Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau giai đoạn đổi mới và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy sản. Tuy nhiên, cùng với cơ hội hội nhập là áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường quốc tế và sự biến động phức tạp của các yếu tố kinh tế vĩ mô. Trong điều kiện đó, việc phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng đối với công tác quản trị, giúp chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý đánh giá đúng tiềm lực vốn có, nhận diện khả năng và thế mạnh trong sản xuất, đồng thời phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn để hoạch định chiến lược phát triển ổn định.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
- Vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành tài chính doanh nghiệp vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp và phân tích các số liệu trên báo cáo tài chính do xí nghiệp cung cấp nhằm làm rõ thực trạng vận hành vốn.
- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các điểm yếu và cải thiện tình hình tài chính của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tài chính của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I – Chi nhánh Công ty Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Thủy sản Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BASEAFOOD).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I, địa chỉ tại đường Trần Xuân Độ, Khu phố 2, Phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Phân tích các số liệu tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong chu kỳ 3 năm, từ năm 2012 đến hết năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Văn bản làm rõ khái niệm phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp và công cụ thu thập, xử lý thông tin kế toán nhằm đánh giá tiềm lực, hiệu quả sử dụng vốn và dự báo rủi ro. Tác giả phân tích vai trò của thông tin tài chính đối với các đối tượng sử dụng khác nhau: nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn (quan tâm khả năng thanh toán trước mắt) và dài hạn (quan tâm khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay); nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát hoạt động, quyết định đầu tư, cơ cấu tài chính); cơ quan thuế (kiểm tra nghĩa vụ nộp ngân sách); cơ quan thống kê, nghiên cứu vĩ mô và người lao động. Trình tự phân tích được chuẩn hóa qua 3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin và đưa ra quyết định tài chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:
- Dữ liệu kế toán nội bộ: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012, 2013, 2014) do Phòng Kế toán xí nghiệp cung cấp, kết hợp các báo cáo thị trường và nhân sự từ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Nhân sự – Tiền lương.
- Dữ liệu bên ngoài: Thông tin kinh tế tổng quát (lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái), thông tin ngành chế biến xuất khẩu thủy sản (rào cản vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định dư lượng kháng sinh, kiểm tra AOZ của Nhật Bản), cùng hệ thống sách giáo trình chuyên ngành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu kế toán thứ cấp từ hệ thống báo cáo định kỳ của đơn vị.
- Phương pháp phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang): Xác định giá trị chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm biến động của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm liên tiếp (2013/2012 và 2014/2013).
- Phương pháp phân tích cơ cấu (phân tích theo chiều dọc): Xác định quan hệ tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng tài sản, tổng nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán, hoặc so với doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phân tích hệ thống tỷ số tài chính: Đánh giá thực trạng tài chính qua 4 nhóm tỷ số cơ bản:
- Nhóm tỷ số thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền.
- Nhóm tỷ số quản lý nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số khả năng trả lãi (EBIT / Chi phí lãi vay).
- Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân, vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tổng tài sản.
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: Tỷ số lợi nhuận gộp, tỷ số lợi nhuận hoạt động, tỷ số lợi nhuận ròng (ROS), tỷ số sức sinh lời căn bản (BEP), tỷ số sinh lời của tài sản (ROA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, vai trò và trình tự ba bước của quá trình phân tích. Tác giả phân định hai nguồn tài liệu phân tích cơ bản là thông tin trong hệ thống kế toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và thông tin bên ngoài hệ thống kế toán (môi trường kinh tế, ngành hàng, đặc điểm hoạt động doanh nghiệp).
Về kỹ thuật phân tích, chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của ba phương pháp: phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu và phân tích hệ thống tỷ số tài chính. Hệ thống tỷ số được thiết lập gồm 4 nhóm: nhóm tỷ số thanh toán (đo lường tính thanh khoản bằng tài sản ngắn hạn, tài sản chuyển đổi nhanh và tiền mặt); nhóm tỷ số quản lý nợ (mức độ phụ thuộc vốn vay và hệ số bảo đảm lãi vay); nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động (tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho, công nợ phải thu, công nợ phải trả và tài sản); nhóm tỷ số khả năng sinh lời (biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tổng tài sản).
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I - Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Chế Biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (BASEAFOOD)
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến XNK Thủy sản Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BASEAFOOD) và đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I. BASEAFOOD tiền thân là doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi cổ phần hóa theo Quyết định số 2311/QĐ-UB ngày 07/05/2004 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chính thức hoạt động từ 01/09/2004 với vốn điều lệ ban đầu 16 tỷ đồng, đến lần thay đổi thứ 6 (06/06/2012) nâng lên 48 tỷ đồng (Vốn nhà nước: 25,74%; cổ đông khác: 74,26%). Toàn công ty có sản lượng xuất khẩu 9.000 tấn/năm, kim ngạch 25-30 triệu USD/năm. Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I thành lập tháng 10/1982 theo Quyết định 08/QĐ-TS của UBND tỉnh Đồng Nai; đến tháng 4/1991 sáp nhập về Bà Rịa – Vũng Tàu. Xí nghiệp có diện tích hơn 10.000 m², sản lượng xuất khẩu trung bình 2.500 tấn/năm, kho lạnh 1.000 tấn đạt chuẩn HACCP, Code Châu Âu và Nga: DL 34, tiêu chuẩn HALAL và ISO 9001:2008.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2012 - 2014 của xí nghiệp có sự dịch chuyển rõ rệt:
| Thị trường |
Tỷ trọng năm 2012 (%) |
Tỷ trọng năm 2013 (%) |
Tỷ trọng năm 2014 (%) |
| Mỹ |
51,97 |
49,68 |
62,05 |
| Nhật Bản |
31,12 |
24,36 |
17,66 |
| Châu Âu |
16,91 |
25,96 |
20,29 |
Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng mạnh vào năm 2014. Thị trường Nhật Bản suy giảm liên tục do các quy định kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm khắt khe và kiểm tra 100% dư lượng AOZ đối với tôm nhập khẩu từ Việt Nam. Thị trường Châu Âu duy trì mức đóng góp từ 16,91% đến 25,96%.
Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Biến động 2013/2012 (%) |
Biến động 2014/2013 (%) |
| Doanh thu (Đồng) |
309.483 |
359.562 |
353.877 |
+16,16 |
-1,47 |
| Lợi nhuận (Đồng) |
4.387 |
4.388 |
4.483 |
+0,03 |
+18,62 |
Doanh thu năm 2013 tăng 49.291 đồng (+16,16%) so với năm 2012; năm 2014 giảm 5.685 đồng (-1,47%) so với năm 2013 nhưng vẫn cao hơn năm 2012. Lợi nhuận duy trì mức tăng liên tục qua các năm, từ 4.387 đồng năm 2012 lên 4.388 đồng năm 2013 và đạt 4.483 đồng năm 2014 (tăng 18,66% so với năm 2012).
Phân tích biến động và kết cấu tài sản:
Tổng tài sản của xí nghiệp tăng liên tục: năm 2013 tăng 14.081 đồng (+56,77%) so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 6.049 đồng (+16,27%) so với năm 2013, tính chung cả giai đoạn tăng 82,27%. Đặc thù cơ cấu tài sản tại đơn vị là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (99,26% năm 2012; 98,36% năm 2013; 99,69% năm 2014), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 2% tổng tài sản.
| Khoản mục tài sản |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
0,76 |
0,59 |
3,31 |
| Các khoản phải thu |
0,78 |
3,89 |
3,55 |
| Hàng tồn kho |
95,02 |
90,99 |
89,78 |
| Tài sản ngắn hạn khác |
2,71 |
2,96 |
3,05 |
| Tài sản dài hạn khác (Chi phí trả trước dài hạn) |
0,74 |
1,64 |
0,31 |
| Tổng cộng tài sản |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng tài sản. Năm 2013, hàng tồn kho tăng 50,11% (nguyên vật liệu tăng 132,19%, thành phẩm tăng 17,63%); năm 2014 hàng tồn kho tăng 14,72% (nguyên vật liệu tăng 6,76%, thành phẩm tăng 21,7%). Khoản phải thu tăng 677,57% trong năm 2013 do nỗ lực mở rộng bán hàng xuất khẩu, sau đó tăng 7,86% trong năm 2014. Tiền mặt năm 2013 tăng 21,55%, năm 2014 tăng 555,25% (tăng 1.303 đồng), nâng tỷ trọng tiền lên 3,31%. Tài sản dài hạn chỉ bao gồm chi phí trả trước dài hạn (chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật) do toàn bộ tài sản cố định và nhà xưởng thuộc quyền quản lý trực tiếp của công ty mẹ BASEAFOOD.
Phân tích biến động và kết cấu nguồn vốn:
Do Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I là chi nhánh phụ thuộc, toàn bộ vốn hoạt động do công ty mẹ cấp và ghi nhận tại tài khoản "Phải trả nội bộ" thuộc nợ ngắn hạn; các quỹ và lợi nhuận trước thuế đều chuyển về công ty mẹ. Kết cấu nguồn vốn của xí nghiệp không có vốn chủ sở hữu mà 100% là Nợ phải trả (toàn bộ là nợ ngắn hạn).
| Khoản mục nguồn vốn |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| Phải trả người bán |
63,45 |
55,70 |
43,68 |
| Người mua trả tiền trước |
5,59 |
0,00 |
0,00 |
| Phải trả công nhân viên |
13,87 |
12,78 |
10,59 |
| Chi phí phải trả |
0,09 |
0,93 |
1,12 |
| Phải trả nội bộ |
14,85 |
27,92 |
43,53 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác |
2,15 |
2,67 |
1,08 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Nợ ngắn hạn tăng 56,77% trong năm 2013 và tăng 16,27% trong năm 2014. Khoản phải trả người bán năm 2013 tăng 37,68% do mở rộng địa bàn thu mua nguyên liệu, năm 2014 giảm 8,79%. Khoản phải trả nội bộ tăng liên tục: năm 2013 tăng 113,71%, năm 2014 tăng 74,09% (tăng 9.270 đồng), nâng tỷ trọng từ 14,85% lên 43,53%. Chi phí phải trả năm 2013 tăng 1446,2% do trích trước lãi vay và chi phí liên quan.
Chương 3: Nhận xét chung và một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I - Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Chế Biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (BASEAFOOD)
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tài chính tại đơn vị:
- Ưu điểm: Doanh thu duy trì ở mức cao và lợi nhuận tăng trưởng đều đặn qua các năm; xí nghiệp bước đầu kiểm soát chi phí hoạt động; tính thanh khoản tiền mặt được cải thiện đáng kể trong năm 2014; các khoản phải thu khách hàng được duy trì ở mức kiểm soát (dưới 4% tổng tài sản).
- Hạn chế: Cơ cấu tài sản mất cân đối lớn do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao (xấp xỉ 90% - 95% tổng tài sản), gây ứ đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản, lưu kho lạnh; nguồn vốn phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn và công nợ nội bộ với công ty mẹ, không có vốn chủ sở hữu độc lập; thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào thị trường Mỹ (62,05%), trong khi thị trường Nhật Bản suy giảm mạnh.
Các kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Quản lý và giải phóng hàng tồn kho: Xác lập định mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, đẩy mạnh xúc tiến bán hàng thành phẩm tồn trữ nhằm giảm chi phí bảo quản đông lạnh và tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- Tăng cường khả năng thanh toán và quản trị nợ: Tiếp tục duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt hợp lý, kiểm soát các khoản chi phí trích trước, cân đối lịch trình thanh toán với người bán và công ty mẹ để giảm rủi ro thanh khoản.
- Cơ cấu lại thị trường và nguồn nguyên liệu: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các khu vực tiềm năng như Úc, Mexico; khôi phục thị phần tại Nhật Bản bằng cách kiểm soát chặt chẽ chỉ tiêu dư lượng kháng sinh và AOZ; tìm kiếm nguồn nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để khắc phục tình trạng cạn kiệt nguyên liệu biển tự nhiên.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các khóa đào tạo nâng cao bậc thợ cho công nhân kỹ thuật, đồng thời liên kết với các trường đại học chuyên ngành để tiếp nhận nhân sự chất lượng cao.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại văn bản:
- Xác định quy mô tài sản của xí nghiệp mở rộng liên tục qua 3 năm, đạt mức tăng chung 82,27% vào năm 2014 so với năm 2012 (năm 2013 tăng 56,77%, năm 2014 tăng 16,27%).
- Phản ánh trung thực cơ cấu tài chính đặc thù của một chi nhánh hạch toán phụ thuộc: tài sản ngắn hạn chiếm từ 98,36% đến 99,69% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm từ 89,78% đến 95,02%; nguồn vốn hình thành 100% từ nợ ngắn hạn, trong đó nợ phải trả nội bộ tăng mạnh từ 14,85% năm 2012 lên 43,53% năm 2014.
- Ghi nhận diễn biến sản xuất kinh doanh với doanh thu đạt đỉnh 359.562 đồng năm 2013 và lợi nhuận duy trì đà tăng trưởng, đạt 4.483 đồng năm 2014 (tăng 18,66% so với năm 2012).
- Thống kê chi tiết sự thay đổi thị phần xuất khẩu: thị trường Mỹ tăng từ 51,97% lên 62,05%, thị trường Châu Âu đạt 20,29%, thị trường Nhật Bản giảm từ 31,12% xuống 17,66%.
Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Khóa luận đã vận dụng có hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp để lượng hóa toàn diện thực trạng sử dụng vốn tại một chi nhánh chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Cung cấp hệ thống 27 bảng dữ liệu và 3 sơ đồ, biểu đồ phân tích chi tiết, giúp Ban Giám đốc xí nghiệp và Công ty BASEAFOOD nhận diện rõ các điểm nghẽn về ứ đọng tồn kho và rủi ro cơ cấu nợ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn sản xuất, góp phần hỗ trợ công tác quản lý tài chính và điều hành kinh doanh tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và đặc điểm dữ liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) tại phạm vi một chi nhánh trực thuộc, chưa so sánh đối chiếu với các đơn vị thành viên khác trong cùng hệ thống BASEAFOOD hoặc các doanh nghiệp chế biến thủy sản tương đương trong khu vực.
- Do xí nghiệp là chi nhánh phụ thuộc, báo cáo tài chính không hạch toán vốn chủ sở hữu riêng và tài sản cố định chịu sự quản lý trực tiếp của công ty mẹ, dẫn đến việc tính toán và đánh giá một số chỉ tiêu tài chính dài hạn (như ROE, đòn bẩy nợ dài hạn) không thể thực hiện độc lập.
- Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu kế toán thứ cấp, chưa kết hợp phương pháp khảo sát định lượng chuyên sâu về biến động giá nguyên liệu đầu vào và các rào cản phi thuế quan tại các thị trường nhập khẩu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp đã đề xuất.
- Thực hiện phân tích tài chính trên phạm vi toàn bộ Công ty Cổ phần Chế biến XNK Thủy sản Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm đánh giá toàn diện cơ chế điều chuyển vốn và hiệu quả hoạt động giữa các chi nhánh sản xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận, quy trình phân tích báo cáo tài chính và cách lập các bảng cân đối, biến động tài sản – nguồn vốn cho khóa luận tốt nghiệp.
- Học viên và nhà nghiên cứu cần tìm hiểu mô hình tài chính đặc thù của các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc phụ thuộc vào công ty mẹ, nơi các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và tài sản cố định được quản lý tập trung.
- Cán bộ quản lý kinh doanh, kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản tham khảo phương pháp quản trị hàng tồn kho (nguyên vật liệu, thành phẩm đông lạnh) và xử lý rủi ro biến động thị trường xuất khẩu.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Phương pháp phân tích cơ cấu tài sản và xử lý số liệu kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Kỹ thuật phân tích chi tiết các khoản mục hàng tồn kho gắn với đặc thù chu kỳ sản xuất hàng đông lạnh xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cơ cấu nguồn vốn của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I không thể hiện số liệu vốn chủ sở hữu?
- Trả lời: Do xí nghiệp là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Chế biến XNK Thủy sản Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BASEAFOOD). Mọi nguồn vốn hoạt động của xí nghiệp do công ty mẹ cấp và được hạch toán qua tài khoản "Phải trả nội bộ" thuộc nợ ngắn hạn. Toàn bộ các quỹ đầu tư, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận trước thuế đều chuyển về số liệu chung của công ty mẹ, do đó trên bảng cân đối kế toán của xí nghiệp, nguồn vốn 100% là nợ phải trả ngắn hạn.
-
Cơ cấu tài sản của xí nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2014 có đặc điểm nổi bật nào?
- Trả lời: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 98,36% đến 99,69% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất (95,02% năm 2012; 90,99% năm 2013; 89,78% năm 2014), chủ yếu là thành phẩm và nguyên vật liệu phục vụ chế biến. Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 0,31% đến 1,64% và chỉ gồm chi phí trả trước dài hạn (chi phí đào tạo thợ kỹ thuật), do toàn bộ nhà xưởng, máy móc thiết bị thuộc quyền quản lý trực tiếp của BASEAFOOD.
-
Tỷ trọng xuất khẩu của xí nghiệp tại các thị trường chính biến động ra sao qua 3 năm?
- Trả lời: Thị trường Mỹ giữ vai trò lớn nhất và tăng từ 51,97% (2012) lên 49,68% (2013) và 62,05% (2014). Thị trường Châu Âu tăng từ 16,91% (2012) lên 25,96% (2013) và đạt 20,29% (2014). Ngược lại, thị trường Nhật Bản suy giảm liên tục từ 31,12% (2012) xuống 24,36% (2013) và còn 17,66% (2014) do Nhật Bản áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nghiêm ngặt và kiểm tra dư lượng kháng sinh, đặc biệt kiểm tra 100% dư lượng AOZ đối với tôm Việt Nam.
-
Quy mô doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
- Trả lời: Doanh thu năm 2012 đạt 309.483 đồng; năm 2013 tăng lên 359.562 đồng (+16,16%); năm 2014 đạt 353.877 đồng (-1,47%). Lợi nhuận của xí nghiệp tăng trưởng liên tục: năm 2012 đạt 4.387 đồng; năm 2013 đạt 4.388 đồng (+0,03%); năm 2014 đạt 4.483 đồng (+18,62% so với 2013 và tăng 18,66% so với 2012).
-
Năng lực cơ sở vật chất và tiêu chuẩn chất lượng của xí nghiệp được ghi nhận gồm những gì?
- Trả lời: Xí nghiệp có diện tích mặt bằng hơn 10.000 m², sản lượng xuất khẩu bình quân 2.500 tấn/năm, hệ thống kho lạnh sức chứa 1.000 tấn. Đơn vị đạt các tiêu chuẩn quốc tế gồm chứng nhận HACCP, mã Code xuất khẩu Châu Âu và Nga DL 34, tiêu chuẩn thực phẩm Hồi giáo HALAL và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu I (chi nhánh BASEAFOOD) giai đoạn 2012 – 2014 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và các chỉ tiêu phân tích định lượng. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù vận hành của một đơn vị trực thuộc phụ thuộc với tỷ trọng tài sản tập trung chủ yếu vào hàng tồn kho và nguồn vốn hình thành hoàn toàn từ nợ ngắn hạn, đặc biệt là các khoản phải trả nội bộ. Trên cơ sở nhận diện rủi ro ứ đọng vốn và biến động thị trường xuất khẩu, tác giả đã đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.