Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn tiền tệ và tái sản xuất mở rộng. Tại Việt Nam, ngành công nghiệp nhựa giai đoạn 2010–2015 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 16% đến 18%/năm, chỉ đứng sau ngành viễn thông và dệt may. Riêng phân khúc vật liệu nhựa xây dựng, tốc độ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 33% cùng sự gia tăng của tầng lớp trung lưu đã thúc đẩy nhu cầu rất lớn về hệ thống cấp thoát nước và thiết bị hoàn thiện công trình dân dụng. Tuy nhiên, ngành nhựa trong nước cũng đối mặt với nhiều thách thức như phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu, mẫu mã chủng loại còn đơn điệu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Đạt là đơn vị thương mại chuyên phân phối thiết bị điện nước, vật liệu ngành nước và thiết bị vệ sinh tại tỉnh Thừa Thiên Huế cùng một số địa phương lân cận (Quảng Bình, Quảng Trị). Trong danh mục hàng hóa của công ty, dòng sản phẩm ống nhựa nhiệt PPR nhãn hiệu Việt-Úc là mặt hàng chủ lực mang lại nguồn thu ổn định, với doanh thu năm 2018 đạt hơn 12 tỷ đồng thông qua mạng lưới khoảng 300 cửa hàng bán buôn và bán lẻ. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trước áp lực cạnh tranh, tác giả Nguyễn Bá Tùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiêu thụ dòng sản phẩm này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2016–2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về công tác tiêu thụ sản phẩm và các chính sách Marketing hỗ trợ trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích tình hình tài chính, lao động, tổ chức kênh phân phối và kết quả tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2016–2018; đồng thời đo lường mức độ đánh giá của khách hàng (đại lý, cửa hàng) về các chính sách bán hàng của công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại công ty trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các cửa hàng bán buôn, bán lẻ đang kinh doanh sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc do công ty cung ứng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận tiêu thụ, thực trạng phân phối, các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh doanh và ý kiến đánh giá của trung gian phân phối đối với sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2016–2018); dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản trị thương mại và Marketing-mix:
- Khung lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo hai cấp độ. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hành vi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với việc thanh toán giữa người mua và người bán. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ là tổng thể các biện pháp tổ chức kinh tế và kế hoạch hóa từ nghiên cứu thị trường, hoạch định sản lượng, chuẩn bị nguồn hàng, lựa chọn kênh phân phối, xúc tiến thương mại đến dịch vụ sau bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ của Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008) được vận dụng làm nền tảng mô tả dòng vận động của hàng hóa từ khâu nghiên cứu đến thu hồi ngân quỹ.
- Chính sách Marketing hỗ trợ tiêu thụ: Hệ thống 4P gồm chính sách sản phẩm (chất lượng, cơ cấu mặt hàng), chính sách giá (định giá linh hoạt, chiết khấu thương mại), chính sách phân phối (kênh trực tiếp, kênh ngắn, kênh dài) và chính sách xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng các công thức tính doanh số ($Q = \sum Q_i \times P_i$), tốc độ tăng trưởng ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn và số vòng luân chuyển vốn lưu động.
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 bước:
- Phỏng vấn chuyên gia ($n = 4$): Gồm 1 Trưởng phòng kinh doanh và 3 cán bộ quản lý thuộc Công ty TNHH Phát Đạt nhằm nhận diện những vấn đề cốt lõi trong hoạt động tiêu thụ và các yếu tố tác động.
- Phỏng vấn sâu ($n = 5$): Tiếp xúc trực tiếp với 5 chủ cửa hàng/đại lý đang kinh doanh ống nhựa nhiệt Việt-Úc để khám phá các biến quan sát phục vụ thiết kế bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng:
- Tổng thể nghiên cứu: Tính đến tháng 2/2019, công ty có khoảng 300 khách hàng là cửa hàng bán buôn và bán lẻ trên địa bàn.
- Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích dữ liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($26 \text{ biến} \times 5 = 130 \text{ quan sát}$).
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả phát ra 140 phiếu câu hỏi cấu trúc trực tiếp tới các cửa hàng trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thu về 130 phiếu hợp lệ.
- Xử lý số liệu sơ cấp: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 22 với các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số trung bình, độ lệch chuẩn).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2016–2018 do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt cung cấp; các số liệu tổng hợp ngành nhựa từ Bộ Xây dựng và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, xác định tiêu thụ là mắt xích chuyển hóa hình thái giá trị hàng hóa thành tiền tệ ($H - T$). Tác giả phân tích cụ thể 7 nội dung cơ bản của công tác quản trị tiêu thụ: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, lựa chọn hình thức tiêu thụ (kênh trực tiếp và gián tiếp), tổ chức xúc tiến yểm trợ, tổ chức bán hàng, và tổng hợp đánh giá hiệu quả. Đồng thời, chương này đi sâu vào 4 chính sách Marketing-mix và các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, cạnh tranh) cùng nhân tố vi mô nội bộ (tài lực, vật lực, uy tín, chiến lược) tác động trực tiếp đến kết quả tiêu thụ.
Phần cơ sở thực tiễn của chương phân tích bức tranh ngành nhựa Việt Nam:
- Giai đoạn 2010–2015, ngành nhựa tăng trưởng 16%–18%/năm, xuất khẩu tới hơn 159 quốc gia với kim ngạch tăng trưởng năm 2015 đạt khoảng 12,4%.
- Ngành vật liệu nhựa xây dựng hưởng lợi từ tốc độ đô thị hóa bình quân đạt 33% và sự bùng nổ nhu cầu cải tạo, xây dựng nhà ở của tầng lớp trung lưu, tạo dư địa lớn cho các sản phẩm ống cấp thoát nước chất lượng cao.
Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt
Chương này cung cấp bức tranh chi tiết về doanh nghiệp và thực trạng kinh doanh:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là cửa hàng bán lẻ điện nước từ năm 1995, chính thức thành lập công ty ngày 18/12/2003 và đổi tên thành Công ty TNHH Phát Đạt vào ngày 07/01/2015 với vốn pháp định 3 tỷ đồng, do bà Dương Thị Kim Loan làm Giám đốc. Doanh nghiệp sở hữu Showroom trưng bày $600,\text{m}^2$ tại số 528 Lê Duẩn và Tổng kho $4.000,\text{m}^2$ tại Cụm Công nghiệp làng nghề Hương Sơ, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, cùng các bộ phận bán hàng, kho, dịch vụ và đội xe.
- Biến động nguồn nhân lực (2016–2018): Quy mô lao động tăng từ 59 người (năm 2016) lên 73 người (năm 2017) và 80 người (năm 2018).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
| Tổng số lao động (người) |
59 |
73 |
80 |
+23,73% |
+9,59% |
| Theo bộ phận: |
|
|
|
|
|
| - Phòng Kinh doanh |
9 |
10 |
11 |
+11,11% |
+10,00% |
| - Phòng Kế toán |
4 |
5 |
5 |
+25,00% |
0,00% |
| - Bộ phận Bán hàng |
29 |
36 |
40 |
+24,14% |
+11,11% |
| - Đội xe & Vận chuyển |
14 |
18 |
19 |
+28,57% |
+5,56% |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
29 |
37 |
38 |
+27,59% |
+2,70% |
| - Nữ |
30 |
36 |
42 |
+20,00% |
+16,67% |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
7 |
9 |
11 |
+28,57% |
+22,22% |
| - Cao đẳng |
10 |
14 |
17 |
+40,00% |
+21,43% |
| - Trung cấp |
15 |
19 |
20 |
+26,67% |
+5,26% |
| - Lao động phổ thông |
27 |
31 |
32 |
+14,81% |
+3,23% |
- Thực trạng tài chính và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
25.539 |
28.229 |
28.875 |
+10,53% |
+2,29% |
| - Tiền và tương đương tiền |
259 |
292 |
106 |
+12,89% |
-63,84% |
| - Phải thu ngắn hạn |
6.690 |
9.881 |
9.264 |
+47,70% |
-6,25% |
| - Hàng tồn kho |
18.437 |
18.056 |
19.506 |
-2,07% |
+8,03% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
153 |
- |
- |
- |
- |
| B. Tài sản dài hạn |
3.307 |
3.694 |
4.178 |
+11,69% |
+13,11% |
| - Tài sản cố định |
2.917 |
3.166 |
3.246 |
+8,53% |
+2,53% |
| - Tài sản dài hạn khác |
389 |
527 |
932 |
+35,39% |
+76,67% |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
28.846 |
31.922 |
33.053 |
+10,67% |
+3,54% |
| - Nợ phải trả |
26.820 |
27.330 |
27.051 |
+1,90% |
-1,02% |
| - Vốn chủ sở hữu |
2.025 |
4.592 |
6.002 |
+126,77% |
+30,29% |
Cơ cấu tài sản phản ánh đặc thù doanh nghiệp thương mại với hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (>56% tổng tài sản qua các năm). Về nguồn vốn, công ty sử dụng đòn bẩy tài chính rất cao khi nợ phải trả chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản dù vốn chủ sở hữu đã được bổ sung đáng kể trong năm 2017–2018.
- Kết quả hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu kinh doanh (Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tăng giảm 2017/2016 (%) |
Tăng giảm 2018/2017 (%) |
| 1. Doanh thu thuần |
51.852 |
55.494 |
63.703 |
+7,02% |
+14,79% |
| 2. Giá vốn hàng bán |
49.320 |
53.117 |
60.308 |
+7,70% |
+13,54% |
| 3. Lợi nhuận gộp |
2.532 |
2.377 |
3.395 |
-6,12% |
+42,83% |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
214 |
146 |
172 |
-31,54% |
+17,41% |
| 5. Chi phí tài chính |
515 |
552 |
328 |
+7,18% |
-40,57% |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
3.838 |
3.442 |
4.962 |
-10,34% |
+44,17% |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-1.607 |
-1.469 |
-1.723 |
+8,59% |
-17,25% |
| 8. Thu nhập khác |
1.751 |
1.629 |
1.998 |
-6,99% |
+22,68% |
| 9. Chi phí khác |
0 |
17 |
26 |
- |
+48,00% |
| 10. Lợi nhuận khác |
1.751 |
1.611 |
1.972 |
-7,98% |
+22,41% |
| 11. Tổng lợi nhuận trước thuế |
144 |
142 |
249 |
-1,39% |
+75,35% |
| 12. Chi phí thuế TNDN |
32 |
31 |
51 |
-3,12% |
+64,52% |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
112 |
111 |
198 |
-1,04% |
+78,27% |
Dữ liệu cho thấy hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp liên tục thua lỗ (lợi nhuận thuần âm từ 1,46 tỷ đến 1,72 tỷ đồng mỗi năm do chi phí bán hàng và quản lý quá lớn). Khoản lợi nhuận trước thuế và sau thuế dương hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu nhập khác (1,6 tỷ đến 1,9 tỷ đồng/năm).
- Thực trạng tiêu thụ ống nhựa nhiệt Việt-Úc và kết quả khảo sát:
- Sản phẩm ống nhựa nhiệt PPR Việt-Úc tạo ra hơn 12 tỷ đồng doanh thu trong năm 2018. Mạng lưới tiêu thụ chủ yếu dựa vào kênh gián tiếp thông qua hệ thống khoảng 300 cửa hàng bán lẻ và đại lý cấp 2 tại thành phố Huế và các huyện lân cận.
- Phân tích mẫu khảo sát $n = 130$ khách hàng trung gian qua phần mềm SPSS 22: Đánh giá chi tiết cơ cấu mẫu theo số năm kinh doanh, tần suất đặt hàng, quy mô doanh số; từ đó tổng hợp mức độ hài lòng về 4 chính sách: chất lượng sản phẩm (độ bền, mẫu mã phụ kiện đi kèm), chính sách giá cả và chiết khấu, chính sách giao nhận vận chuyển, hoạt động xúc tiến khuyến mại, thái độ nhân viên và năng lực cung ứng hàng hóa.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt
Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và thực trạng khảo sát đại lý, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị thương mại:
- Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa quy cách phụ kiện ống nhựa nhiệt PPR, nâng cao quy chuẩn bảo quản hàng hóa tại tổng kho Hương Sơ nhằm giảm thiểu tỷ lệ hư hỏng, trầy xước trong quá trình lưu kho và bốc dỡ.
- Nhóm giải pháp về chính sách giá cả: Thiết lập chính sách giá bán linh hoạt, hoàn thiện biểu tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu thương mại theo bậc thang sản lượng nhằm kích thích các cửa hàng nhập lượng hàng lớn.
- Nhóm giải pháp về chính sách phân phối: Tối ưu hóa lộ trình vận chuyển của đội xe chở hàng, kiểm soát công nợ chặt chẽ nhằm hạ thấp quy mô khoản phải thu ngắn hạn, củng cố mối quan hệ liên kết với 300 cửa hàng hiện hữu và mở rộng các điểm bán tại các huyện ngoại thành.
- Nhóm giải pháp về chính sách xúc tiến: Cung cấp biển hiệu, giá kệ trưng bày chuẩn hóa cho các cửa hàng đối tác; tăng cường các vật phẩm quảng bá mang nhận diện thương hiệu Việt-Úc; xây dựng chính sách thưởng định kỳ cho đại lý đạt chỉ tiêu doanh số.
- Nhóm giải pháp về nhân viên công ty: Nâng cao kỹ năng tư vấn kỹ thuật và thái độ phục vụ của nhân viên tổ bán hàng và tổ dịch vụ; áp dụng cơ chế khoán doanh số gắn liền với hoa hồng bán hàng để tạo động lực thúc đẩy tiêu thụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Làm rõ thực trạng tiêu thụ và vị thế sản phẩm: Khẳng định dòng sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc giữ vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của Công ty Phát Đạt, đóng góp trên 12 tỷ đồng vào tổng doanh thu thuần 63,7 tỷ đồng của công ty trong năm 2018 (chiếm gần 19% tổng doanh thu toàn đơn vị).
- Phát hiện những nút thắt tài chính và vận hành:
- Hàng tồn kho neo ở mức cao (19,5 tỷ đồng năm 2018, chiếm gần 59% tổng tài sản), làm tăng chi phí lưu kho và chi phí quản lý kinh doanh (chi phí quản lý tăng 44,17% trong năm 2018, lên mức 4,96 tỷ đồng).
- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá lớn với nợ phải trả chiếm 81,84% nguồn vốn năm 2018 (27,05 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 33,05 tỷ đồng), khiến doanh nghiệp chịu áp lực thanh khoản cao.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tục (-1,607 tỷ năm 2016; -1,469 tỷ năm 2017; -1,723 tỷ năm 2018), lợi nhuận sau thuế đạt 198 triệu đồng năm 2018 chủ yếu dựa vào khoản lợi nhuận khác (1,972 tỷ đồng).
- Đo lường định lượng phản hồi từ kênh phân phối: Khảo sát thành công 130 khách hàng trung gian trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phản ánh chân thực các điểm nghẽn về chính sách chiết khấu, thời gian giao hàng và hoạt động xúc tiến hỗ trợ điểm bán lẻ.
- Hệ thống kiến nghị đa tầng: Đề xuất các giải pháp đồng bộ gửi đến ba chủ thể:
- Đối với chính quyền địa phương: Tạo điều kiện về thủ tục hành chính, quy hoạch logistics và hỗ trợ kiểm soát thị trường chống hàng giả, hàng nhái.
- Đối với nhà cung ứng nhựa Việt-Úc: Đảm bảo tiến độ giao hàng, hỗ trợ chi phí quảng bá thương hiệu và nâng cao chất lượng kỹ thuật, tính đồng bộ của hệ thống phụ kiện ống nhiệt.
- Đối với Công ty TNHH Phát Đạt: Triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp Marketing-mix, siết chặt hạn mức bán chịu để giảm các khoản phải thu ngắn hạn (vốn ở mức 9,26 tỷ đồng năm 2018) và cắt giảm chi phí quản trị nhằm đảo chiều kết quả kinh doanh thuần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ rõ một số giới hạn trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Do khó khăn trong việc tiếp cận dữ liệu khách hàng đầy đủ và hạn chế về thời gian, nhân lực, kinh phí, nghiên cứu phải áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện ($n = 130$) thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, dẫn đến khả năng suy rộng cho toàn bộ thị trường miền Trung bị hạn chế.
- Phạm vi nội dung và địa bàn: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát các thị trường lân cận mà công ty đang phân phối như Quảng Trị và Quảng Bình; đồng thời mới chỉ phân tích chuyên sâu một mặt hàng là ống nhựa nhiệt PPR Việt-Úc mà chưa đặt trong tương quan so sánh với các dòng sản phẩm nhựa xây dựng khác (ống PVC, HDPE) hoặc thiết bị vệ sinh do công ty kinh doanh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích định lượng dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số, trung bình và phân tích so sánh tỷ lệ; chưa xây dựng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng biến số Marketing-mix đến sản lượng tiêu thụ hoặc lòng trung thành của đại lý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát theo phương pháp xác suất ngẫu nhiên phân tầng tại các tỉnh lân cận; áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy tuyến tính để lượng hóa tác động của các chính sách thương mại đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu mực về kết cấu đề tài phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp thương mại phân phối (B2B kết hợp B2C). Phần thiết kế quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 3 năm) và dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi ($n = 130$) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đồ án tốt nghiệp tương tự.
- Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng: Các nhà quản lý đại lý, công ty thương mại thiết bị điện nước có thể tham khảo phương pháp nhận diện rủi ro cơ cấu vốn (nợ phải trả trên 80%), cách phân tích nguyên nhân lỗ thuần kinh doanh dù doanh thu tăng trưởng, cùng các biện pháp quản trị kênh phân phối với hơn 300 điểm bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô khảo sát định lượng trong khóa luận được xác định dựa trên tiêu chí nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Quy mô khảo sát định lượng được xác định dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát. Với thiết kế bảng hỏi gồm 26 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $26 \times 5 = 130$ mẫu. Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tới các cửa hàng phân phối tại Thừa Thiên Huế và thu về 130 phiếu hợp lệ để đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 22.
2. Dòng sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc đóng góp bao nhiêu doanh thu cho Công ty TNHH Phát Đạt trong năm 2018?
Trong năm 2018, sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc mang lại doanh thu hơn 12 tỷ đồng cho Công ty TNHH Phát Đạt. So với tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2018 là 63,703 tỷ đồng, sản phẩm này chiếm tỷ trọng xấp xỉ 18,8% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.
3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2016–2018 bộc lộ những rủi ro nào về cơ cấu tài sản và nguồn vốn?
Doanh nghiệp đối mặt với hai rủi ro tài chính lớn:
- Về tài sản: Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng trên 56% tổng tài sản (năm 2016: 18,437 tỷ đồng; năm 2018: 19,506 tỷ đồng, tương đương 59,01% tổng tài sản), gây ứ đọng vốn và làm tăng chi phí quản lý kho bãi.
- Về nguồn vốn: Công ty phụ thuộc lớn vào nguồn vốn bên ngoài khi nợ phải trả liên tục chiếm trên 80% tổng nguồn vốn (năm 2016: 92,97%; năm 2017: 85,61%; năm 2018: 81,84%), trong khi vốn chủ sở hữu dù có tăng nhưng vẫn chỉ chiếm dưới 20%.
4. Hiệu quả kinh doanh thuần từ hoạt động kinh doanh chính của công ty giai đoạn 2016–2018 diễn biến như thế nào?
Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp liên tục ghi nhận lợi nhuận thuần bị âm trong suốt 3 năm: âm 1,607 tỷ đồng (năm 2016), âm 1,469 tỷ đồng (năm 2017) và âm 1,723 tỷ đồng (năm 2018). Nguyên nhân chủ yếu do chi phí quản lý kinh doanh quá cao (chiếm từ 3,44 tỷ đến 4,96 tỷ đồng/năm). Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt dương (112 triệu năm 2016; 111 triệu năm 2017; 198 triệu năm 2018) hoàn toàn nhờ bù đắp từ các khoản lợi nhuận khác (1,61 tỷ đến 1,97 tỷ đồng/năm).
5. Hệ thống kênh phân phối sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty TNHH Phát Đạt tổ chức mạng lưới tiêu thụ chủ yếu qua kênh gián tiếp gồm khoảng 300 cửa hàng bán buôn và bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cùng một số khu vực lân cận. Hàng hóa được phân phối từ Tổng kho Hương Sơ ($4.000,\text{m}^2$) và Showroom Lê Duẩn ($600,\text{m}^2$) qua đội xe vận tải trực thuộc gồm 19 nhân sự để cung ứng trực tiếp tới các điểm bán trung gian trước khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bá Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phản ánh bức tranh thực tế tại Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2016–2018. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát 130 trung gian phân phối bằng phần mềm SPSS 22, tác giả đã chỉ rõ vị thế đóng góp hơn 12 tỷ đồng doanh thu của nhãn hiệu ống nhựa nhiệt Việt-Úc, đồng thời vạch ra những áp lực lớn về chi phí quản lý, hàng tồn kho và đòn bẩy nợ phải trả. Hệ thống 5 nhóm giải pháp Marketing-mix và các kiến nghị đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc hoạt động tiêu thụ và nâng cao hiệu quả thương mại tại địa bàn miền Trung.