văn phòng, hành chính thuộc Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng với quy mô mẫu giới hạn ($N = 87$), chưa mở rộng đối tượng điều tra sang lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất hoặc thu thập phản hồi trực tiếp từ phía khách hàng/đối tác nhập khẩu nước ngoài.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động tài chính dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021, chưa phản ánh hết các biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới giai đoạn hậu Covid-19 nửa cuối năm 2022 trở đi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình cho nhiều doanh nghiệp dệt may trên địa bàn miền Trung để tăng tính đại diện; bổ sung các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp, rào cản xanh (tiêu chuẩn ESG), quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới tác động đến hiệu quả xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế đối ngoại khi làm khóa luận, tiểu luận về đề tài xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cấu trúc hệ thống hóa quy trình 12 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đường biển, các biểu mẫu chứng từ (B/L, C/O, L/C, kiểm định KCS) và thủ tục hải quan.
    • Phương pháp xây dựng thang đo và tiến trình xử lý dữ liệu khảo sát (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) áp dụng cho đề tài phân tích hoạt động doanh nghiệp cấp cơ sở.
    • Bộ chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu (tỷ suất ngoại tệ, hiệu quả sử dụng vốn, ROS, ROE).

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức xuất khẩu hàng may mặc chủ yếu tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng là gì?
Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên hai phương thức: sản xuất gia công quốc tế (bên nước ngoài cung cấp nguyên liệu hoặc mẫu, công ty thực hiện cắt may đóng gói để hưởng thù lao) và sản xuất xuất khẩu theo điều kiện FOB (công ty chủ động thu mua một phần nguyên liệu, sản xuất và giao hàng lên boong tàu tại cảng biển theo Incoterms).

2. Khóa luận sử dụng mẫu khảo sát nào cho nghiên cứu định lượng?
Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể (census) đối với toàn bộ $N = 87$ cán bộ nhân viên khối hành chính, văn phòng của Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng thông qua bảng hỏi phát trực tiếp trong khoảng thời gian từ 12/09/2022 đến 15/12/2022.

3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu được kế thừa từ các nguồn học thuật nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa mô hình của Julian và O'Cass (2002a, 2002b) cùng nghiên cứu thực nghiệm của Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu, dựa trên nền tảng lý thuyết nguồn lực nội bộ (RBV) và lý thuyết tổ chức ngành (IO).

4. Khóa luận phân tích nội dung hoạt động xuất khẩu của công ty qua những khía cạnh cụ thể nào?
Tác giả giới hạn phạm vi nội dung vào 4 khía cạnh nghiệp vụ cụ thể: (1) Nghiên cứu thị trường thế giới; (2) Tìm kiếm khách hàng; (3) Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng; (4) Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty?
Khóa luận xác lập 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (2) Giải pháp mở rộng thị trường mới; (3) Giải pháp cải thiện hoạt động sản xuất; (4) Giải pháp quản trị nguồn nhân lực; (5) Giải pháp về khoa học kỹ thuật – công nghệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Thanh Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt Vinatex Đà Nẵng trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19 (2019 – 2021). Bằng việc phối hợp linh hoạt giữa phân tích dữ liệu thứ cấp tài chính và kiểm định mô hình định lượng từ 87 cán bộ nhân viên, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích nghiệp vụ cần hoàn thiện tại đơn vị. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tế có giá trị tham khảo trực tiếp cho doanh nghiệp trong nỗ lực dịch chuyển phương thức xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế.