Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng với khu vực cũng như toàn cầu, các hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp ngày càng trở nên đa dạng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tự do hóa thương mại mở ra nhiều cơ hội phát triển, song cũng đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Khi các chính sách bảo hộ của Nhà nước dần được gỡ bỏ theo các cam kết quốc tế, các đơn vị kinh doanh nếu thiếu sự chuẩn bị vững chắc và tầm nhìn chiến lược dài hạn sẽ đối mặt với nguy cơ suy giảm năng lực cạnh tranh hoặc phá sản.

Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là nhà quản trị tài chính, cần nắm vững năng lực phân tích tài chính nhằm đánh giá chính xác thực trạng sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin tài chính minh bạch, chính xác không chỉ phục vụ công tác điều hành nội bộ mà còn đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các đối tượng liên quan như cổ đông, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, công tác phân tích báo cáo tài chính tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định về phương pháp và mức độ bao quát. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đỗ Thiên Phúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa (Bibica)" dưới sự hướng dẫn của TS. Đậu Hoàng Hưng tại Trường Đại học Kinh tế (Khoa Kế toán – Kiểm toán).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Triển khai hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường; làm rõ phương pháp, nội dung phân tích sức khỏe tài chính; từ đó nhận diện các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá toàn diện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
    2. Thực hiện so sánh các chỉ tiêu tài chính của Bibica với một số doanh nghiệp cùng ngành để xác định rõ vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
    3. Xác định các ưu điểm, nhược điểm trong bức tranh tài chính của Bibica, làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các chỉ tiêu nào được sử dụng để đo lường và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp?
  2. Làm thế nào để phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa? Việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của công ty với các đối thủ cùng ngành phản ánh điều gì?
  3. Qua phân tích báo cáo tài chính, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa bộc lộ những ưu điểm và hạn chế nào? Cần thực hiện những giải pháp nào để cải thiện năng lực tài chính của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa (Bibica), có mở rộng thu thập dữ liệu đối sánh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà và Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 04 năm liên tục, từ năm 2019 đến năm 2022; dữ liệu dự báo tài chính được xây dựng cho giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các tài liệu học thuật chuyên khảo về kế toán, phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Kế toán năm 2015 (Điều 3, Khoản 1 quy định về khái niệm, bản chất báo cáo tài chính) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cấu trúc 04 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc hàng năm:
    • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN);
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN);
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN);
    • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN).
  • Cơ sở học thuật: Lý thuyết phân tích tài chính của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008) và TS. Nguyễn Ngọc Quang (2011) về kỹ thuật phân tích biến động, phân tích cơ cấu, phân tích tỷ số và các mô hình tài chính; mô hình phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu sinh lời Dupont.
  • Mô hình phân tích môi trường kinh doanh: Khung phân tích môi trường vĩ mô PEST, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Porter's Five Forces), và mô hình phân tích ma trận SWOT.
Công cụ / Mô hình Nội dung và phạm vi ứng dụng trong khóa luận
Mô hình Dupont Phân rã tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản, biên lợi nhuận ròng (ROS) và đòn bẩy tài chính.
Mô hình PEST Đánh giá tác động của 4 nhân tố vĩ mô (Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ) đến ngành bánh kẹo và hoạt động của Bibica.
Mô hình Porter's 5 Forces Khảo sát cấu trúc ngành bánh kẹo Việt Nam qua 5 áp lực: đối thủ cạnh tranh hiện tại, nguy cơ từ đối thủ mới, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của khách hàng và nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
Mô hình SWOT Tổng hợp các Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức (T) của Bibica trên thị trường bánh kẹo.
Dự báo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Sử dụng tỷ lệ % trên doanh thu của các khoản mục trong quá khứ để xây dựng Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo giai đoạn 2022–2024.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng chuyên sâu trong phân tích kinh tế:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Bibica giai đoạn 2019–2022; thu thập báo cáo tài chính cùng kỳ của hai doanh nghiệp đối chuẩn cùng ngành là Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (mã chứng khoán: HHC) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido (mã chứng khoán: KDC) từ các cổng thông tin tài chính và website chính thức của doanh nghiệp.
  2. Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo chiều ngang: Đo lường sự biến động về quy mô tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tăng/giảm của từng khoản mục tài chính qua chuỗi thời gian 2019, 2020, 2021, 2022.
    • So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, dòng tiền so với tổng số quy mô chung để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu.
    • So sánh xác định xu hướng và đối chuẩn ngành: Đặt các tỷ số tài chính của Bibica (BBC) trong tương quan đối sánh với HHC và KDC năm 2021 nhằm nhận diện vị thế ngành.
  3. Phương pháp loại trừ: Áp dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để cô lập và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu tổng hợp.
  4. Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán và phân tích 4 nhóm hệ số nòng cốt: khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và mức độ độc lập tài chính, hiệu suất hoạt động sử dụng tài sản, và năng lực sinh lời (ROS, ROA, ROE, ROI).
  5. Phương pháp cân đối: Dựa trên quan hệ cân đối kế toán căn bản giữa Tài sản và Nguồn vốn ($\text{Tổng tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$) để kiểm tra tính ổn định trong chính sách huy động và tài trợ vốn dài hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tài chính ở chương sau. Tác giả làm rõ bản chất, ý nghĩa và vai trò của hệ thống báo cáo tài chính theo Luật Kế toán 2015 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi tiết hóa chức năng thông tin của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Đánh giá khái quát: Hệ số tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{VCSH} / \text{TSDH}$), hệ số tự tài trợ tài sản cố định ($\text{VCSH} / \text{TSCĐ}$).
  • Cấu trúc tài chính: Đánh giá cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; cơ cấu nợ phải trả, vốn chủ sở hữu; mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn qua Hệ số nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$) và Hệ số đòn bẩy tài chính ($\text{Tổng tài sản} / \text{VCSH}$).
  • Tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Phân tích cơ cấu khoản phải thu, khoản phải trả; xây dựng 4 hệ số thanh khoản:
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $H_{tq} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời): $H_{ht} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $H_{nh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời: $H_{tt} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\text{DTT} / \text{Tổng TS bình quân}$), suất hao phí tài sản, vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), cùng các chỉ số $\text{ROS} = \frac{\text{LNST}}{\text{DTT}} \times 100$, $\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng TS bình quân}} \times 100 = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tổng TS}$, và $\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn CSH}} \times 100$.
  • Lưu chuyển tiền tệ và rủi ro tài chính: Phân tích tỷ trọng dòng tiền thuần từ 3 hoạt động (Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính); đánh giá rủi ro qua Hệ số tài trợ thường xuyên ($\text{Nguồn vốn dài hạn} / \text{TSDH}$) và Hệ số nợ phải thu trên tổng tài sản.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa

Chương 2 là phần trọng tâm thực nghiệm của khóa luận, áp dụng khung lý thuyết đã thiết lập vào thực tế hoạt động của Bibica (mã chứng khoán BBC) giai đoạn 2019–2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp và môi trường hoạt động: Khảo sát quá trình hình thành, phát triển của Bibica; đánh giá môi trường vĩ mô bằng PEST, phân tích cấu trúc cạnh tranh ngành bánh kẹo Việt Nam qua mô hình Porter 5 Forces, xác định điểm mạnh/điểm yếu/cơ hội/thách thức qua mô hình SWOT; phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, hệ thống quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của công ty.
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2019–2022:
    • Đánh giá khái quát và cấu trúc tài chính: Phân tích biến động quy mô nguồn vốn, tài sản, mức độ tự chủ tài chính; phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn/dài hạn và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.1 đến Bảng 2.6).
    • Tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Đánh giá chi tiết cơ cấu các khoản phải thu, nợ phải trả; tính toán các hệ số $H_{tq}$, $H_{ht}$, $H_{nh}$, $H_{tt}$ qua các năm (Bảng 2.8, 2.9, 2.10, 2.12, 2.13, 2.14).
    • Hiệu quả kinh doanh và sinh lời: Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay vốn, các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE và phân rã biến động Dupont (Bảng 2.15, 2.16).
    • Dòng tiền và rủi ro tài chính: Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Bảng 2.17) và xác định các chỉ số rủi ro cấu trúc vốn.
  • So sánh đối chuẩn ngành: Đối chiếu các chỉ tiêu quan hệ tài sản - nguồn vốn và hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Bibica với hai doanh nghiệp cùng ngành là CTCP Bánh kẹo Hải Hà (HHC) và CTCP Tập đoàn Kido (KDC) trong năm 2021 (Bảng 2.7 và Bảng 2.11).
  • Dự báo tài chính giai đoạn 2022–2024:
    • Phân tích cơ cấu doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác (Bảng 2.18); xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (Bảng 2.19).
    • Lập dự báo Doanh thu thuần bán hàng giai đoạn 2022–2024 (Bảng 2.20).
    • Xác định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2019–2021 (Bảng 2.21, 2.23).
    • Lập Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo (Bảng 2.22), Bảng cân đối kế toán dự báo và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo (Bảng 2.24) của Bibica giai đoạn 2022–2024.

Chương 3: Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa

Dựa trên kết quả phân tích định lượng ở Chương 2, Chương 3 tổng kết các phát hiện then chốt:

  • Đánh giá tổng hợp: Tổng kết những kết quả tích cực đã đạt được về quy mô hoạt động, năng lực duy trì tự chủ tài chính; đồng thời chỉ rõ những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị công nợ, hiệu suất luân chuyển hàng tồn kho, tính thanh khoản tức thời hoặc áp lực chi phí ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị quản trị tài chính cụ thể nhằm tối ưu hóa cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tăng cường thu hồi nợ đọng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và kiểm soát dòng tiền, hướng tới cải thiện sức khỏe tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bibica trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua hệ thống kết quả định lượng cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn diện bức tranh tài chính Bibica (2019–2022): Thiết lập chuỗi 17 bảng biểu phân tích tài chính chi tiết phản ánh đầy đủ quy mô tài sản, nguồn vốn, cơ cấu các khoản phải thu/phải trả, chất lượng dòng tiền và các tỷ số sinh lời then chốt của doanh nghiệp.
  2. Định vị sức mạnh tài chính trong ngành bánh kẹo: Thực hiện so sánh đối chuẩn các chỉ tiêu cân đối tài sản - nguồn vốn và năng lực thanh toán của Bibica với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Bánh kẹo Hải Hà (HHC) và Tập đoàn Kido (KDC), làm rõ vị trí tương quan của Bibica trên thị trường.
  3. Mô hình hóa dự báo tài chính (2022–2024): Ứng dụng thành công phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để lập hoàn chỉnh bộ báo cáo tài chính dự báo gồm: Doanh thu thuần, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Bibica đến năm 2024.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tài chính và quản trị doanh nghiệp bám sát thực trạng của Bibica:

  • Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại và quản trị khoản phải thu nhằm hạn chế tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng.
  • Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn để tiết kiệm chi phí lưu kho và giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.
  • Cơ cấu lại nguồn vốn huy động và kiểm soát tỷ lệ đòn bẩy tài chính nhằm cân bằng giữa an toàn thanh toán và tối đa hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nâng cao hiệu quả khai thác công suất tài sản cố định và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh để gia tăng biên lợi nhuận ròng.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

Khóa luận đã kế thừa và khắc phục những hạn chế mà các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam chưa giải quyết trọn vẹn:

  • So với luận văn của Trương Thanh Sơn (2012) tại Công ty Rượu bia Đà Lạt (thiếu phân tích dòng tiền, biến động khoản mục và phân rã ROE), khóa luận của tác giả đã đi sâu phân tích toàn diện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tích hợp mô hình phân tích Dupont và đánh giá xu hướng dài hạn.
  • So với nghiên cứu của Ngô Thị Quyên (2011) tại Xi măng Bút Sơn (chưa phân tích đầy đủ hệ thống chỉ tiêu), khóa luận đã xây dựng hệ thống chỉ số bao quát từ thanh toán, cấu trúc vốn, hoạt động, sinh lời đến các chỉ số đo lường rủi ro tài chính.
  • Bổ sung nội dung dự báo tài chính đa kỳ (2022–2024) kết hợp phân tích chiến lược doanh nghiệp (PEST, Porter 5 Forces, SWOT), tạo nên góc nhìn gắn kết giữa chiến lược kinh doanh và dữ liệu kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính công khai của Bibica và đối thủ giai đoạn 2019–2022; chưa tiếp cận sâu được hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ và chi tiết giá thành sản xuất từng dòng sản phẩm.
  • Giới hạn đối chuẩn: Khảo sát đối chuẩn cùng ngành mới dừng lại ở 02 doanh nghiệp niêm yết (Hải Hà và Kido) trong năm 2021, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp bánh kẹo có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc toàn bộ mức trung bình ngành.
  • Giả định dự báo: Báo cáo tài chính dự báo giai đoạn 2022–2024 được xây dựng chủ yếu dựa trên phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu quá khứ, mức độ chính xác có thể chịu tác động khi kinh tế vĩ mô và giá nguyên vật liệu biến động bất thường.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá mức độ chính xác của mô hình dự báo tài chính đã lập.
  • Nghiên cứu kết hợp dữ liệu kế toán quản trị và phân tích sâu sắc hơn về chi phí sản xuất, chuỗi cung ứng của Bibica.
  • Mở rộng mẫu nghiên cứu đối chuẩn sang nhiều doanh nghiệp thực phẩm - bánh kẹo trong khu vực Đông Nam Á để nâng cao tính khái quát.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh cần tài liệu mẫu chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp luận của một khóa luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
    • Các nhà nghiên cứu, giảng viên tìm kiếm khung phân tích kết hợp giữa mô hình kinh lược định tính (PEST, Porter 5 Forces, SWOT) với kỹ thuật phân tích định lượng báo cáo tài chính và mô hình Dupont.
    • Các nhà đầu tư chứng khoán, chuyên viên phân tích tài chính quan tâm đến cổ phiếu ngành bánh kẹo Việt Nam, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp BBC, HHC và KDC.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính được chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy trình kỹ thuật lập trọn bộ báo cáo tài chính dự báo theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo tài chính?

Tác giả căn cứ vào Điều 3 Khoản 1 của Luật Kế toán năm 2015 để định nghĩa bản chất báo cáo tài chính và áp dụng Điều 100 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để chuẩn hóa cấu trúc 04 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03 – DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09 – DN).

2. Tác giả đã lựa chọn những doanh nghiệp nào cùng ngành để thực hiện so sánh đối chuẩn với Bibica?

Để so sánh và đánh giá vị thế ngành của Bibica (mã chứng khoán: BBC), tác giả đã thu thập báo cáo tài chính và thực hiện đối chuẩn với hai doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh kẹo lớn trên thị trường Việt Nam là Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (mã chứng khoán: HHC) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido (mã chứng khoán: KDC).

3. Những hệ số cụ thể nào được khóa luận sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Khóa luận sử dụng hệ thống 04 hệ số thanh toán độc lập:

  1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$): Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả.
  2. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn / hiện thời ($H_{ht}$): Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
  3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$): (Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
  4. Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$): (Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn.

4. Tác giả đã tích hợp các công cụ quản trị chiến lược nào trước khi đi vào phân tích số liệu tài chính của Bibica?

Tại Chương 2, trước khi phân tích chuyên sâu các chỉ số tài chính, tác giả đã sử dụng đồng thời 03 công cụ phân tích chiến lược: mô hình PEST để đánh giá môi trường vĩ mô, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Porter's 5 Forces) để đánh giá cấu trúc ngành bánh kẹo Việt Nam, và ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội, thách thức bên ngoài của Bibica.

5. Phương pháp nào được tác giả ứng dụng để lập các báo cáo tài chính dự báo giai đoạn 2022–2024 cho Bibica?

Tác giả sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Percent of Sales Method). Quy trình thực hiện gồm: dự báo doanh thu thuần bán hàng dựa trên tốc độ tăng trưởng quá khứ; xác định tỷ lệ % trên doanh thu của từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021; từ đó ước tính các chỉ tiêu tương ứng để lập hoàn chỉnh Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo, Bảng cân đối kế toán dự báo và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo cho các năm 2022, 2023 và 2024.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đỗ Thiên Phúc đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa các công cụ phân tích chiến lược và phương pháp định lượng tài chính chuyên sâu, công trình đã làm rõ thực trạng cấu trúc tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh khoản, dòng tiền và hiệu quả sinh lời của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa giai đoạn 2019–2022 trong sự đối sánh với các đối thủ cùng ngành. Bên cạnh đó, mô hình dự báo tài chính giai đoạn 2022–2024 và hệ thống giải pháp được đề xuất đã cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.