Chương 1: VAN DE LÝ LUẬN CƠ BAN VE PHAN TÍCH BAO CAO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Hệ thống báo cáo tài chính 1. Khái niệm và ý nghĩa 1. Khai niệm Theo Điều 3 Khoản 1 của Luật Kế toán năm 2015, báo cáo tài chính (Financial statements) là sản phẩm của kế toán tài chính, được trình bày theo mau đã được quy định trong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Day là những báo cáo tong hợp được lập dựa trên phương pháp kế toán tổng hợp các số liệu từ các sô sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phat sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định, phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, kết quả tài chính của doanh nghiệp, chang hạn như tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, báo cáo tài chính cũng phải đáp ứng yêu cầu của số đông như đối tượng sử dụng thông tin tài chính dé có thé đưa ra các quyết định đúng dan về kinh tế, đồng thời nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, từ đó đề ra các quyết định phù hợp. Ýnghĩa Báo cáo tài chính có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan quản lý và các bên liên quan. Đó là tài liệu tong hợp, phản ánh day đủ về tình hình tài sản, công nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định.
Nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính quan trọng, từ đó đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian vừa qua. Báo cáo này giúp quản lý vốn và huy động nguồn vốn một cách hiệu qua, nắm bắt tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cũng là cơ sở dé lập kế hoạch kinh tế - kỹ thuật và tài chính của doanh nghiệp, từ đó xây dựng các hệ thống biện pháp quản trị khoa học để tăng cường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và tăng lợi nhuận. Vì vai trò quan trọng đó, báo cáo tài chính luôn được các nhà đầu tư và hội đồng quản trị doanh nghiệp, cũng như các cơ quan quản lý cấp cao quan tâm hàng đầu.
Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp Theo quy định tại Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo hành chính hàng năm bao gồm 4 mẫu báo cáo sau: - Bang cân đối kế toán (Mẫu số B 01 — DN); - Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 — DN); - Bao cáo lưu chuyên tiền tệ (Mẫu số B 03 — DN); - Ban thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 — DN ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC); 1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 — DN); Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tổng hợp, được tạo ra dé phản ánh một cách tổng quát giá trị toàn bộ các tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Thông thường, bảng cân đối kế toán được lập tại cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm. Bản chất của bảng cân đối kế toán là tổng hợp giữa giá trị tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và số tiền công nợ phải trả của doanh nghiệp.
Ý nghĩa: Dựa vào BCDKT, doanh nghiệp có góc nhìn tổng quan về tình hình tài chính, từ đó đưa ra những quyết định về tài chính chính xác nhất. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 — DN); Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tải chính tong hợp, phản ánh tông quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm). 10 Ý nghĩa: BCKQHĐKD là một tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người dùng thông tin để kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ. Nó cũng cho phép so sánh với các kỳ trước đó và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành dé nhận biết tổng quan về kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ky và xu hướng di chuyển của nó.
Những thông tin này rất hữu ich dé đưa ra các quyết định quản ly và tài chính phù hợp. Báo cáo lưu chuyển tiên tệ (Mẫu số B 03 — DN); Khái niệm: là bản báo cáo tông hợp lại tình hình chi và thu tiền tệ của công ty trong một thời gian nhất định. Báo cáo lưu chuyền tiền tệ còn cho thay những thay đổi của tài sản, khả năng chuyền đổi thành tiền của tài sản cũng như khả năng thanh toán. Dựa trên báo cáo này, có thể đánh giá được khả năng sinh lời, biến động tài sản ròng của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và tình hình lưu chuyền tiền trong kỳ tiếp theo.
Từ đó, có thé dự đoán nhu cầu và kha năng tài chính của doanh nghiệp. Y nghĩa: Báo cáo lưu chuyén tiền tệ mang ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị trong việc nắm bắt và phân tích việc thu và chi vào việc gì của doanh nghiệp. Nhờ báo cáo lưu chuyền tiền tệ, nhà quản trị có thê hiểu được mối liên hệ giữa dòng tiền thuần và lợi nhuận, cung cấp thông tin về dòng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt ít rủi ro. Những thông tin này giúp người sử dụng phân tích khả năng tạo ra dòng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ và chi trả lãi cô phần.
Thêm vào đó, báo cáo này cũng giúp người sử dụng so sánh lợi ích của lãi thu được và các khoản thu chi băng tiên. Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 — DN ban hành kèm Thông tu 200/2014/TT-BTC); Khái niệm: Thuyết minh báo cáo tài chính có chức năng giải thích và cung cấp thêm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thé trình bay day đủ và chỉ tiết. Việc này giúp nhà dau tư có thê hiểu rõ và chính xác hơn về hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Ý nghĩa: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một phần không thé thiếu của Báo cáo tài chính doanh nghiệp, nó tổng quan đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, giải thích các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, cung cấp thông tin về tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và đưa ra các kiến nghị của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính Khái nệm: Phân tích bao cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu các chỉ tiêu tài chính kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua hoặc hệ thống báo cáo tài chính dự toán nhằm cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có thé đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp. Ý nghĩa: Phân tích BCTC là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Trên cơ sở đó, giúp các đối tượng quan tâm năm được thực trạng tài chính, năm được những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác góp phần dự đoán rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Các phương pháp trong phan tích bao cáo tài chính 1.
Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng. Mục đích của phương pháp này là dé làm rõ sự khác biệt hoặc những đặc trưng độc đáo và phát hiện xu hướng, quy luật biến động của đối tượng được nghiên cứu. Từ đó, giúp cho các chủ thé quan tâm có căn cứ dé dé ra quyết định lựa chọn tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thê. *Ứng dụng kỹ thuật cơ bản của phương pháp so sánh (Nguyễn Năng Phúc, 2008): - So sánh theo chiều ngang: Phương pháp đối chiếu dé phân tích sự biến động về quy mô trên từng chỉ tiêu và khoản mục của các báo cáo tài chính.
Việc tính toán số tiền chênh lệch từ năm này đến năm trước cùng với tỷ lệ phần trăm chênh lệch sẽ giúp chúng ta đánh giá được quy mô thay đồi tương quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan. - So sánh theo chiêu dọc: Kỹ thuật phân tích doc trong báo cáo tài chính là quá trình so sánh các chỉ tiêu trong từng kỳ dé xác định mức độ tương quan giữa chúng. Dé làm điều này, ta sử dụng các tỷ lệ và hệ số dé đánh giá mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong cùng một báo cáo tài chính cũng như giữa các báo cáo tài chính khác nhau của doanh nghiệp. Việc này giúp phân tích sự thay đối cơ cấu của các chỉ tiêu, từ đó xác định được tỷ lệ và hướng biến động trong các kỳ trên báo cáo tài chính.
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Dé phân tích xu hướng và tính liên hệ giữa các chỉ tiêu, các chỉ tiêu riêng biệt hoặc tổng cộng trên bao cáo tài chính cần được xem xét cùng với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung. Điều này giúp cải thiện độ chính 13 xác và minh bạch trong phân tích, đồng thời phải xem xét các kỳ trước đó để có thể phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế-tài chính. Phương pháp loại trừ Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại bỏ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Trong thực tế phương pháp loại trừ đã được sử dụng trong phân tích kinh tế đưới các dạng là: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.
Phương pháp tỷ lệ Đây là phương pháp truyền thống và được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính, thực hiện dựa trên ý nghĩa và chuẩn mực các tỷ lệ của chỉ tiêu tài chính.