Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng được mở rộng, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro cạnh tranh gay gắt. Khi vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì tăng trưởng, thích ứng trước những biến động từ các cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực và các cú sốc kinh tế vĩ mô. Thực tế cho thấy, một bộ phận đáng kể các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế về quy mô vốn, kỹ thuật công nghệ chậm đổi mới và hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, dẫn đến việc thiếu hụt nền tảng vật chất kỹ thuật vững chắc để đón đầu các vận hội kinh tế.

Đứng trước các yêu cầu cấp bách về quản trị chiến lược và cân đối nguồn lực tài chính, việc tiến hành phân tích sâu thực trạng tài chính trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm nhận diện chính xác điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Được thành lập từ năm 2008, Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi là đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất nội dung hình ảnh 3D kiến trúc, thực tế ảo (VR/AR) và các giải pháp công nghệ phục vụ hoạt động marketing bất động sản. Trong giai đoạn 2019 - 2021, trước những biến động chung của thị trường và tác động của đại dịch Covid-19, doanh nghiệp phải điều chỉnh cơ cấu tài sản, kiểm soát công nợ và tối ưu hóa chi phí. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Học viện Chính sách và Phát triển) lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ thực trạng vận hành dòng vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi giai đoạn 2019 - 2021.
  2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi (trụ sở tại số 120 Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các chỉ tiêu tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, vòng quay hoạt động và các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý căn bản của phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính được định nghĩa là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp các chủ thể liên quan nắm bắt thực trạng, tiềm lực tài chính, dự báo các chỉ tiêu trong tương lai và nhận diện rủi ro tài chính nhằm đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Nghiên cứu hệ thống hóa vai trò của phân tích tài chính đối với từng đối tượng:

  • Nhà quản lý: Làm căn cứ điều hành, hoạch định chiến lược đầu tư, huy động và sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận và kiểm soát an ninh tài chính.
  • Nhà đầu tư (cổ đông): Đánh giá khả năng sinh lời, rủi ro kinh doanh, giá trị gia tăng của vốn và triển vọng phân phối cổ tức.
  • Ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng: Xem xét cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh khoản nhằm bảo đảm khả năng thu hồi các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn.
  • Nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ: Xác định độ an toàn trong chính sách bán hàng trả chậm và quy mô cấp tín dụng thương mại.
  • Người lao động: Đánh giá sự ổn định và triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp để yên tâm gắn bó và hưởng quyền lợi về lương, thưởng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Phục vụ công tác thanh tra, thu thuế, thống kê và điều chỉnh các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô.

Nội dung phân tích trong khóa luận bao quát 4 mảng trọng tâm:

  1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (quy mô nguồn vốn, hệ số tự tài trợ, hệ số đầu tư, các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, chi trả, ROA, ROE).
  2. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn (phân tích biến động tỷ trọng và phân tích biến động quy mô tuyệt đối, tương đối).
  3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (tỷ lệ nợ thu/nợ trả, số vòng quay các khoản phải thu/phải trả, kỳ thu tiền bình quân, thời gian thanh toán bình quân, hệ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay).
  4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn (tỷ suất giá vốn hàng bán, tỷ suất chi phí bán hàng, chi phí quản lý trên doanh thu thuần, vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, ROS, ROA, ROE).

Để thực hiện các nội dung trên, tác giả áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp lý luận từ sách báo chuyên ngành tài chính - ngân hàng, văn bản pháp luật; thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2019 - 2021 của công ty.
  • Phương pháp thống kê: Trình bày, sắp xếp, tính toán và lượng hóa các số liệu tài chính phục vụ đánh giá tổng quát.
  • Phương pháp so sánh: Xác định kỳ gốc (năm trước so với năm sau), sử dụng so sánh số tuyệt đối để thấy quy mô biến động, so sánh số tương đối để nắm bắt tốc độ tăng trưởng/tỷ trọng và so sánh số bình quân nhằm nhận định xu hướng.
  • Phương pháp phân chia: Chia nhỏ chỉ tiêu phân tích theo các yếu tố cấu thành (như phân rã tài sản ngắn hạn thành tiền, phải thu, hàng tồn kho) và theo thời gian phát sinh quá trình kinh tế.
  • Phương pháp liên hệ đối chiếu: Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa các luồng dịch chuyển giá trị, tính cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng các kỹ thuật như phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng đến chỉ tiêu tổng hợp; phân tích tính chất chủ quan, khách quan của các nhân tố.
  • Các phương pháp khác: Khóa luận cũng giới thiệu cơ sở của phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, quy hoạch tuyến tính và ý kiến chuyên gia.

Cơ sở dữ liệu chính phục vụ nghiên cứu là hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi qua các năm 2019, 2020 và 2021, kết hợp các thông tin nội bộ về cơ cấu tổ chức và danh mục sản phẩm dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về phân tích tài chính doanh nghiệp. Khóa luận làm rõ khái niệm, ý nghĩa thực tiễn đối với 7 nhóm đối tượng sử dụng thông tin và chi tiết hóa 4 nội dung phân tích tài chính căn bản. Tác giả trình bày tường minh công thức và ý nghĩa của các nhóm chỉ tiêu tài chính:

  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát: Tổng nguồn vốn, hệ số tự tài trợ, hệ số đầu tư, hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Phân tích tỷ trọng và biến động ngang, biến động dọc của tài sản ngắn hạn (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn (tài sản cố định, bất động sản đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản dở dang), nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ).
  • Nhóm chỉ tiêu công nợ và thanh toán: Vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân, hệ số khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn: Tỷ suất chi phí trên doanh thu, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS), ROA và hiệu quả sử dụng vốn vay.

Chương này cũng phân loại chi tiết các phương pháp phân tích (so sánh, phân chia, liên hệ đối chiếu, phân tích nhân tố qua thay thế liên hoàn, số chênh lệch, cân đối) và các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp, bao gồm nhân tố bên trong (trình độ quản lý, quy trình công nghệ, năng lực lao động) và nhân tố bên ngoài (chu kỳ kinh tế, chính sách thuế, tiền tệ, đặc thù ngành).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi giai đoạn 2019-2021

Chương 2 là phần cốt lõi của khóa luận, phản ánh thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu qua 3 năm:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi (tên viết tắt: VNI 3D CO., LTD) thành lập năm 2008 theo Giấy ĐKKD số 0101928637, trụ sở tại 120 Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đinh Anh Tuấn. Vốn điều lệ của công ty là 1,2 tỷ đồng (hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên). Hệ sinh thái của công ty phát triển với các thương hiệu thành viên như MACOM, SPARTA, SKYGATE, HOLOMIA, quy tụ hơn 70 nhân sự tại Hà Nội, TP.HCM, Tokyo và Đài Loan (tổng hệ sinh thái hơn 100 thành viên). Sản phẩm chính gồm: dựng hình 3D, diễn họa phối cảnh, phim TVC 3D, nghiên cứu phục dựng công trình cổ, cung cấp thiết bị trình chiếu tương tác và ứng dụng sa bàn ảo, nhà mẫu ảo (VR/AR) phục vụ bán hàng bất động sản cho các đối tác lớn như Vingroup (Vinhomes), Sungroup, Novaland, Ciputra, Hòa Phát, Viglacera, Bitexco, CEO, Nikken Sekkei...
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Quy mô tổng tài sản: Có xu hướng thu hẹp dần qua các năm, từ mức 12.502 triệu đồng (năm 2019) giảm xuống 9.261 triệu đồng (năm 2020, giảm 3,241 tỷ đồng) và tiếp tục giảm xuống 8.310 triệu đồng (năm 2021). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự thu hẹp chung của nền kinh tế do đại dịch Covid-19. Điểm sáng là các khoản phải thu khách hàng được kiểm soát rất tốt, giảm tỷ trọng từ 23,25% tổng tài sản (2019) xuống 18,44% (2020) và chỉ còn chiếm 1,26% vào năm 2021, giúp hạn chế rủi ro ứ đọng vốn.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn giảm tương ứng theo tài sản (từ 12,5 tỷ đồng năm 2019 xuống 9,2 tỷ đồng năm 2020 và 8,3 tỷ đồng năm 2021). Tuy nhiên, chất lượng nguồn vốn có sự chuyển dịch rất tích cực: Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 1.178 triệu đồng (2019) lên 2.521 triệu đồng (2020) và đạt 3.728 triệu đồng (2021) do chủ sở hữu bổ sung vốn để mở rộng hoạt động. Ngược lại, tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh từ mức rủi ro rất cao 90,57% (năm 2019) xuống 72,76% (năm 2020) và xuống 55,13% (năm 2021), giúp cải thiện rõ rệt mức độ độc lập tài chính.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh và chi phí:
    • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 20.641 triệu đồng, tăng vọt lên 33.201 triệu đồng vào năm 2020 nhờ mở rộng hợp đồng, nhưng sau đó giảm về 26.250 triệu đồng vào năm 2021 do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh. Mặc dù doanh thu biến động, lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng trưởng liên tục: từ 531 triệu đồng (2019) tăng lên 1.344 triệu đồng (2020) và đạt 1.643 triệu đồng (2021).
    • Cơ cấu chi phí: Chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối do đặc thù ngành dịch vụ công nghệ sáng tạo, lần lượt đạt 4.143 triệu đồng (2019), 4.093 triệu đồng (2020) và 3.745 triệu đồng (2021). Chi phí tài chính giảm dần từ 706 triệu đồng (2019) xuống 370 triệu đồng (2020) và còn 223 triệu đồng (2021) nhờ công ty chủ động giảm quy mô vay nợ.
  • Phân tích hệ thống chỉ số hoạt động và sinh lời:
    • Vòng quay tổng tài sản: Đạt 1,65 vòng (2019), tăng mạnh lên 3,58 vòng (2020) và đạt 3,16 vòng (2021).
    • Vòng quay tiền: Tăng trưởng vượt bậc từ 7,88 vòng (2019) lên 27,30 vòng (2020) và đạt 54,97 vòng (2021), cho thấy hiệu quả tạo doanh thu từ tài sản tiền mặt rất cao.
    • Kỳ thu tiền bình quân: Được rút ngắn đáng kể từ 51,4 ngày (2019) xuống 18,8 ngày (2020) và chỉ còn 1,5 ngày (2021), chứng minh chính sách thu hồi công nợ được thực hiện quyết liệt.
    • Vòng quay hàng tồn kho: Năm 2019 đạt 6,2 vòng, năm 2020 tăng lên 10,7 vòng do hàng tồn kho giảm mạnh, đến năm 2021 đạt 7,0 vòng do giá vốn hàng bán biến động.
    • Vòng quay vốn lưu động: Tăng trưởng từ 2,80 vòng (2019) lên 4,93 vòng (2020) và đạt 5,63 vòng (2021).
    • Hệ số doanh lợi doanh thu (ROS): Tăng đều từ 2,57% (2019) lên 4,04% (2020) và đạt 6,26% (2021) nhờ tiết giảm chi phí hoạt động và giá vốn.
    • Hệ số doanh lợi tổng tài sản (ROA): Cải thiện rõ nét từ 4,25% (2019) tăng lên 14,51% (2020) và đạt 19,78% (2021) nhờ sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế trong bối cảnh tổng tài sản được tinh gọn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính đối với Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi

Dựa trên định hướng phát triển của VNi (lấy khách hàng làm nền tảng, kiểm soát chất lượng, kết hợp hài hòa lợi ích, phát huy văn hóa kỷ luật - đoàn kết), chương 3 đề xuất các định hướng giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính: Tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm duy trì an toàn tài chính, tiếp tục giảm tỷ lệ phụ thuộc vào nợ vay, củng cố vốn chủ sở hữu; tăng cường kiểm soát dòng tiền và duy trì kỷ luật thu hồi nợ phải thu của các dự án bất động sản; quản lý chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Đầu tư nghiên cứu phát triển các giải pháp công nghệ cao như sa bàn ảo, ứng dụng thực tế ảo di động; mở rộng mạng lưới phân phối trong nước và quốc tế (Tokyo, Đài Loan, Philippines); nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kỹ xảo, 3D, kịch bản; duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các chủ đầu tư bất động sản lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán hệ thống dữ liệu tài chính cụ thể của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi trong giai đoạn 2019 - 2021 như sau:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản Triệu đồng 12.502 9.261 8.310
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 1.178 2.521 3.728
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn % 90,57 72,76 55,13
Tỷ trọng Phải thu khách hàng / Tổng tài sản % 23,25 18,44 1,26
Doanh thu thuần Triệu đồng 20.641 33.201 26.250
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 531 1.344 1.643
Chi phí quản lý kinh doanh Triệu đồng 4.143 4.093 3.745
Chi phí tài chính Triệu đồng 706 370 223
Vòng quay tổng tài sản Vòng 1,65 3,58 3,16
Vòng quay tiền Vòng 7,88 27,30 54,97
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 51,40 18,80 1,50
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 6,20 10,70 7,00
Vòng quay vốn lưu động Vòng 2,80 4,93 5,63
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 2,57 4,04 6,26
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) % 4,25 14,51 19,78

Về mặt đóng góp, khóa luận mang lại những giá trị cụ thể:

  • Phản ánh trung thực và lượng hóa được sự chuyển dịch về cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp công nghệ dịch vụ đồ họa 3D kiến trúc trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19: từ mô hình tài trợ phụ thuộc nặng nề vào nợ (hơn 90% năm 2019) chuyển dịch sang mô hình an toàn hơn với vốn chủ sở hữu tăng mạnh và nợ giảm còn 55,13% năm 2021.
  • Chứng minh rằng việc quản trị công nợ hiệu quả (rút ngắn kỳ thu tiền từ 51,4 ngày xuống 1,5 ngày) và cắt giảm chi phí tài chính là yếu tố then chốt giúp tỷ suất sinh lời ROS tăng từ 2,57% lên 6,26% và ROA tăng từ 4,25% lên 19,78%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền giữa năng lực công nghệ sáng tạo (VR, AR, sa bàn ảo) với quản trị tài chính doanh nghiệp, phù hợp với định hướng phát triển thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được tác giả tự nhìn nhận hoặc xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Về mặt chủ quan: Kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị và hạch toán dòng tiền chi tiết theo từng dự án chưa được bóc tách toàn diện.
  • Về dữ liệu và phạm vi: Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2021, chưa bao quát được giai đoạn phục hồi hậu đại dịch từ năm 2022 trở đi. Việc thu thập dữ liệu so sánh ngang với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành còn hạn chế do đặc thù ngành công nghệ 3D bất động sản tại Việt Nam chưa có nhiều doanh nghiệp niêm yết công khai báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính đến các năm gần nhất; bổ sung phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô và đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp; mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các doanh nghiệp trong hệ sinh thái truyền thông - công nghệ hình ảnh bất động sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp bài bản, từ việc thiết lập cơ sở lý thuyết, lựa chọn công thức tính chỉ số, đến kỹ thuật phân tích biến động ngang và biến động dọc trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ công nghệ, truyền thông số vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp bài học thực tế về việc kiểm soát công nợ khách hàng trong các dự án hợp đồng dịch vụ, kinh nghiệm cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm áp lực nợ vay và nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản trong giai đoạn thị trường gặp nhiều biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty VNi có sự thay đổi căn bản như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Nguồn vốn của công ty có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng tính tự chủ tài chính: Tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh từ 90,57% tổng nguồn vốn (năm 2019) xuống còn 72,76% (năm 2020) và tiếp tục giảm xuống 55,13% (năm 2021). Đồng thời, vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 1.178 triệu đồng (2019) lên 2.521 triệu đồng (2020) và đạt 3.728 triệu đồng (2021) do chủ sở hữu bổ sung vốn để mở rộng hoạt động.

2. Diễn biến doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của VNi qua 3 năm nghiên cứu thể hiện điều gì?
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 20.641 triệu đồng, tăng vọt lên 33.201 triệu đồng năm 2020 nhưng sau đó giảm về 26.250 triệu đồng năm 2021 do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và dịch bệnh. Trái lại, lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 531 triệu đồng (2019), tăng lên 1.344 triệu đồng (2020) và đạt 1.643 triệu đồng (2021) nhờ công ty tối ưu hóa chi phí và kiểm soát giá vốn hàng bán.

3. Vì sao kỳ thu tiền bình quân của công ty lại rút ngắn rất mạnh từ năm 2019 đến năm 2021?
Kỳ thu tiền bình quân của VNi giảm từ 51,4 ngày (năm 2019) xuống 18,8 ngày (năm 2020) và chỉ còn 1,5 ngày (năm 2021). Nguyên nhân trực tiếp là do công ty siết chặt chính sách thu hồi nợ, khiến tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng trong tổng tài sản giảm sâu từ 23,25% (2019) xuống 18,44% (2020) và chỉ còn 1,26% (2021), kết hợp với quy mô doanh thu thuần tăng cao trong năm 2020.

4. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ số ROS và ROA biến động ra sao?
Cả hai chỉ số sinh lời đều tăng trưởng liên tục: Hệ số doanh lợi doanh thu (ROS) tăng từ 2,57% (2019) lên 4,04% (2020) và đạt 6,26% (2021). Hệ số doanh lợi tổng tài sản (ROA) tăng từ 4,25% (2019) lên 14,51% (2020) và đạt 19,78% (2021). Sự cải thiện này phản ánh năng lực tạo lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu và mỗi đồng tài sản đầu tư ngày càng cao.

5. Sản phẩm và khách hàng chủ yếu của Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi là gì?
VNi cung cấp các dịch vụ dựng hình 3D, diễn họa ảnh phối cảnh, phim TVC 3D, phục dựng công trình cổ, thiết bị trình chiếu tương tác và ứng dụng bán hàng công nghệ thực tế ảo (sa bàn ảo, nhà mẫu ảo VR/AR). Khách hàng chủ yếu là các chủ đầu tư bất động sản lớn trong nước và quốc tế như Vingroup, Sungroup, Novaland, Ciputra, Hòa Phát, Viglacera, Bitexco, CEO, Nikken Sekkei và Kume Design Asia.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực chứng tại Công ty TNHH Công nghệ 3D Bất động sản VNi giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật bức tranh tài chính của một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ số tiên phong trong việc tái cấu trúc thành công nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro nợ phải trả và tăng tốc hiệu quả sinh lời (ROA đạt 19,78% năm 2021). Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng quản trị cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ truyền thông sáng tạo.