Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm gạch xây Tuynel của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng" do sinh viên Hoàng Thị Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thanh Hoàn (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế, niên khóa 2011 - 2015). Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công châu Âu năm 2008. Ngành xây dựng trong nước ghi nhận mức tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 770.410 tỷ đồng vào năm 2013 (tăng 7% so với năm 2012, chiếm 5,94% GDP cả nước) và ước đạt 849.000 tỷ đồng vào năm 2014.
Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất gạch đất sét nung truyền thống phải đối mặt với áp lực lớn từ các chính sách quản lý nhà nước về môi trường. Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều quy định định hướng phát triển vật liệu xây dựng không nung (VLXDKN) nhằm thay thế dần gạch nung, bao gồm:
- Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển VLXDKN đến năm 2020.
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng VLXDKN và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.
- Thông tư số 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định lộ trình bắt buộc sử dụng VLXDKN trong các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước và công trình từ 9 tầng trở lên.
- Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về kế hoạch phát triển VLXDKN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng (thành lập tháng 12/2010 tại xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) là một đơn vị sản xuất quy mô nhỏ, chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các nhà máy gạch nung trong khu vực cũng như sự xuất hiện của các nhà máy gạch không nung mới trên địa bàn. Việc đánh giá toàn diện hoạt động tiêu thụ là yêu cầu cấp thiết để đơn vị ổn định sản xuất và tìm kiếm hướng đi phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch Tuynel của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm gạch Tuynel của xí nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 theo cơ cấu sản phẩm, thị trường, kênh phân phối, giá bán và hiệu quả tài chính.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho xí nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch Tuynel của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng, phản ánh qua các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, giá bán, chi phí và lợi nhuận.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng (Khu vực Dốc Son, xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học và quản trị thương mại hiện đại về hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Theo quan điểm hiện đại, tiêu thụ sản phẩm không đơn thuần là hành vi bán hàng sau sản xuất mà là một quá trình liên hoàn từ nghiên cứu thị trường, hoạch định sản xuất, phân phối đến xúc tiến và dịch vụ khách hàng nhằm thực hiện hóa giá trị sản phẩm ($H - T$). Hoạt động này hướng đến việc thực hiện bốn mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp: mục tiêu lợi nhuận ($\sum \text{Lợi nhuận} = \sum \text{Doanh thu} - \sum \text{Chi phí}$), mục tiêu vị thế thị phần, mục tiêu an toàn vốn và mục tiêu duy trì chu chuyển tái sản xuất liên tục (Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng).
Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế định lượng:
- Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sản lượng: Chênh lệch tuyệt đối $\Delta Q = Q_{TT} - Q_{KH}$ và chênh lệch tương đối $%Q = (\Delta Q / Q_{KH}) \times 100%$.
- Chỉ tiêu doanh thu và phân tích nhân tố: Doanh thu $D = P \times Q$; trong đó mức độ ảnh hưởng của giá bán là $\Delta D_P = D_1 - P_0 \times Q_1$ và của sản lượng là $\Delta D_Q = P_0 \times Q_1 - D_0$.
- Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ: $L = (P - Z) \times Q$; phân tích các thành phần biến động gồm ảnh hưởng của giá bán ($L_P$), ảnh hưởng của sản lượng ($L_q$) và ảnh hưởng của giá thành đơn vị ($-L_Z$).
- Các chỉ số tài chính: Tỷ suất Doanh thu / Chi phí, Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu, Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí.
- Phương pháp dự báo chuỗi thời gian: Loại bỏ yếu tố thời vụ bằng số trung bình di động, xác định chỉ số thời vụ điều chỉnh ($SI$) và lập phương trình xu hướng tuyến tính $\hat{Y} = aX + b$ (tham chiếu theo giáo trình Quản trị sản xuất và dịch vụ của GS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, NXB Thống kê).
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản, số liệu tổng hợp của Phòng Tài vụ, Phòng Kinh doanh của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng giai đoạn 2012 - 2014; các số liệu thống kê ngành xây dựng, văn bản pháp luật và các công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Lê Thị Thắm, 2009; Đỗ Thu Ly, 2011).
- Dữ liệu sơ cấp: Khai thác thông tin nghiệp vụ và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và công nhân tại xí nghiệp.
Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh biến động qua các năm 2012, 2013, 2014) nhằm đánh giá xu hướng và hiệu quả hoạt động tiêu thụ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với thực trạng hội nhập kinh tế, đặc thù công nghệ lò nung Tuynel, các rào cản pháp lý về môi trường, xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận.
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm: định nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng; vai trò của tiêu thụ đối với nhà sản xuất và xã hội; các mô hình tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại; các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên) và nhân tố chủ quan (chất lượng, giá cả, mạng lưới phân phối, thanh toán, uy tín, khách hàng).
Chương này cũng tổng thuật thực tiễn thị trường vật liệu xây dựng và phân tích kết quả rút ra từ các nghiên cứu trước (Lê Thị Thắm năm 2009 nghiên cứu tại Nhà máy nước khoáng Cosevco Bang; Đỗ Thu Ly năm 2011 nghiên cứu tại Công ty CP Gạch men Cosevco Đà Nẵng), từ đó đề xuất khung phân tích kết hợp giữa ma trận SWOT và dự báo sản lượng loại bỏ tính thời vụ cho Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng.
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch Tuynel của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng
Chương tập trung phân tích nguồn lực nội tại và hoạt động kinh doanh thực tế của xí nghiệp qua 3 năm (2012 - 2014):
1. Tổng quan đơn vị và các nguồn lực sản xuất kinh doanh:
Xí nghiệp là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế, được đầu tư 28 tỷ đồng (65% vốn tín dụng ưu đãi, 35% vốn tự có), diện tích đất gần 30 ha (trong đó 7 ha mỏ sét thuê thời hạn 50 năm đến năm 2058). Dây chuyền công nghệ chính nhập khẩu từ Ukraina. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Tài vụ, Tổng hợp, Kinh doanh, Kỹ thuật.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
137 |
129 |
109 |
-5,8 |
-15,5 |
| - Lao động nam (%) |
45,3 |
45,7 |
48,6 |
- |
- |
| - Lao động nữ (%) |
54,7 |
54,3 |
51,4 |
- |
- |
| - Lao động trực tiếp (%) |
87,6 |
85,3 |
79,8 |
- |
- |
| - Lao động gián tiếp / quản lý (%) |
12,4 |
14,7 |
20,2 |
+11,8 |
+15,8 |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng (%) |
13,1 |
14,7 |
19,3 |
+5,6 |
+16,8 |
| - Trình độ Trung cấp (%) |
8,8 |
11,6 |
11,9 |
+25,0 |
-13,3 |
| - Lao động phổ thông (%) |
78,1 |
73,7 |
68,8 |
-11,2 |
-21,1 |
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính xí nghiệp
Về tài chính, tài sản cố định giảm dần do khấu hao (năm 2014 còn 8.032 triệu đồng). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn và có xu hướng gia tăng (năm 2013 tăng 31,7%, năm 2014 tăng 10,3% so với năm trước), cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn của đơn vị tương đối cao.
2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm:
- Sản lượng tiêu thụ: Tổng sản lượng tăng trưởng nhẹ qua các năm, từ 11.112 nghìn viên (năm 2012) lên 11.390 nghìn viên (năm 2013, tăng 2,3%) và đạt 12.112 nghìn viên (năm 2014, tăng 6,3%). Nhóm sản phẩm chất lượng cao loại A1 chiếm tỷ trọng áp đảo: gạch 6 lỗ A1 chiếm 23 - 25% tổng sản lượng (năm 2014 đạt 2.852 nghìn viên); gạch đặc A1 đạt trên 2.784 nghìn viên; gạch 1/2 6 lỗ A1 chiếm 15 - 16%. Ngược lại, các sản phẩm loại B (gạch 4 lỗ B chiếm 0,4%, gạch 6 lỗ B chiếm 1%) và gạch 2 lỗ (chiếm 1,3 - 1,7%) có sản lượng rất thấp.
| Địa bàn tiêu thụ |
Năm 2012 (nghìn viên) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2013 (nghìn viên) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2014 (nghìn viên) |
Tỷ trọng (%) |
| Huyện Hải Lăng |
3.149 |
28,3 |
3.216 |
28,2 |
3.116,2 |
25,7 |
| TP. Đông Hà |
553 |
5,2 |
716 |
6,3 |
1.503,6 |
12,4 |
| Huyện Gio Linh |
517 |
4,6 |
612 |
5,4 |
521 |
4,3 |
| Huyện Hướng Hóa (Lao Bảo) |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Thị trường khác |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Tổng cộng |
11.112 |
100,0 |
11.390 |
100,0 |
12.112 |
100,0 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Kế toán tài chính
- Thị trường tiêu thụ: Huyện Hải Lăng là thị trường tiêu thụ lớn nhất của xí nghiệp nhờ lợi thế vị trí đặt nhà máy. Thị trường TP. Đông Hà ghi nhận mức tăng trưởng đột biến năm 2014 (tăng 110% so với năm 2013) nhờ xí nghiệp ký kết hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho dự án Khách sạn Mường Thanh. Huyện Hướng Hóa (đặc biệt là thị trấn Lao Bảo) là địa bàn tiêu thụ quan trọng phục vụ nhu cầu xuất khẩu tiểu ngạch sang Lào.
- Kênh phân phối: Kênh trực tiếp (bán thẳng cho người tiêu dùng và nhà thầu) chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 42,9% năm 2012 (4.775 nghìn viên) và tăng trưởng 4,7% trong năm 2014. Xí nghiệp áp dụng chính sách hỗ trợ vận chuyển với đơn hàng tối thiểu 3.000 viên trong cự ly 100km. Kênh gián tiếp được phân phối thông qua các đại lý vật liệu xây dựng.
- Môi trường cạnh tranh: Xí nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà máy gạch Tuynel trên địa bàn (Hải Chánh, Minh Hưng, Đông Hà, Vĩnh Đại, Linh Đơn, Phong Điền) và sự gia nhập thị trường của các nhà máy gạch không nung (Công ty CP Thiên Tân công suất 30 triệu viên/năm tại Cam Lộ, Công ty TNHH Thành Hưng công suất 30 triệu viên/năm tại KCN Nam Đông Hà).
Chương III: Định hướng và giải pháp
Tác giả thiết lập ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh (nguồn nguyên liệu ổn định 50 năm, công nghệ Ukraina), điểm yếu (vốn phụ thuộc nợ ngắn hạn, marketing và phân phối chưa hoàn thiện), cơ hội (thị trường bất động sản hồi phục, nhu cầu qua cửa khẩu Lao Bảo) và thách thức (chính sách hạn chế gạch nung, cạnh tranh gạch không nung). Từ đó, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:
- Chính sách sản phẩm: Tập trung sản xuất các dòng gạch loại A1 có nhu cầu cao; kiểm soát chặt chẽ kỹ thuật lò nung để giảm tỷ lệ gạch cong vênh, lệch màu; cân nhắc thu hẹp hoặc ngưng sản xuất các chủng loại có sản lượng tiêu thụ thấp (gạch 2 lỗ, gạch loại B).
- Chính sách giá và chiết khấu: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng và cự ly vận chuyển; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại để khuyến khích đại lý thanh toán nhanh.
- Chính sách thị trường và phân phối: Duy trì thị phần tại Hải Lăng, mở rộng khai thác thị trường xây dựng tại TP. Đông Hà và khu vực Lao Bảo; hoàn thiện hợp đồng đại lý và quản lý cước phí vận chuyển.
- Xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường tiếp cận trực tiếp các chủ đầu tư, nhà thầu dự án lớn; xây dựng các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm.
- Quản trị nguồn lực: Nâng cao tay nghề công nhân nung đốt, tinh giản chi phí quản lý và tăng tốc độ thu hồi công nợ để giảm áp lực nợ ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả thực nghiệm chính:
- Khóa luận lượng hóa chi tiết sản lượng tiêu thụ của xí nghiệp qua 3 năm: đạt 11.112 nghìn viên (2012), 11.390 nghìn viên (2013) và 12.112 nghìn viên (2014). Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân đạt mức 4,3%/năm.
- Phân tích cơ cấu sản phẩm chỉ ra rằng các mặt hàng chất lượng cao (gạch 6 lỗ A1, gạch đặc A1, gạch 1/2 6 lỗ A1) chiếm trên 65% tổng sản lượng tiêu thụ, phản ánh nhu cầu thị trường ưu tiên chất lượng và độ đồng đều của viên gạch hơn yếu tố giá rẻ.
- Xác định được kênh bán hàng trực tiếp chiếm ưu thế (trên 40% sản lượng) và thị trường TP. Đông Hà có tiềm năng tăng trưởng vượt bậc (tăng 110% trong năm 2014 nhờ hợp đồng dự án lớn).
- Phản ánh rõ nét quá trình tái cơ cấu lao động: tổng số lao động giảm từ 137 người (2012) xuống 109 người (2014), trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 13,1% lên 19,3%.
-
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất đồng bộ các giải pháp Marketing-Mix (4P) kết hợp với quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và cải thiện dòng tiền.
- Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (hỗ trợ tiếp cận chính sách và quy hoạch mỏ đất sét), đối với Công ty mẹ (Công ty CP Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế hỗ trợ cân đối vốn và bảo lãnh tín dụng) và đối với Ban Giám đốc xí nghiệp trong việc điều hành tiêu thụ.
-
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế và bức tranh toàn diện về tình hình tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung trong giai đoạn chuyển giao chính sách vật liệu xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi phân tích số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm (2012 - 2014) của một xí nghiệp cụ thể tại Quảng Trị. Đề tài chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng và hệ thống thợ thầu để thu thập dữ liệu định lượng về mức độ hài lòng khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vật liệu xây dựng giữa gạch đất sét nung và gạch không nung; nghiên cứu phương án chuyển đổi hoặc tích hợp dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm thích ứng với lộ trình pháp lý của Bộ Xây dựng sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối hoặc quản trị sản xuất.
- Đáng tham khảo nhất ở phương pháp kết hợp phân tích số liệu sản lượng - doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, kỹ thuật xử lý chuỗi số liệu theo mùa vụ xây dựng tại miền Trung và cách xây dựng ma trận SWOT gắn với các giải pháp Marketing-Mix ngành sản xuất vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng có quy mô đầu tư và năng lực pháp lý ban đầu như thế nào?
Xí nghiệp là chi nhánh của Công ty CP Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế, thành lập tháng 12/2010 (Giấy phép kinh doanh số 3300101011-002), đặt tại Dốc Son, xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Tổng mức đầu tư ban đầu là 28 tỷ đồng (65% vốn vay tín dụng ưu đãi, 35% vốn tự có). Quy mô đất sử dụng gần 30 ha, bao gồm 4 ha xây dựng nhà máy, 7 ha mỏ nguyên liệu đất sét thuê 50 năm (đến tháng 10/2058) và gần 20 ha đất quy hoạch dự trữ. Thiết bị chính được nhập khẩu từ Ukraina.
2. Những quy định pháp lý nào tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất gạch của xí nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu?
Hoạt động của xí nghiệp chịu sự chi phối mạnh từ các văn bản về định hướng và bắt buộc sử dụng VLXDKN, gồm: Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng (quy định tỷ lệ sử dụng VLXDKN bắt buộc tại các đô thị loại 3 và công trình trên 9 tầng); cùng Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về kế hoạch phát triển VLXDKN đến năm 2020.
3. Cơ cấu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của xí nghiệp có đặc điểm gì nổi bật?
Sản lượng tiêu thụ phụ thuộc chủ yếu vào các dòng sản phẩm loại A1 có chất lượng và mẫu mã tốt: gạch 6 lỗ A1 (chiếm 23 - 25% tổng sản lượng, đạt 2.852 nghìn viên năm 2014), gạch đặc A1 (đạt 2.784 nghìn viên năm 2014) và gạch 1/2 6 lỗ A1 (chiếm 15 - 16%). Các dòng sản phẩm loại B và gạch 2 lỗ chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 1,5% mỗi loại) do mẫu mã kém đồng đều hoặc nhu cầu thị trường thấp.
4. Thị trường tiêu thụ nào ghi nhận mức tăng trưởng đột biến và nguyên nhân do đâu?
Thị trường TP. Đông Hà ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng đột biến nhất: từ 553 nghìn viên (năm 2012) lên 716 nghìn viên (năm 2013) và đạt 1.503,6 nghìn viên (năm 2014), tương ứng mức tăng 110% so với năm 2013. Nguyên nhân chính là xí nghiệp đã đàm phán và ký kết thành công hợp đồng cung cấp gạch cho dự án xây dựng công trình Khách sạn Mường Thanh tại Đông Hà.
5. Kênh phân phối của xí nghiệp được tổ chức như thế nào và tỷ trọng kênh trực tiếp ra sao?
Xí nghiệp phân phối sản phẩm qua hai kênh: kênh trực tiếp (bán thẳng cho người tiêu dùng, nhà thầu xây dựng tại nhà máy) và kênh gián tiếp (qua mạng lưới đại lý VLXD). Kênh trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 42,9% tổng sản lượng năm 2012 (4.775 nghìn viên) và tiếp tục tăng trưởng 4,7% trong năm 2014. Đơn vị áp dụng biểu giá cước vận chuyển riêng cho các đơn hàng trực tiếp từ 3.000 viên trở lên trong cự ly 100km.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thùy Linh đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hoạt động tiêu thụ gạch Tuynel của Xí nghiệp gạch Tuynel Hải Lăng trong giai đoạn 2012 - 2014. Bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh kinh tế và chuỗi thời gian, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về cấu trúc tài chính nợ ngắn hạn, sự biến động thị phần theo địa bàn và tác động từ chính sách phát triển vật liệu không nung. Hệ thống giải pháp Marketing-Mix và định hướng ma trận SWOT được đề xuất có tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản trị tiêu thụ của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.