Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của các doanh nghiệp, việc thiết lập và vận hành một bộ máy kế toán hiệu quả giữ vai trò nòng cốt nhằm kiểm soát nguồn lực tài chính, tối ưu hóa chi phí và phát huy các chức năng quản lý. Trong đó, quản lý công nợ – bao gồm việc theo dõi, thu hồi các khoản phải thu, thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản phải trả và duy trì các chỉ tiêu thanh toán – là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị. Việc quản lý công nợ yếu kém có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn kéo dài, gây ứ đọng dòng tiền, phát sinh nợ khó đòi và suy giảm uy tín với các nhà cung cấp cũng như các tổ chức tín dụng.

Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm pin, ắc quy, nước điện tích trên địa bàn thành phố Huế và các tỉnh lân cận. Do mạng lưới khách hàng bán buôn, bán lẻ rộng khắp cùng mối quan hệ mua hàng từ nhiều nhà cung cấp, tình hình công nợ tại doanh nghiệp diễn ra rất phức tạp. Qua quá trình khảo sát và thu thập thông tin thực tế, tác giả nhận thấy công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại: thủ tục thanh toán còn phức tạp; khả năng thanh toán chậm; kỳ thu tiền bình quân còn kéo dài (dao động trung bình từ 3 đến 4 tháng), làm chậm tốc độ thu hồi tiền bán hàng và khiến lượng vốn bị bạn hàng chiếm dụng ở mức cao; đồng thời, hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty luôn ở mức nhỏ hơn 1, phản ánh năng lực chi trả ngay cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn chưa đảm bảo.

Trước bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh" với hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về nợ phải thu, nợ phải trả trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng về trình tự, phương pháp hạch toán kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán và hoàn thiện tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả người bán, kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (trọng tâm là thuế Giá trị gia tăng - GTGT).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh (địa chỉ trụ sở chính: 104 Tạ Quang Bửu, phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Khóa luận khảo sát, phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 03 năm từ 2020 đến 2022; đi sâu nghiên cứu thực tế phần hành kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ vào Quý II năm 2023. Thời gian thực tập của sinh viên kéo dài 14 tuần, từ ngày 10/07/2023 đến ngày 15/10/2023.
    • Về nội dung: Tập trung vào hai mảng trọng yếu là kế toán và phân tích các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:

    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung liên quan và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
    • Khung lý luận về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả kế thừa từ giáo trình "Phân tích báo cáo tài chính" của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), xác định vai trò của việc phân tích công nợ trong việc cung cấp thông tin giúp nhà quản trị đánh giá an ninh tài chính, năng lực thanh toán và mức độ chấp hành kỷ luật thanh toán.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán công nợ chủ yếu được phân tích bao gồm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 141 (Tạm ứng), Tài khoản 138 (Phải thu khác), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, trọng tâm là TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp), Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính), cùng các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 133, 152, 156, 211, 2293, 413, 511, 635, 642, 711, 811...).
    • Hệ thống 9 chỉ tiêu phân tích tài chính được áp dụng:
      1. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (Lần).
      2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (Lần).
      3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn (Lần).
      4. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100 (%).
      5. Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh số thuần / Các khoản phải thu trung bình (Vòng).
      6. Kỳ thu tiền bình quân = 360 ngày / Số vòng quay các khoản phải thu (Ngày).
      7. Số vòng quay các khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán + Tăng hoặc giảm hàng tồn kho) / Số dư bình quân các khoản phải trả (Vòng).
      8. Thời gian thanh toán các khoản phải trả = 360 ngày / Số vòng quay các khoản phải trả (Ngày).
      9. Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản (%).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu công việc thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty, từ quy trình tiếp nhận chứng từ, lập hóa đơn, viết phiếu thu, phiếu chi, đến thao tác nhập dữ liệu, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, chế độ kế toán hiện hành và các khóa luận tốt nghiệp khóa trước có liên quan nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự tăng, giảm, biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thu thập và tổng hợp các số liệu thô từ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán; áp dụng các công thức tài chính để tính toán các hệ số thanh toán, vòng quay công nợ, từ đó đưa ra các nhận định về thực trạng tài chính.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Phân loại, sắp xếp các dữ liệu về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và công nợ nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác mô tả, so sánh và đánh giá.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng lý luận kế toán kết hợp với tình hình thực tế tại công ty nhằm phân tích nguyên nhân của các biến động, xác định ưu điểm, nhược điểm và làm căn cứ xây dựng các giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh trong 3 năm 2020, 2021 và 2022; hồ sơ đăng ký kinh doanh; cùng hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế trong Quý II năm 2023 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, tờ khai thuế GTGT, các sổ cái và sổ chi tiết tài khoản).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về phần hành kế toán công nợ và phương pháp phân tích công nợ trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm và phân loại công nợ: Phân định rạch ròi giữa kế toán nợ phải thu (khoản tiền doanh nghiệp cần thu về từ khách hàng và các đối tượng khác) và kế toán nợ phải trả (các nghĩa vụ tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp, ngân sách Nhà nước và người lao động). Khẳng định vai trò của kế toán công nợ trong việc giám sát kỷ luật thanh toán, ngăn chặn tình trạng bị chiếm dụng vốn bất hợp lý và hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
  • Trình bày nội dung, nhiệm vụ, hệ thống chứng từ và sơ đồ hạch toán chi tiết cho từng phần hành kế toán công nợ theo quy định:
    • Kế toán phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng khoản nợ và thời hạn thu hồi; gắn với các chứng từ như hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản bù trừ công nợ, phiếu thu, giấy báo có.
    • Kế toán tạm ứng: Sử dụng TK 141, quy định rõ đối tượng tạm ứng là người lao động thuộc doanh nghiệp, chỉ tạm ứng khi có công việc được phê duyệt và phải thanh toán dứt điểm từng lần ứng qua giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.
    • Kế toán phải thu khác: Sử dụng TK 138 (chi tiết 1388), phản ánh các khoản chi hộ cần thu hồi, bồi thường tài sản thiếu, lợi nhuận hoặc cổ tức được chia.
    • Kế toán phải trả người bán: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp và từng lần thanh toán qua hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu nợ.
    • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Sử dụng TK 333 (trọng tâm là TK 3331), phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh, thuế đã nộp và số thuế còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
    • Kế toán vay và nợ thuê tài chính: Sử dụng TK 341, phản ánh các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và tình hình thanh toán nợ gốc, lãi vay qua hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ.
  • Thiết lập khung lý thuyết phân tích công nợ: Trích dẫn quan điểm của PGS.TS Nguyễn Văn Công về sự cần thiết của phân tích công nợ đối với an ninh tài chính doanh nghiệp; phân tích công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá của 9 chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng thanh toán và hiệu quả luân chuyển công nợ.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát, tổ chức bộ máy, thực trạng ghi chép sổ sách kế toán và kết quả tính toán số liệu tài chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh (NGOC MANH JOINT STOCK COMPANY - tên viết tắt NGOC MANH JSC; MST 3300535386; số điện thoại 02343526488; website https://ngocmanh.site/), thành lập ngày 11/03/2008, đại diện pháp luật là ông Võ Ngọc Mạnh. Trụ sở chính tại số 104 Tạ Quang Bửu, phường Thuận Thành, thành phố Huế; mở thêm một cơ sở tại số 52 Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ, thành phố Huế. Doanh nghiệp hoạt động thương mại với 3 nhóm ngành chính: Mua bán pin và ắc quy các loại (mã ngành 4669); Bán lẻ đồ điện gia dụng (mã ngành 4759); Vận tải hàng hóa bằng ô tô (mã ngành 4933).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
    • Mô hình quản lý trực tuyến: Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính (gồm Bộ phận Kế toán và Bộ phận Tài chính), Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển), Phòng Nhân sự.
    • Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022 có xu hướng tăng nhẹ: năm 2020 có 18 người, năm 2021 có 19 người, năm 2022 có 20 người (mỗi năm tăng 1 người, tương ứng 5,26%). Lao động nam chiếm tỷ lệ cao do tính chất công việc bốc xếp, vận chuyển bình ắc quy và pin nặng; lao động phổ thông chiếm 55% - 55,63% (10 - 11 người); lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm khoảng 33% (6 người); lao động trực tiếp chiếm 55% tổng số lao động.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Cơ cấu phòng kế toán: Kế toán trưởng (dì Nguyễn Thị Lành), Kế toán bán hàng (chị Lê Thị Thanh Huyền), Kế toán công nợ (chị Trần Thị Thu Hằng), Thủ quỹ (chị Đặng Thị Loan), Thủ kho (chị Nguyễn Minh Thu).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm "Kế toán Việt Nam"; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp xuất kho bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Khái quát tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Biến động 2021/2020 (+/- %) Biến động 2022/2021 (+/- %)
Tổng tài sản 6.433.641.907 6.078.847.040 5.526.343.092 -5,51% -9,09%
- Tiền và tương đương tiền 69.95x.xxx Giảm 86% Tăng 95% -86,00% +95,00%
- Các khoản phải thu 4.394.975.711 3.513.671.407 3.231.020.756 -20,05% -8,04%
+ Phải thu của khách hàng Chiếm 57,47% tổng TS Giảm 347.789 đồng Giảm 114.093 đồng -9,40% -3,40%
+ Trả trước cho người bán 301.xxx đồng Giảm 133.515 đồng 0 đồng -44,21% -100,00%
- Hàng tồn kho 1.69x.xxx đồng 2.377.xxx đồng - Tăng -
Tổng nguồn vốn 6.433.641.907 6.078.847.040 5.526.343.092 -5,51% -9,09%

Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: năm 2021 giảm 354.794.867 đồng (-5,51%) so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 552.503.948 đồng (-9,09%) so với năm 2021. Trong cơ cấu tài sản, các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2020 chiếm tới 68,31% tổng tài sản, trong đó riêng phải thu khách hàng chiếm 57,47%). Lượng tiền và tương đương tiền duy trì ở mức rất thấp, dù có sự phục hồi tăng 95% vào năm 2022 nhưng giá trị tuyệt đối vẫn không đáng kể. Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vay và nợ thuê tài chính cùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

  • Thực trạng kế toán công nợ qua các nghiệp vụ Quý II/2023: Khóa luận trích xuất và minh họa chi tiết qua 20 biểu mẫu thực tế:
    • Hạch toán phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn GTGT số 327 kèm Phiếu xuất kho; ghi nhận vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131; nghiệp vụ khách hàng thanh toán nợ bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 12 ngày 15/06/2023 và Sổ quỹ tiền mặt 1111.
    • Hạch toán phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghiệp vụ mua hàng nhập kho theo hóa đơn GTGT số 1967, Phiếu nhập kho; hóa đơn GTGT số 324; đối chiếu qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 331.
    • Hạch toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Trích dẫn Sổ chi tiết TK 341 và Giấy ủy nhiệm chi tại ngân hàng Vietinbank ngày 18/05/2023.
    • Hạch toán tạm ứng (TK 141): Minh họa qua Sổ chi tiết TK 141 và Bảng kê chi tiết công nợ tháng 6/2023.
    • Hạch toán thuế GTGT (TK 3331): Phản ánh hóa đơn GTGT số 319, Sổ chi tiết TK 333, Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra tháng 06/2023 và Tờ khai thuế GTGT Quý II/2023.
  • Kết quả phân tích tình hình công nợ và thanh toán: Tác giả chỉ ra rằng kỳ thu tiền bình quân của công ty kéo dài tới 3 - 4 tháng, tốc độ thu hồi nợ chậm khiến vốn lưu động bị chiếm dụng lớn; hệ số khả năng thanh toán tức thời luôn nhỏ hơn 1, cho thấy công ty gặp nhiều áp lực nếu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ ngắn hạn ngay lập tức.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn đọng và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí từ Kế toán trưởng đến các kế toán viên phần hành, thủ quỹ, thủ kho.
    • Doanh nghiệp chấp hành đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, vận dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" giúp việc ghi chép sổ cái, sổ chi tiết, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế GTGT được thực hiện kịp thời, chính xác.
    • Mở sổ theo dõi chi tiết công nợ phải thu và phải trả theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Khâu thu hồi công nợ chậm chạp, kỳ thu tiền bình quân kéo dài (3-4 tháng), tỷ trọng khoản phải thu chiếm trên 50% tổng tài sản, khiến doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và chịu rủi ro bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời nhỏ hơn 1 do quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng quá ít, làm suy giảm tính chủ động và an toàn thanh khoản ngắn hạn.
    • Doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn; thủ tục thanh toán và đối chiếu công nợ còn rườm rà.
    • Công tác phân loại nợ theo tuổi nợ và việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện bài bản.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân: Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn; phân nhóm khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng hạn mức tín dụng và thời hạn nợ phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm.
    • Hoàn thiện công tác theo dõi, đối chiếu nợ: Tăng cường rà soát định kỳ, lập biên bản đối chiếu công nợ cụ thể với từng khách nợ có quan hệ thường xuyên hoặc dư nợ lớn; kiên quyết thu hồi các khoản nợ tồn đọng lâu ngày.
    • Quản lý rủi ro công nợ: Thiết lập sổ theo dõi tuổi nợ để phân loại chính xác các khoản nợ quá hạn và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định kế toán.
    • Nâng cao khả năng thanh toán tức thời: Cân đối lại dòng tiền thu - chi, chủ động duy trì lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ở mức hợp lý nhằm đáp ứng các khoản nợ đến hạn, tránh việc phụ thuộc quá mức vào vốn vay chịu lãi.
    • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ trên phần mềm "Kế toán Việt Nam" để tự động hóa việc cảnh báo nợ đến hạn và nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về sự suy giảm quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản giảm từ 6.433.641.907 đồng năm 2020 xuống 6.078.847.040 đồng năm 2021 (giảm 5,51%), và tiếp tục giảm xuống 5.526.343.092 đồng năm 2022 (giảm 9,09%).
    • Lượng hóa quy mô các khoản phải thu: Năm 2020 đạt 4.394.975.711 đồng (chiếm 68,31% tổng tài sản); năm 2021 giảm 881.304.304 đồng (20,05%) xuống 3.513.671.407 đồng; năm 2022 giảm 282.650.651 đồng (8,04%) xuống 3.231.020.756 đồng. Trong đó, chỉ tiêu phải thu khách hàng chiếm trên 50% tổng tài sản (năm 2020 chiếm 57,47%).
    • Chỉ ra hai điểm yếu tài chính cốt lõi: Kỳ thu tiền bình quân kéo dài khoảng 3 - 4 tháng và hệ số khả năng thanh toán tức thời luôn nhỏ hơn 1.
    • Minh chứng toàn bộ quy trình thực hành kế toán qua hệ thống 20 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn, sổ cái và sổ chi tiết trong Quý II năm 2023.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất các giải pháp quản lý tín dụng thương mại, áp dụng chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
    • Kiến nghị ban giám đốc hoàn thiện quy chế thanh toán nội bộ, theo dõi tuổi nợ, trích lập dự phòng nợ khó đòi và chủ động dự trữ dòng tiền mặt nhằm tăng cường an toàn thanh khoản.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính gắn liền với thực tiễn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
    • Phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và kiểm soát công nợ tại một doanh nghiệp kinh doanh pin, ắc quy trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
    • Đưa ra các căn cứ số liệu thực chứng giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện rõ nguy cơ ứ đọng vốn và có định hướng điều chỉnh chính sách bán hàng, chính sách công nợ trong các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Tác giả tự nhìn nhận kinh nghiệm thực tiễn và năng lực nghiên cứu còn những hạn chế nhất định.
    • Phạm vi khảo sát chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ mới chỉ tập trung giới hạn trong Quý II năm 2023.
    • Dữ liệu báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phân tích xu hướng chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm từ 2020 đến 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trong thời gian dài hơn để theo dõi biến động chu kỳ kinh doanh và hiệu quả của các chính sách khắc phục nợ.
    • Nghiên cứu so sánh tình hình quản lý công nợ của doanh nghiệp với các đơn vị cùng ngành kinh doanh pin, ắc quy trên địa bàn để đánh giá vị thế cạnh tranh.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính sau khi triển khai các chính sách chiết khấu thanh toán và mô hình phân loại tuổi nợ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ, kế toán thanh toán hoặc phân tích báo cáo tài chính.
    • Cán bộ kế toán, nhân viên quản lý công nợ tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống sơ đồ tài khoản chữ T và sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ đối với các tài khoản 131, 141, 138, 331, 333, 341.
    • Bộ dữ liệu mẫu gồm 20 biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy ủy nhiệm chi ngân hàng, sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê và tờ khai thuế GTGT).
    • Phương pháp tính toán và quy trình phân tích hệ thống 9 chỉ tiêu đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán theo tài liệu của PGS.TS Nguyễn Văn Công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm "Kế toán Việt Nam".

  2. Quy mô tài sản của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng tài sản của công ty suy giảm liên tục qua 3 năm: năm 2020 đạt 6.433.641.907 đồng, năm 2021 giảm 5,51% xuống 6.078.847.040 đồng, và năm 2022 tiếp tục giảm 9,09% xuống còn 5.526.343.092 đồng.

  3. Những phát hiện trọng yếu về rủi ro công nợ tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì? Tác giả phát hiện các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50% đến 68,31% tổng tài sản; kỳ thu tiền bình quân kéo dài khoảng 3 - 4 tháng dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn nặng nề; đồng thời hệ số khả năng thanh toán tức thời luôn nhỏ hơn 1 do lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng duy trì ở mức rất thấp.

  4. Phần hành kế toán công nợ thực tế trong Quý II/2023 được minh họa bằng các tài khoản và chứng từ nào? Khóa luận minh họa thực tế qua 20 biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT số 327, 1967, 324, 319; phiếu xuất/nhập kho; phiếu thu số 12; ủy nhiệm chi Vietinbank; bảng kê tháng 6; tờ khai thuế GTGT Quý II/2023) gắn với các tài khoản chính: TK 131, TK 141, TK 331, TK 341 và TK 333.

  5. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh giai đoạn 2020 – 2022 có gì đáng lưu ý? Tổng số lao động tăng từ 18 người (2020) lên 19 người (2021) và 20 người (2022). Do đặc thù bốc xếp hàng pin và ắc quy nặng, lao động nam chiếm ưu thế, lao động phổ thông chiếm 55% - 55,63%, lao động trình độ đại học/cao đẳng chiếm khoảng 33% và lao động trực tiếp chiếm 55% tổng số nhân sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Nương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh trong giai đoạn 2020 – 2022 và Quý II năm 2023. Công trình làm rõ tình trạng ứ đọng vốn do các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và kỳ thu tiền bình quân kéo dài, đồng thời chỉ ra nguy cơ mất cân đối thanh khoản tức thời của đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất – từ việc áp dụng chiết khấu thanh toán, hoàn thiện quy trình đối chiếu nợ đến việc phân loại tuổi nợ – là những căn cứ thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự.