Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO. Trong điều kiện cơ chế thị trường và sự cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp phải tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và đối mặt với nhiều yếu tố rủi ro. Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh (tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Công trình Giao thông Tỉnh Quảng Bình, thành lập năm 1994 và chuyển đổi mô hình năm 2009) là một doanh nghiệp quy mô lớn tại địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình với 20 năm hoạt động. Tuy nhiên, do quy mô phát triển nhanh trong khi công tác quản trị tài chính chưa được chú trọng tương xứng, hiệu quả hoạt động của đơn vị trong một số giai đoạn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải tiến hành đánh giá toàn diện để định hình phương án quản trị thích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ số tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh, trụ sở tại số 50 Nguyễn Hữu Cảnh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cùng hệ thống các đơn vị trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp, xác định phân tích tài chính là công cụ xử lý thông tin kế toán và quản lý nhằm đánh giá rủi ro, tiềm lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ việc ra quyết định của các bên có quyền lợi trực tiếp (Ban lãnh đạo, chủ nợ, ngân hàng, cổ đông, cơ quan thuế) và gián tiếp (cơ quan quản lý nhà nước, người lao động, đối thủ cạnh tranh, nhà nghiên cứu). Khóa luận xem xét các mối quan hệ tài chính chủ yếu: quan hệ với Nhà nước, quan hệ với thị trường tài chính, quan hệ với thị trường đầu vào - đầu ra, và các quan hệ nội bộ doanh nghiệp.

Về chế độ kế toán và khung pháp lý thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu trích xuất dữ liệu dựa trên việc doanh nghiệp áp dụng:

  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung);
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính;
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ), nguyên tắc hạch toán theo giá gốc, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;
  • Sử dụng phần mềm kế toán Effect và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung kết hợp báo sổ từ các đơn vị thành viên.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013, cùng các thông tin quản trị nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tổng hợp dữ liệu, so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2011, 2012, 2013 nhằm phát hiện xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Áp dụng hệ thống 4 nhóm chỉ số định lượng:
    1. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    2. Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và hệ số nợ: Hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
    3. Nhóm chỉ số năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản.
    4. Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về bản chất, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin. Tác giả phân tích cấu trúc 4 báo cáo tài chính cốt lõi được sử dụng làm nguồn dữ liệu (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính) và phương pháp lập Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.

Chương I cũng làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lãi suất, lạm phát), môi trường khoa học công nghệ và áp lực cạnh tranh trong ngành xây lắp - dịch vụ.
  • Nhân tố chủ quan: Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thi công, trình độ tổ chức quản lý, chất lượng đội ngũ công nhân viên, giá thành sản phẩm xây lắp và quản trị lực lượng lao động.
  • Hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính được tác giả chuẩn hóa làm cơ sở thực hiện tính toán tại Chương II.

Chương II: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh

Nội dung chương tập trung giới thiệu khái quát lịch sử hình thành từ năm 1994, các lĩnh vực kinh doanh đa ngành (xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ, cầu, cảng thủy lợi, thủy điện; khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh du lịch, khách sạn, nghỉ dưỡng Sun Spa Resort, vận tải taxi, đầu tư dự án BOT, BT và bất động sản), cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, tình hình biến động lao động và đi sâu phân tích toàn diện số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2013.

Về quy mô và cơ cấu lao động: Tính đến cuối năm 2013, tổng số lao động ổn định tại công ty gồm 1.590 lao động hợp đồng dài hạn và 500 lao động ngắn hạn. Trình độ đại học và trên đại học đạt 282 người (chiếm 18%), cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đạt 457 người (chiếm 29%), lao động phổ thông giảm còn 846 người (chiếm 53%). Công ty đã đầu tư trên 6 tỷ đồng cho công tác đào tạo chuyên môn tại trường Du lịch Huế và Furama Resort Đà Nẵng.

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2011
1. Tổng tài sản (Triệu đồng) 2.083.843 2.270.472 2.232.280 +7,10% (+148.437 Trđ)
- Tài sản ngắn hạn (Triệu đồng) 667.139 787.876 772.122 +15,74%
- Tài sản dài hạn (Triệu đồng) 1.416.704 1.482.596 1.460.158 +3,07%
2. Nguồn vốn (Triệu đồng) 2.083.843 2.270.472 2.232.280 +7,10%
- Nợ phải trả (Triệu đồng) 1.505.086 1.575.375 1.396.166 -7,24% (-108.920 Trđ)
+ Nợ ngắn hạn (Triệu đồng) 546.899 531.674 645.713 +18,07%
+ Nợ dài hạn (Triệu đồng) 958.187 1.043.701 750.453 -21,68%
- Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 578.757 695.097 836.114 +44,47% (+257.357 Trđ)
3. Kết quả kinh doanh (Triệu đồng)
- Doanh thu thuần 460.507 528.270 550.362 +19,51% (+89.855 Trđ)
- Giá vốn hàng bán 320.738 374.571 314.543 -1,93%
- Lợi nhuận gộp 139.769 153.699 235.819 +68,72% (+96.050 Trđ)
- Chi phí tài chính 95.539 108.850 52.887 -44,64%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 48.483 42.639 26.606 -45,12%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 373 322 629 +68,63% (+256 Trđ)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 298.094 322.046 507.188 +70,14% (+209.094 Trđ)

Phân tích các nhóm tỷ số tài chính thực tế:

  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức 1,22 lần (2011), 1,59 lần (2012) và 1,21 lần (2013). Hệ số thanh toán nhanh ở mức thấp: 0,54 lần (2011), 0,87 lần (2012) và 0,58 lần (2013). Nguyên nhân do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (56,06% năm 2011; 51,79% năm 2013), chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án: BOT Đông Hà - Quảng Trị (486.018 triệu đồng), Sun Spa Resort (126.345 triệu đồng), gói thầu số 8, khu đô thị phía Bắc đường Lê Lợi, nâng cấp đường 565 Lệ Thủy. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm trên 40% tài sản ngắn hạn, tập trung tại các đơn vị nội bộ như Ban điều hành Nhà máy xi măng Trường Thịnh.
  • Hệ số nợ: Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 0,72 lần (2011) xuống 0,65 lần (2012) và 0,63 lần (2013). Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 2,60 lần (2011) xuống 1,89 lần (2012) và 1,67 lần (2013). Nợ dài hạn năm 2013 chủ yếu là vay ngân hàng BIDV Quảng Bình (591.457 triệu đồng), VPBank Quảng Bình (186.343 triệu đồng) và nợ Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Thịnh (102.150 triệu đồng).
  • Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 0,96 vòng (2011) lên 1,21 vòng (2013). Vòng quay khoản phải thu giảm từ 1,81 vòng xuống 1,53 vòng, dẫn đến kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 199 ngày (2011) lên 222 ngày (2012) và 235 ngày (2013). Vòng quay vốn lưu động giảm nhẹ từ 0,76 vòng xuống 0,73 vòng/năm. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm từ 0,80 lần xuống 0,68 lần. Vòng quay tổng tài sản đạt 0,23 - 0,24 vòng.
  • Khả năng sinh lợi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 65% (2011) lên 92% (2013). ROA tăng từ 15% lên 22%, ROE tăng từ 51% lên 60% vào năm 2013.

Chương III: Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh cho những năm tiếp theo

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng hợp đánh giá chung:

  • Điểm mạnh: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng trưởng; quy mô vốn chủ sở hữu tăng mạnh giúp cải thiện tính tự chủ tài chính; công ty đã bước đầu kiểm soát và cắt giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn dịch vụ.
  • Hạn chế tồn tại: Tốc độ thu hồi công nợ chậm (kỳ thu tiền lên đến 235 ngày); giá trị hàng tồn kho dở dang ứ đọng tại các công trình lớn làm suy giảm khả năng thanh toán nhanh; đòn bẩy tài chính dù đã giảm nhưng hệ số nợ/vốn chủ vẫn ở mức 1,67 lần; chi phí lãi vay ngân hàng chiếm tỷ trọng cao (85% chi phí tài chính).

Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán: Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng tại các dự án dở dang (công trình BOT Đông Hà, khu du lịch Sun Spa Resort) để hoàn tất nghiệm thu, quyết toán và bàn giao; giảm lượng vốn đọng trong hàng tồn kho nhằm tăng tính thanh khoản bằng tiền mặt.
  2. Giải pháp cải thiện hệ số nợ và tái cấu trúc nguồn vốn: Tiếp tục tăng cường tích tụ vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại; cơ cấu lại các khoản vay trung, dài hạn tại các tổ chức tín dụng (BIDV, VPBank); chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các chủ đầu tư dự án công để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, hạn chế việc phải vay vốn ngắn hạn lãi suất cao để tài trợ cho các công trình.
  3. Giải pháp cải thiện năng lực hoạt động và quản lý công nợ: Thiết lập quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ đối với khách hàng bên ngoài và các đơn vị nội bộ (đặc biệt là Ban điều hành Nhà máy xi măng Trường Thịnh); rút ngắn chu kỳ thu tiền bình quân; rà soát, thanh lý tài sản cố định hoạt động kém hiệu quả để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  4. Giải pháp về nguồn nhân lực: Tiếp tục hoàn thiện chính sách đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động kỹ thuật và du lịch; áp dụng chế độ đãi ngộ, quy chế thưởng phạt gắn liền với kết quả tiết kiệm chi phí và định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh trong 3 năm (2011 - 2013) với các kết quả cụ thể:

  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 2.083.843 triệu đồng năm 2011 lên 2.232.280 triệu đồng năm 2013 (tăng 7,10%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 44,47%, từ 578.757 triệu đồng lên 836.114 triệu đồng, giúp giảm tỷ trọng nợ phải trả từ 72,23% xuống 62,55%.
  • Về kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần tăng 19,51%, đạt 550.362 triệu đồng vào năm 2013. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 45,12% (từ 48.483 triệu đồng xuống 26.606 triệu đồng). Chi phí tài chính giảm 44,64%, giúp lợi nhuận sau thuế đạt 507.188 triệu đồng năm 2013.
  • Về hệ thống chỉ số: Chỉ ra rõ nét sự mất cân đối giữa hệ số thanh toán ngắn hạn (1,21 lần) và hệ số thanh toán nhanh (0,58 lần) do đặc thù ngành xây dựng cơ bản; nhận diện tình trạng kỳ thu tiền bình quân kéo dài (235 ngày năm 2013) do công nợ nội bộ và vốn ngân sách giải ngân chậm.

Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp tài liệu phân tích có số liệu kiểm chứng cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán của Tập đoàn Trường Thịnh, chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động và dòng tiền thi công dự án, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của doanh nghiệp xây lắp - du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh định lượng đa chiều với trung bình ngành xây dựng toàn quốc.
  • Báo cáo tài chính sử dụng hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; chưa cập nhật các quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC (do thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 5/2015).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần theo dõi chuỗi số liệu dài hạn hơn sau năm 2013; phân tích sâu hơn về dòng tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết của từng dự án BOT/BT; và ứng dụng các mô hình dự báo nguy cơ phá sản, rủi ro tài chính đặc thù cho các tập đoàn xây dựng đa ngành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kế hoạch đầu tư và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp xây lắp, hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, giúp nhận diện cách thức xử lý các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn, quản lý công nợ nội bộ giữa công ty mẹ và các công ty con/nhà máy thành viên, cũng như bài toán cân đối nợ vay ngân hàng tài trợ cho các dự án dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Tập đoàn Trường Thịnh phản ánh đặc thù ngành nghề như thế nào?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 65% tổng tài sản qua các năm (68,27% năm 2011 và 65,42% năm 2013), phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh du lịch sở hữu nhiều tài sản cố định như máy móc, thiết bị thi công, xe vận tải, cơ sở hạ tầng khu du lịch nghỉ dưỡng. Trong tài sản ngắn hạn, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án BOT và công trình xây dựng cơ bản chiếm trên 50%.

2. Tại sao hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2013 chỉ đạt 0,58 lần trong khi hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,21 lần?
Sự chênh lệch lớn này là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản ngắn hạn (chiếm 51,79% năm 2013, tương đương 394.678 triệu đồng), phần lớn là chi phí dở dang tại các công trình lớn (BOT Đông Hà - Quảng Trị, Sun Spa Resort). Khi loại trừ hàng tồn kho để tính khả năng thanh toán nhanh bằng tiền và các khoản phải thu, mức độ đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bị giảm sút.

3. Tình hình thu hồi nợ của công ty diễn biến ra sao trong giai đoạn 2011 - 2013?
Vòng quay khoản phải thu của công ty có xu hướng giảm từ 1,81 vòng (năm 2011) xuống 1,62 vòng (năm 2012) và 1,53 vòng (năm 2013). Hệ quả là kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 199 ngày lên 235 ngày. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp bán chịu gia tăng và các đơn vị nội bộ chiếm dụng vốn lớn, đặc biệt là khoản phải thu tại Ban điều hành Nhà máy xi măng Trường Thịnh.

4. Cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp có sự chuyển dịch như thế nào?
Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 0,72 lần năm 2011 xuống 0,63 lần năm 2013; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 2,60 lần xuống 1,67 lần. Nợ dài hạn giảm mạnh 21,68% vào năm 2013. Nợ phải trả dài hạn chủ yếu tập trung tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Quảng Bình (591.457 triệu đồng), Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Quảng Bình (186.343 triệu đồng) và Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Thịnh (102.150 triệu đồng).

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Effect, hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty kết hợp báo sổ định kỳ hàng tháng từ các công ty con và xí nghiệp trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa Tím đã thực hiện phân tích có hệ thống thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh giai đoạn 2011 - 2013 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và 4 nhóm chỉ số chuyên ngành. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đã đạt được sự cải thiện về quy mô vốn chủ sở hữu, giảm dần đòn bẩy nợ và duy trì tăng trưởng lợi nhuận, song vẫn đối mặt với rủi ro thanh khoản nhanh và tốc độ thu hồi công nợ chậm. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, cung cấp các gợi ý thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các năm tiếp theo.