Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng mà còn là thước đo xác nhận tính hữu ích của sản phẩm thông qua sự chấp nhận của thị trường về khối lượng, chất lượng và thị hiếu. Để duy trì sự tăng trưởng liên tục, doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá thực trạng tiêu thụ nhằm nhận diện các mặt đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, từ đó khai thác tối đa tiềm năng kinh doanh sẵn có.
Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s là doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập đầu năm 2020 tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm đặc sản Huế gắn liền với sứ mệnh hồi sinh, bảo tồn giống sen Trắng cổ Huế. Trong danh mục sản phẩm của công ty, các dòng sản phẩm Trà (như trà hoa sen sấy lạnh, trà lá sen, trà tâm sen, trà hoa sen ướp xổi) đóng vai trò là nguồn thu chủ lực. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường quà tặng đặc sản và những thách thức từ môi trường kinh doanh sau đại dịch Covid-19, việc phân tích toàn diện hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp công ty củng cố vị thế và nâng cao hiệu quả thương mại.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua việc tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sản phẩm Trà và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm Trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s giai đoạn 2020 – 2021, đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ thông qua khảo sát khách hàng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Trà của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã mua và sử dụng sản phẩm Trà của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s và địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2 năm 2020 – 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách Marketing hỗ trợ tiêu thụ, kết quả sản lượng, doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp dựa trên các giáo trình quản trị và thương mại doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thành Độ & PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, 2012; GS.TS. Đặng Đình Đào, 2002). Theo nghĩa rộng, tiêu thụ là tổng hợp các biện pháp kinh tế, kế hoạch và công cụ marketing nhằm nghiên cứu nhu cầu, chuẩn bị hàng hóa và phân phối sản phẩm ra thị trường. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hoạt động bán hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thu tiền về. Hoạt động này bao gồm hai nhóm nghiệp vụ: nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất (phân loại, đóng gói, bảo quản) và nghiệp vụ kinh tế (nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, tổ chức kênh phân phối, xúc tiến, quản trị bán hàng và dịch vụ sau bán).
Nghiên cứu sử dụng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ, bao gồm: Doanh thu tiêu thụ, Lợi nhuận tiêu thụ ($L = TR - TC$), Tốc độ tiêu thụ sản phẩm qua các năm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về khối lượng ($T = \frac{Q_1}{Q_0} \times 100%$) và Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về doanh thu ($TDT = \frac{DT_1}{DT_0} \times 100%$).
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả kế thừa từ các công trình nghiên cứu về hoạt động tiêu thụ lúa giống, tiêu thụ rượu (Phạm Anh Ngọc Danh, 2021) và tiêu thụ ngói màu (tại Quảng Trị), từ đó đề xuất mô hình gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà của Mộc Truly Hue’s:
- Sản phẩm (SP): Đo lường qua 4 biến quan sát (chất lượng thơm ngon, thiết kế bao bì, sự đa dạng mẫu mã, quy cách đóng gói).
- Giá cả (GC): Đo lường qua 3 biến quan sát (sự tương xứng chất lượng, mức chiết khấu, sự phù hợp khả năng tài chính).
- Chính sách xúc tiến (CS): Đo lường qua 4 biến quan sát (chương trình khuyến mãi, gian hàng sự kiện, hoạt động tham quan trải nghiệm, dịch vụ chăm sóc khách hàng).
- Hoạt động bán hàng (HĐ): Đo lường qua 4 biến quan sát (tốc độ giao hàng, kiểm soát chất lượng, xử lý tình huống, chế độ đổi trả).
- Nhân viên bán hàng (NV): Đo lường qua 3 biến quan sát (thái độ nhiệt tình, kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp).
- Đánh giá chung của khách hàng (ĐG): Đo lường qua 3 biến quan sát (độ nhận biết, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu người thân).
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa biến |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sản phẩm |
SP1 – SP4 |
04 |
Chất lượng, thiết kế bao bì, độ đa dạng mẫu mã, quy cách đóng gói |
| Giá cả |
GC1 – GC3 |
03 |
Tính hợp lý với chất lượng, chính sách chiết khấu, khả năng tài chính |
| Xúc tiến |
CS1 – CS4 |
04 |
Khuyến mãi, trưng bày sự kiện, tour trải nghiệm, chăm sóc khách hàng |
| Hoạt động bán hàng |
HĐ1 – HĐ4 |
04 |
Thời gian giao hàng, chú trọng chất lượng, xử lý phát sinh, đổi trả |
| Nhân viên bán hàng |
NV1 – NV3 |
03 |
Thái độ phục vụ, mức độ am hiểu sản phẩm, kỹ năng giao tiếp |
| Đánh giá tiêu thụ |
ĐG1 – ĐG3 |
03 |
Nhận biết thương hiệu, hành vi mua lại, hành vi giới thiệu |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán năm 2020 – 2021 của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s; số liệu thống kê ngành chè Việt Nam (34 tỉnh trồng chè, 130.000 ha, sản lượng chè khô 192.000 tấn); các công trình nghiên cứu trên Tạp chí Khoa học Đại học Huế (Nguyễn Thị Quỳnh Trang & Nguyễn Thị Mai, 2021). Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp so sánh và thống kê mô tả.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Cỡ mẫu: Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), với 21 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là 105. Nghiên cứu tiến hành phát ra 120 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3) và thực hiện kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, chỉ rõ vị trí của khâu tiêu thụ như cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Tác giả phân tích các mô hình kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian) và gián tiếp (qua đại lý, nhà phân phối), cùng với 4 chính sách Marketing mix (4P) giữ vai trò công cụ thúc đẩy tiêu thụ.
Bên cạnh khung lý thuyết, chương này phác họa bức tranh tổng quan về thị trường trà:
- Thị trường trong nước: Ngành chè có diện tích canh tác khoảng 130 nghìn ha, tập trung tại các tỉnh Thái Nguyên (22,3 nghìn ha), Hà Giang (21,5 nghìn ha), Phú Thọ (16,1 nghìn ha), Lâm Đồng (10,8 nghìn ha), với hơn 170 giống chè các loại. Xu hướng tiêu dùng dịch chuyển sang các sản phẩm trà tiện lợi (trà túi nhúng, trà hòa tan) và trà thảo mộc có tính thẩm mỹ làm quà biếu tặng.
- Thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế: Nổi tiếng với văn hóa thưởng trà Cung đình và Trà sen truyền thống. Tuy nhiên, sản xuất trà sen tại địa phương phần lớn vẫn mang tính thủ công, nhỏ lẻ, giá trị thương mại chưa tương xứng với tiềm năng di sản.
Chương 2: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 21/01/2020 (MST: 3301669375; Đại diện pháp luật: Trần Anh Tuấn; Sáng lập viên: Phạm Thị Diệu Huyền - đạt giải A cuộc thi Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019). Công ty sở hữu 6 hồ sen trắng với diện tích khoảng 20 ha (tại Điện Voi Ré - Thủy Biều, xã Quảng Thành - Quảng Điền, Lăng vua Thiệu Trị, hào thành An Hòa - Quảng Đức). Lực lượng lao động gồm 10-15 nhân sự thường xuyên và 30-50 lao động mùa vụ tại địa phương.
- Hệ thống phân phối và sản phẩm: Danh mục trà gồm trà lá sen, trà hoa sen sấy lạnh, trà hoa sen ướp xổi, trà tâm sen. Sản phẩm hiện diện tại hơn 110 điểm bán toàn quốc (bao gồm hệ thống cửa hàng sân bay), các sàn thương mại điện tử và bước đầu có đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
- Phân tích số liệu tiêu thụ 2020 – 2021: Tác giả phân tích các bảng số liệu thứ cấp về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và sản lượng trà theo từng chủng loại và theo 3 thị trường trọng điểm: thị trường nội tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường ngoại tỉnh và thị trường xuất khẩu Mỹ.
- Kết quả điều tra thực nghiệm (N = 120):
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đối với 5 nhóm yếu tố độc lập (SP, GC, CS, HĐ, NV) và thang đo đánh giá chung (ĐG), xác nhận tính nhất quán nội tại của các biến quan sát.
- Phân tích One Sample T-Test cho thấy khách hàng đánh giá cao chất lượng hương vị tự nhiên và bao bì văn hóa của sản phẩm Trà Mộc Truly Hue's, tuy nhiên chính sách khuyến mãi và mức độ nhận diện tại các kênh ngoại tỉnh vẫn còn dư địa cần cải thiện.
- Điểm mạnh và hạn chế: Điểm mạnh nằm ở vùng nguyên liệu sen trắng cổ tự chủ, thiết kế bao bì mang đậm bản sắc văn hóa Cố đô và uy tín thương hiệu đạt chứng nhận SIB 2022. Hạn chế gồm quy mô nhà xưởng còn nhỏ (150 $m^2$), hoạt động xúc tiến trực tuyến chưa đồng bộ và hệ thống phân phối gián tiếp chưa được bao phủ sâu ở các thị trường miền Nam, miền Bắc.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s
Dựa trên mục tiêu đến năm 2025 của công ty (đạt sản lượng 300.000 sản phẩm/năm, doanh thu 7,5 tỷ đồng, tăng trưởng 150%/năm, liên kết 3-5 đại lý quốc tế, nhân đôi quy mô nhân sự và nhà xưởng), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm: Ứng dụng công nghệ sấy lạnh tiên tiến để giữ trọn vẹn 95% sản lượng và hương sắc sen; đa dạng hóa quy cách đóng gói (hộp quà biếu cao cấp, dạng túi lọc tiện lợi cho giới trẻ); chuẩn hóa tem nhãn truy xuất nguồn gốc.
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng khung giá bán phân tầng linh hoạt; hoàn thiện chính sách chiết khấu lũy tiến cho hệ thống đại lý, cộng tác viên và khách mua sỉ số lượng lớn theo mùa vụ.
- Giải pháp về chính sách hỗ trợ bán hàng: Tối ưu hóa quy trình giao hàng, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng liên tỉnh; thiết lập chính sách đổi trả minh bạch và hỗ trợ chi phí vận chuyển cho các nhà phân phối cấp tỉnh.
- Giải pháp về chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh tiếp thị số (Facebook, Website, sàn TMĐT); tham gia thường niên các kỳ Festival Huế, hội chợ xúc tiến thương mại OCOP; kết hợp với ngành du lịch phát triển tour trải nghiệm quy trình chế biến trà sen tại vùng nguyên liệu.
- Giải pháp về hoạt động bán hàng: Đào tạo chuyên môn về văn hóa trà và kỹ năng tư vấn cho đội ngũ bán hàng; ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để duy trì chăm sóc khách hàng sau bán.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s: Cần chú trọng mở rộng liên kết vùng nguyên liệu với nông dân; đầu tư công nghệ chế biến sâu; kiện toàn bộ phận kinh doanh chuyên trách nghiên cứu thị trường.
- Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các Sở, Ban, Ngành: Quy hoạch ổn định diện tích mặt nước trồng sen cổ; hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện trưng bày sản phẩm quà tặng đặc sản Huế tại các điểm di tích thuộc quần thể Cố đô; hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi khởi nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được ghi nhận trong văn bản:
- Về thực trạng doanh nghiệp: Làm rõ quy mô của một doanh nghiệp khởi nghiệp điển hình tại Huế với vùng nguyên liệu 20 ha, 6 hồ sen trắng, liên kết mạng lưới hơn 110 điểm bán và đạt các giải thưởng tiêu biểu (Giải A Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế 2019, Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc 2020, Doanh nghiệp tạo tác động xã hội SIB 2022).
- Về dữ liệu tài chính và tiêu thụ: Tổng hợp đầy đủ chuỗi dữ liệu 2 năm 2020 – 2021 qua 24 bảng biểu thống kê, chi tiết hóa cơ cấu tài sản, nguồn vốn, sản lượng và doanh thu từng loại trà theo 3 thị trường: trong tỉnh, ngoại tỉnh và thị trường Mỹ.
- Về kết quả khảo sát thực nghiệm: Xác lập bộ dữ liệu sơ cấp từ 120 khách hàng, kiểm định thành công mô hình đo lường gồm 21 biến quan sát với độ tin cậy nội tại đảm bảo tiêu chuẩn thống kê.
- Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài đã vận dụng mô hình lý thuyết tiêu thụ sản phẩm và phương pháp phân tích định lượng (SPSS) vào thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất nông sản - đặc sản địa phương; cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban giám đốc công ty nhìn nhận rõ điểm nghẽn trong kênh phân phối và chính sách giá, đồng thời đề xuất giải pháp có tính khả thi gắn liền với mục tiêu chiến lược 2025.
| Chỉ tiêu chiến lược đến năm 2025 |
Mục tiêu xác lập trong văn bản |
| Sản lượng tiêu thụ |
300.000 đơn vị sản phẩm/năm |
| Doanh số mục tiêu |
Khoảng 7,5 tỷ đồng |
| Tốc độ tăng trưởng doanh số |
Tăng 150% sau mỗi năm |
| Thị trường quốc tế |
Phát triển 3 – 5 nhà phân phối/đại lý ngoại quốc |
| Quy mô nhân sự thường xuyên |
Đạt 20 người (gấp đôi hiện tại: 10 người) |
| Quy mô nhà xưởng sản xuất |
Đạt 300 $m^2$ (gấp đôi hiện tại: 150 $m^2$) |
| Tỷ lệ bảo toàn sản lượng sen |
Giữ được 95% sản lượng nhờ đổi mới công nghệ |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Do điều kiện thời gian thực tập 3 tháng, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung lượng 120 mẫu tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát được nhóm khách hàng tại các thị trường tiêu thụ lớn ngoài tỉnh (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và đối tác nước ngoài.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s mới thành lập đầu năm 2020 nên số liệu thứ cấp chỉ bao quát được 2 năm (2020 – 2021), giai đoạn này chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên tại các thị trường trọng điểm ngoại tỉnh; thu thập chuỗi dữ liệu kinh doanh từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác hơn xu hướng tăng trưởng; nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố tác động đến hành vi mua trà thảo mộc cao cấp trên các nền tảng thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp định hướng phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert, mã hóa thang đo và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, One Sample T-Test).
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), dự án khởi nghiệp nông sản - đặc sản: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng kênh phân phối đa tầng (kết hợp bán lẻ, đại lý, sân bay, TMĐT và xuất khẩu) gắn liền với mô hình kinh doanh tạo tác động xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương.
- Các nhà nghiên cứu về kinh tế địa phương Thừa Thiên Huế: Tham khảo bức tranh thực trạng phát triển chuỗi giá trị sen Huế và bài toán thương mại hóa đặc sản làng nghề truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s được thành lập khi nào và sở hữu quy mô vùng nguyên liệu như thế nào?
Công ty được cấp phép và chính thức hoạt động từ ngày 21/01/2020 (MST: 3301669375), do ông Trần Anh Tuấn làm đại diện pháp luật. Về vùng nguyên liệu, công ty sở hữu 6 hồ trồng sen trắng cổ Huế với tổng diện tích khoảng 20 ha phân bố tại Điện Voi Ré (phường Thủy Biều), xã Quảng Thành (huyện Quảng Điền), khu vực Lăng vua Thiệu Trị và hệ thống hào thành kinh thành Huế (cửa An Hòa, cửa Quảng Đức).
2. Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp được xác định dựa trên cơ sở nào và quy mô thực tế là bao nhiêu phiếu?
Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố với tỷ lệ 4 đến 5 mẫu cho mỗi tham số/biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), mô hình nghiên cứu gồm 21 biến quan sát đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu là 105. Để tăng độ chính xác và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng mua trà tại cửa hàng của công ty.
3. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh đến năm 2025 của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s là gì?
Văn bản xác định các chỉ tiêu đến năm 2025 gồm: sản xuất đạt sản lượng 300.000 đơn vị sản phẩm/năm; doanh số đạt khoảng 7,5 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 150%/năm); thiết lập 3 – 5 nhà phân phối/đại lý tại nước ngoài; nhân đôi quy mô lao động thường xuyên lên 20 người và mở rộng diện tích nhà xưởng lên 300 $m^2$.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm Trà?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 18 biến quan sát: Sản phẩm (4 biến: SP1-SP4), Giá cả (3 biến: GC1-GC3), Chính sách xúc tiến (4 biến: CS1-CS4), Hoạt động bán hàng (4 biến: HĐ1-HĐ4), Nhân viên bán hàng (3 biến: NV1-NV3) và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc là Đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ (3 biến: ĐG1-ĐG3).
5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thống kê nào để phân tích dữ liệu nghiên cứu?
Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả dùng phương pháp so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu và thống kê mô tả. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả nhập liệu và làm sạch trên phần mềm SPSS, áp dụng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình mẫu qua One Sample T-Test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tưởng Thị Hương Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh trà tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s giai đoạn 2020 – 2021. Bằng phương pháp kết hợp phân tích số liệu thứ cấp tài chính và xử lý dữ liệu sơ cấp từ 120 khách hàng qua phần mềm SPSS, công trình đã nhận diện các thế mạnh về nguồn nguyên liệu sen Huế cùng những hạn chế trong công tác xúc tiến thương mại. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu chế biến, định giá, mở rộng kênh phân phối đến phát triển nguồn nhân lực, gắn liền với mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp và định hướng phát triển đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế.