Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng đối với hầu hết các ngành kinh tế. Lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm tại Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng nhanh chóng kết hợp với sự bùng nổ của Internet, dẫn đến sự dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình kinh doanh truyền thống sang các kênh phân phối hiện đại và thương mại điện tử. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp bên cạnh việc hoàn thiện chính sách sản phẩm và giá cả còn phải chú trọng đặc biệt đến công tác quản trị hàng tồn kho.

Hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, giữ vai trò kết nối nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, lưu trữ và phân phối. Việc quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp doanh nghiệp hạn chế thất thoát, đảm bảo vốn lưu động không bị ứ đọng và không làm gián đoạn chuỗi cung ứng.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm thiên nhiên tại thị trường Đà Nẵng và các tỉnh phía Nam. Trước sự gia tăng về quy mô sản xuất và mạng lưới tiêu thụ, công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị phát sinh nhiều bất cập và chưa được quan tâm đúng mức. Đề tài khóa luận "Thực trạng và giải pháp quản lí hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng" do sinh viên Phạm Thị Thanh Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Thanh Thủy (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được xây dựng nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân (Trụ sở tại Lô 25-26 đường An Thượng 32, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình nhập - xuất - dự trữ, cơ cấu chi phí tồn kho, phương pháp hạch toán, định giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được xác định bao gồm: hàng giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, hàng đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, và nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.

Khung lý thuyết quản trị tồn kho được tác giả hệ thống hóa qua các nội dung:

  • Phân loại hàng tồn kho: Theo mục đích và công dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ tiêu thụ); theo nguồn hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công); theo yêu cầu sử dụng (đang sử dụng, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng); theo địa điểm bảo quản; theo VAS 02; và theo phương pháp phân tích ABC (nhóm A: giá trị cao; nhóm B: giá trị trung bình; nhóm C: giá trị thấp).
  • Cơ cấu chi phí tồn kho: Chi phí đặt hàng ($C_{dh} = \frac{D}{Q} \times S$), chi phí mua hàng ($C_{mh} = \text{Số lượng} \times \text{Đơn giá}$), chi phí tồn trữ ($C_{tt} = \frac{Q}{2} \times H$), và chi phí thiếu hụt hàng tồn kho.
  • Các mô hình quản lý tồn kho: Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế EOQ ($EOQ = \sqrt{\frac{2 \cdot D_a \cdot S}{H}}$), xác định điểm đặt hàng lại ROP ($ROP = d \times L$), mô hình EOQ mở rộng có chiết khấu theo số lượng, mô hình đặt hàng để lại BOQ ($Q^* = Q^_1 + Q^_2$), và hệ thống tồn kho kịp thời Just In Time (JIT) với 3 điều kiện tiên quyết về nhà cung cấp và kiểm soát chất lượng.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho: Hai phương pháp hạch toán gồm Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK); ba phương pháp tính giá trị xuất kho gồm Giá đích danh, Bình quân gia quyền và Nhập trước - Xuất trước (FIFO); cùng 5 nguyên tắc sắp xếp kho bãi.
  • Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho (theo Chương Mũi Lý, 2007):
    1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng: Tỷ lệ đơn hàng khả thi = $100% - (\frac{\text{Số đơn hàng không hoàn thành}}{\text{Tổng số các đơn hàng}} \times 100%)$.
    2. Chỉ tiêu mức độ đầu tư: Tỷ lệ giá trị hàng tồn kho trên tổng tài sản và Tỷ trọng giá trị hàng tồn kho trong tài sản lưu động.
    3. Chỉ tiêu độ chính xác của báo cáo tồn kho: Mức độ chính xác = $100% - (\frac{\text{Số báo cáo không chính xác}}{\text{Tổng số các báo cáo đã lập}} \times 100%)$.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu thứ cấp về thị trường mỹ phẩm Việt Nam: dung lượng thị trường đạt 26.000 tỷ đồng năm 2015 (theo Euromonitor 2016), mức chi tiêu bình quân 4 USD/người/năm, thị phần 90% thuộc về thương hiệu ngoại (Hàn Quốc 30%, EU 23%, Nhật Bản 17%, Thái Lan 13%), quy mô thị trường mỹ phẩm trang điểm đạt 600 triệu USD (theo Viện nghiên cứu Yano Nhật Bản 2014), và số liệu khảo sát người tiêu dùng của Asia Plus trên mẫu gần 500 phụ nữ độ tuổi 16-39.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo tồn kho, sổ sách kế toán nội bộ từ Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân và Công ty mẹ AFTA; kết hợp tài liệu tham khảo, sách giáo trình và các báo cáo ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp chuyên viên phụ trách bộ phận kho, kết hợp quan sát trực tiếp hiện trường kho hàng để ghi nhận cách sắp xếp và quy trình vận hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Làm rõ bản chất hàng tồn kho theo VAS 02, phân tích đặc điểm cấu thành giá gốc và vai trò điều tiết chu kỳ sản xuất - tiêu thụ của hàng tồn kho.
  • Trình bày chi tiết công thức toán học và điều kiện biên của các mô hình dự trữ kinh tế (EOQ, ROP, BOQ, chiết khấu số lượng) và nguyên lý vận hành dòng sản phẩm cận 0 của mô hình Just In Time.
  • Tổng hợp các phương pháp hạch toán (KKTX, KKĐK) và tính giá hàng tồn kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Giá đích danh).
  • Đưa ra khung 4 chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý tồn kho theo nghiên cứu của Chương Mũi Lý (2007).
  • Phác thảo bức tranh tổng quan về thị trường dược - mỹ phẩm toàn cầu và Việt Nam, chỉ ra tiềm năng phát triển của thị trường nội địa cùng sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế.

Chương 2: Thực trạng quản lí hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân

Chương 2 đi sâu phân tích bối cảnh hình thành, tình hình nguồn lực và thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là một bộ phận thuộc Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (thành lập 09/07/2015), đến ngày 17/07/2018 được tách ra thành lập pháp nhân độc lập là Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân (do bà Nguyễn Thị Hoài Trâm làm đại diện pháp luật). Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế, Phân xưởng sản xuất (đội ngũ R&D bào chế), và Bộ phận Kho - Vận chuyển.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Gồm 2 nhóm chính: Dược phẩm/thực phẩm chức năng (Rượu tỏi đen, Tỏi đen, Siro tỏi đen, Tỏi đen hoàn nhan) và Mỹ phẩm thiên nhiên (Kem chống nắng, Kem dưỡng trắng da body, Sữa rửa mặt, Tẩy tế bào chết, Nước tẩy trang).
STT Tên sản phẩm Nhóm Thành phần chính Công dụng chính
1 Rượu tỏi đen Dược phẩm Tỏi đen lên men Bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, giảm Cholesterol
2 Tỏi đen Dược phẩm Tỏi đen nguyên củ Tăng miễn dịch, ngừa loãng xương, hỗ trợ điều trị ung thư
3 Siro tỏi đen Dược phẩm Cao đặc tỏi đen (65%), đường đen Hàn Quốc (30%), phụ liệu (5%) Hỗ trợ tiêu hóa người già và trẻ em, bảo vệ tim mạch
4 Tỏi đen hoàn nhan Dược phẩm Tinh chất tỏi đen lên men 60 ngày, sâm mật ong, nghệ đen, bạch truật Mờ nám, trắng da, duy trì độ ẩm, chống lão hóa
5 Kem chống nắng Mỹ phẩm Nước cất, kẽm oxit, titan dioxit, dầu dừa, bơ hạt mỡ, lô hội, Vitamin E Chống tia UV, kháng khuẩn, dưỡng ẩm
6 Kem dưỡng trắng da body Mỹ phẩm Nước cất, lô hội, Niacinamide, Vitamin B3, titan dioxit, dầu dừa, tỏi Làm trắng da, duy trì độ ẩm, phục hồi độ mịn màng
7 Sữa rửa mặt Mỹ phẩm Nước cất, Glycerin, nha đam, cám gạo, xác tỏi đen Chống oxy hóa, ngừa lão hóa, trị nám
8 Tẩy tế bào chết Mỹ phẩm Bột trà xanh, Vitamin B3, Salicylic acid, Glycerin, cà phê Ngừa mụn, làm sạch tế bào chết, tăng sinh collagen
9 Nước tẩy trang Mỹ phẩm Nước cất, Propylene Glycol, Glycerin, PEG-40, chiết xuất lô hội Làm sạch tạp chất, cân bằng độ ẩm da
  • Tình hình biến động lao động giai đoạn 2016 – 2018:
Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 7 100,00 10 100,00 15 100,00 +42,86 +50,00
Theo giới tính:
- Nam 5 71,43 6 60,00 8 53,33 -11,43 -6,67
- Nữ 2 28,57 4 40,00 7 46,67 +11,43 +6,67
Theo trình độ:
- Đại học 4 57,14 7 70,00 13 86,66 +12,86 +16,66
- Cao đẳng 3 42,86 3 30,00 2 13,34 -12,86 -16,66
Theo độ tuổi:
- 20 - 35 tuổi 7 100,00 10 100,00 15 100,00 0,00 0,00
  • Phân tích tài chính và kết quả kinh doanh: Do tính chất tách doanh nghiệp vào tháng 7/2018, số liệu tài chính giai đoạn 2016-2017 được trích xuất từ dữ liệu lưu trữ tại phòng kế toán Công ty mẹ AFTA. Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn nhất; tài sản dài hạn giảm trong năm 2018 do bán bớt phương tiện vận chuyển. Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần tăng từ 267.853 đồng (năm 2016) lên 282.125 đồng (năm 2017, tăng 5,67%); lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 403.822 đồng và tiếp tục tăng trong năm 2018.
  • Tác động môi trường vĩ mô: Thành phố Đà Nẵng có tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì từ 8 - 9% (giai đoạn 2012 - 2016), khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho lưu trữ nhưng gặp trở ngại vào mùa mưa bão; nguồn nguyên liệu nội tỉnh đáp ứng được một phần, một số phụ liệu phải nhập từ TP. Hồ Chí Minh phát sinh chi phí vận chuyển.
  • Thực trạng quy trình quản lý tồn kho: Tác giả phân tích các quy trình nhập kho nguyên vật liệu, quy trình xuất kho thành phẩm, phương pháp áp dụng ghi nhận chứng từ và mặt bằng bố trí kho hàng. Đồng thời kiểm định mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho qua các chỉ tiêu về tỷ lệ đơn hàng khả thi, tỷ trọng tồn kho/TSLĐ và độ chính xác của báo cáo sổ sách.

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác hoàn thiện quản lí hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng

Dựa trên các tồn tại về rà soát sổ sách và điều hành kho, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ quản lý kho chuyên sâu cho thủ kho và kế toán viên, phân định trách nhiệm rõ ràng trong quy trình kiểm đếm.
  2. Tăng cường rà soát sổ sách tồn kho: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ nhập - xuất, áp dụng quy trình đối chiếu định kỳ và đột xuất giữa thủ kho và kế toán để giảm thiểu chênh lệch số liệu.
  3. Hoàn thiện công tác kế hoạch và mua hàng: Thiết lập định mức dự trữ tối ưu dựa trên dự báo nhu cầu thị trường, tránh tồn đọng nguyên liệu vào mùa thấp điểm.
  4. Tài chính và cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị kho bãi (kệ chứa hàng, hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm bảo quản dược mỹ phẩm) và bố trí nguồn vốn lưu động hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Đã phản ánh chi tiết cơ cấu nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn chuyển tiếp từ trực thuộc AFTA sang mô hình công ty cổ phần độc lập (tổng lao động tăng từ 7 người năm 2016 lên 15 người năm 2018; tỷ lệ lao động đại học đạt 86,66% năm 2018).
  • Làm rõ đặc thù hàng tồn kho ngành dược mỹ phẩm tại Đà Nẵng: tính biến động mùa vụ cao, yêu cầu bảo quản khắt khe theo tem nhãn và thời hạn sử dụng, chi phí nhập nguyên liệu phụ trợ từ các tỉnh phía Nam.
  • Xác định cụ thể các mắt xích yếu kém trong công tác quản lý tồn kho tại công ty: sự thiếu đồng bộ giữa sổ sách kế toán và kiểm kê thực tế, thiếu mô hình toán học trong hoạch định lượng đặt hàng, chưa tối ưu hóa mặt bằng kho.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dược phẩm tại Đà Nẵng, giúp ban lãnh đạo Công ty Vạn Ngân có căn cứ thực tế để tái cấu trúc quy trình kho vận, giảm thiểu chi phí lưu kho và nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân mới chính thức tách ra hoạt động độc lập hơn 8 tháng (tính từ tháng 7/2018 đến thời điểm hoàn thành khóa luận tháng 5/2019), các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015-2017 phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu bóc tách từ Công ty mẹ AFTA, gây hạn chế nhất định về tính độc lập của chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích định tính và thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng sâu về tương quan giữa mức độ tồn kho và biên lợi nhuận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát khi công ty đã vận hành ổn định qua nhiều năm tài chính độc lập, ứng dụng thực nghiệm các thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu trong mô hình EOQ mở rộng hoặc triển khai tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) cho quản lý kho bãi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Quản trị Chuỗi cung ứng và Kế toán doanh nghiệp cần tài liệu nghiên cứu về quy trình quản trị kho thực tế tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp ngành dược phẩm, mỹ phẩm tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá hoàn thiện hàng tồn kho (theo Chương Mũi Lý) và các nguyên tắc bố trí kho bãi đặc thù (nguyên tắc FIFO, phân vùng theo kích thước và điều kiện bảo quản nhiệt độ/độ ẩm).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và thời điểm thành lập độc lập của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân là gì?
Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân tiền thân là một bộ phận trực thuộc Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (thành lập ngày 09/07/2015). Đến ngày 17/07/2018, công ty chính thức tách ra và hoạt động độc lập với tư cách pháp nhân riêng tại thành phố Đà Nẵng do bà Nguyễn Thị Hoài Trâm làm đại diện pháp luật.

2. Công ty Dược phẩm Vạn Ngân kinh doanh những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty sản xuất và phân phối 2 dòng sản phẩm: Dược phẩm/thực phẩm chức năng (Rượu tỏi đen, Tỏi đen, Siro tỏi đen, Tỏi đen hoàn nhan) và Mỹ phẩm (Kem chống nắng, Kem dưỡng trắng da body, Sữa rửa mặt, Tẩy tế bào chết, Nước tẩy trang).

3. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 7 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và đạt 15 người (năm 2018). Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng lao động nữ (từ 28,57% năm 2016 lên 46,67% năm 2018) và nâng cao trình độ chuyên môn (lao động có trình độ đại học tăng từ 57,14% năm 2016 lên 86,66% năm 2018). 100% nhân sự thuộc độ tuổi trẻ từ 20 đến 35 tuổi.

4. Khóa luận sử dụng các mô hình và chỉ tiêu lý thuyết nào để phân tích quản trị tồn kho?
Khóa luận hệ thống hóa các mô hình đặt hàng EOQ, ROP, BOQ, mô hình chiết khấu số lượng, hệ thống JIT; chuẩn mực kế toán VAS 02; các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Giá đích danh); và bộ chỉ tiêu đánh giá hoàn thiện tồn kho theo Chương Mũi Lý (2007) gồm tỷ lệ đơn hàng khả thi, tỷ trọng đầu tư tồn kho trên tổng tài sản/TSLĐ và độ chính xác của báo cáo tồn kho.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào cho công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kho - kế toán; tăng cường công tác rà soát, đối chiếu sổ sách định kỳ; tối ưu hóa kế hoạch mua nguyên vật liệu theo mùa vụ; và tăng cường đầu tư tài chính, cơ sở vật chất kho bãi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho và phản ánh sát thực bức tranh vận hành của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại doanh nghiệp, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các bất cập tồn tại trong công tác kiểm kê, đối chiếu sổ sách và hoạch định dự trữ dược mỹ phẩm. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nhân sự, quy trình kế toán đến hạ tầng kho bãi, đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị vốn và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.