Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thuốc thiết yếu chiếm từ 20% đến 40% ngân sách y tế tại các quốc gia đang phát triển. Việc quản lý và sử dụng thuốc không hợp lý gây lãng phí nguồn lực tài chính nghiêm trọng và trực tiếp đe dọa chất lượng chăm sóc y tế. Năm 2021, làn sóng dịch bệnh COVID-19 do biến thể Delta bùng phát mạnh mẽ tại Việt Nam, gây đứt gãy chuỗi cung ứng dược phẩm toàn cầu, khan hiếm nguồn hoạt chất (API - Active Pharmaceutical Ingredient) từ các thị trường trọng điểm như Ấn Độ và Trung Quốc, đồng thời làm suy giảm lưu lượng bệnh nhân khám chữa bệnh nội trú.

Bệnh viện Nội tiết Trung ương (BVNTTW) là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối đầu ngành về bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Các bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) khi nhiễm virus SARS-CoV-2 có tỷ lệ diễn tiến nặng và tử vong cao gấp 2 đến 3 lần so với bệnh nhân không mắc bệnh nền. Đặt trong bối cảnh đó, tối ưu hóa ngân sách và bảo đảm an ninh dược phẩm trở thành nhiệm vụ sống còn. Đề tài khóa luận "Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 năm 2021" giải quyết bài toán quản trị danh mục thuốc (DMT) thông qua phân tích dữ liệu tiêu thụ thực tế.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                BỐI CẢNH DỰ ÁN 2021                                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  • Đứt gãy chuỗi cung ứng API quốc tế              • Lượng khám nội trú giảm mạnh  |
|  • Bệnh nhân ĐTĐ tăng nguy cơ tử vong khi mắc F0   • Ngân sách mua thuốc thu hẹp   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU                                  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Mô tả chi tiết cơ cấu DMT 2021 (362 khoản mục, tổng GTSD 214,50 tỷ VNĐ)        |
|  2. Đánh giá mức độ biến động cơ cấu thuốc so với giai đoạn 2019-2020              |
|  3. Xây dựng ma trận ABC/VEN tối ưu hóa dự trữ và kiểm soát tồn kho                |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Mô tả toàn diện cơ cấu DMT sử dụng tại BVNTTW năm 2021 dựa trên 8 biến số phân loại kinh tế dược: nhóm tác dụng dược lý (TDDL), nguồn gốc xuất xứ, cấu trúc đơn/đa thành phần, phân loại biệt dược gốc (BDG)/generic, đường dùng, phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN.
  2. Mục tiêu 2: Bước đầu khảo sát và lượng hóa mức độ tác động của đại dịch COVID-19 tới biến động cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng (GTSD) của DMT năm 2021 so với giai đoạn 2019–2020.

Giải pháp và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng mô hình phân tích kinh tế y tế chuẩn hóa kết hợp thuật toán phân hạng Pareto (nguyên lý 80/20) và phân tầng mức độ thiết yếu lâm sàng VEN để thiết lập ma trận kiểm soát tồn trữ 9 ô.
  • Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu xuất nhập và sử dụng thuốc nội - ngoại trú tại BVNTTW (cơ sở Thái Thịnh và cơ sở Tứ Hiệp) từ 01/01/2021 đến 31/12/2021, xử lý trên 362 khoản mục thuốc trúng thầu và sử dụng thực tế với tổng giá trị 214.936.000.000 VNĐ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại nhiều cơ sở y tế tuyến Trung ương, quản lý danh mục thuốc đối mặt với áp lực mất cân đối chi phí do phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu đắt tiền và thiếu khung định lượng dự trữ khoa học.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Kê đơn theo cảm tính) Mô hình phân tích ABC đơn lẻ Mô hình tích hợp Ma trận ABC/VEN
Kiểm soát chi phí Yếu, dễ thiếu hụt thuốc đắt tiền đột xuất Tốt về mặt tài chính (khoanh vùng 80% ngân sách) Rất cao, định vị chính xác thuốc đắt tiền + thiết yếu
Bảo đảm lâm sàng Phụ thuộc vào phản hồi chậm từ khoa lâm sàng Không phân biệt được thuốc sinh mạng hay thuốc bổ trợ Tối ưu tuyệt đối (ưu tiên nhóm Vital - cấp cứu)
Khả năng dự báo Kém, rủi ro tồn đọng thuốc hết hạn cao Trung bình, tính toán dựa trên dữ liệu quá khứ Rất cao, phân nhóm mua sắm theo chu kỳ linh hoạt
Tối ưu hóa ngân sách Thấp, ngân sách phân tán vào nhóm không thiết yếu Trung bình, dễ cắt nhầm thuốc thiết yếu giá cao Cao nhất, triệt tiêu thuốc nhóm AN, BN

Yêu cầu phân tích theo phân loại MoSCoW

  • Must-have: Phân tích hoàn chỉnh 362 khoản mục theo 27 nhóm TDDL Thông tư 30/2018/TT-BYT; phân định 3 hạng A-B-C (ngưỡng 80-15-5%); phân loại Vital-Essential-Non-essential; lập ma trận 9 ô ABC/VEN.
  • Should-have: So sánh đa biến với dữ liệu cơ sở năm 2019–2020; đánh giá tỷ lệ thâm nhập của thuốc generic nhóm 1 thay thế BDG.
  • Could-have: Tích hợp mô hình tính toán kích thước đơn hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity) cho nhóm AV.
  • Won't-have (giai đoạn này): Đánh giá kinh tế y tế chi phí - thỏa dụng (Cost-Utility Analysis) trên từng ca bệnh riêng lẻ.

Thiết kế hệ thống dữ liệu và công cụ phân tích

Hệ thống phân tích vận hành trên nền tảng xử lý dữ liệu trích xuất từ phần mềm Quản lý Bệnh viện (HIS) kết hợp công cụ bảng tính tự động hóa và script phân tích dữ liệu:

flowchart TD
    A["Dữ liệu thô HIS (362 khoản mục)"] --> B["Data Cleaning & Normalization"]
    B --> C["Tính GTSD = Đơn giá x Số lượng"]
    C --> D["Sắp xếp GTSD giảm dần & Tính % tích lũy"]
    D --> E["Phân hạng ABC (A: 80%, B: 15%, C: 5%)"]
    B --> F["Hội đồng Thuốc & Điều trị duyệt phân loại VEN"]
    E & F --> G["Ma trận ABC/VEN (Nhóm I, II, III)"]
    G --> H["Khuyến nghị can thiệp tồn kho & Mua sắm"]

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống Kê đơn điện tử và Quản lý Kho Dược Bệnh viện (Dữ liệu xuất chi tiết năm 2021).
  • Hệ thống xử lý: Python 3.10 với Pandas 2.0.x / NumPy 1.24.x phục vụ tiền xử lý và kiểm định thống kê; Microsoft Excel 2021 / Office 365 Data Model.
  • Tiêu chuẩn pháp lý: Thông tư 21/2013/TT-BYT (Quy định hoạt động Hội đồng Thuốc và Điều trị), Thông tư 30/2018/TT-BYT (Danh mục thuốc BHYT chi trả), Thông tư 23/2011/TT-BYT (Hướng dẫn sử dụng thuốc).

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng thiết kế mô tả cắt ngang, hồi cứu toàn bộ dữ liệu quản lý dược:

import pandas as pd
import numpy as np

def run_abc_ven_analysis(data_path: str):
    # 1. Load và làm sạch dữ liệu
    df = pd.read_excel(data_path)
    df = df[df['so_luong_xuat'] > 0].copy()
    
    # 2. Tính giá trị sử dụng (GTSD)
    df['gtsd'] = df['don_gia'] * df['so_luong_xuat']
    total_gtsd = df['gtsd'].sum()
    
    # 3. Phân hạng ABC theo nguyên lý Pareto
    df = df.sort_values(by='gtsd', ascending=False).reset_index(drop=True)
    df['phan_tram_gtsd'] = (df['gtsd'] / total_gtsd) * 100
    df['phan_tram_tich_luy'] = df['phan_tram_gtsd'].cumsum()
    
    conditions = [
        (df['phan_tram_tich_luy'] <= 80.0),
        (df['phan_tram_tich_luy'] > 80.0) & (df['phan_tram_tich_luy'] <= 95.0),
        (df['phan_tram_tich_luy'] > 95.0)
    ]
    choices = ['A', 'B', 'C']
    df['Hang_ABC'] = np.select(conditions, choices, default='C')
    
    # 4. Phân nhóm ma trận ABC/VEN
    # Nhóm I: AV, AE, AN, BV, CV | Nhóm II: BE, CE, BN | Nhóm III: CN
    def categorize_matrix(row):
        code = f"{row['Hang_ABC']}{row['Phan_loai_VEN']}"
        if code in ['AV', 'AE', 'AN', 'BV', 'CV']:
            return 'Nhom_I'
        elif code in ['BE', 'CE', 'BN']:
            return 'Nhom_II'
        elif code == 'CN':
            return 'Nhom_III'
        return 'Khac'
        
    df['Nhom_Ma_Tran'] = df.apply(categorize_matrix, axis=1)
    return df

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý số liệu được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

  1. Giai đoạn 1 (Làm sạch dữ liệu): Thu thập dữ liệu xuất kho từ 01/01/2021 đến 31/12/2021. Loại bỏ các khoản mục có tổng lượng xuất bằng 0, gộp mã các mặt hàng đồng nhất về tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và dạng bào chế.
  2. Giai đoạn 2 (Phân loại chỉ tiêu): Gán mã 27 nhóm TDDL theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, phân định xuất xứ (nội/ngoại), cấu trúc phân tử (đơn chất/phối hợp), dạng bào chế và nhóm cấp phép (BDG/Generic).
  3. Giai đoạn 3 (Xử lý thuật toán ABC/VEN): Sắp xếp chuỗi GTSD giảm dần, xác lập đường cong tích lũy Pareto và áp bảng đối chiếu VEN do Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) phê duyệt.
  4. Giai đoạn 4 (Phân tích biến động dịch bệnh): Ghép nối bảng dữ liệu 2021 với số liệu nghiên cứu giai đoạn 2019–2020 để phân tích sai khác tỷ trọng.
                      [Phân tích ABC 80-15-5]                                                   [Phân tích VEN HĐT&ĐT]
                      • Hạng A: 54 khoản mục (78,66%)                                           • Nhóm V: 200 KM (72,80%)
                      • Hạng B: 51 khoản mục (15,19%)                                           • Nhóm E: 159 KM (27,19%)
                      • Hạng C: 257 khoản mục (6,15%)                                           • Nhóm N: 3 KM (0,01%)
                                                     [Ma trận ABC/VEN: Nhóm I = 90,94%]

Testing và validation

Quy trình kiểm định tính toàn vẹn dữ liệu được đối soát chéo giữa bộ phận Thống kê Dược và Kế toán Dược BVNTTW:

  • Độ chính xác dữ liệu (Data Integrity): Sai số tổng giá trị sau khi làm sạch = 0,00% so với báo cáo quyết toán tài chính (214.936.000.000 VNĐ).
  • Phân định ranh giới ABC: Điểm gãy tích lũy của Hạng A dừng ở mức 78,66% (nằm trọn trong cận chuẩn 75–80% quy định tại Thông tư 21).

Kết quả đạt được

1. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý và chuyên khoa

Bệnh viện đã sử dụng 19 trên tổng số 27 nhóm TDDL. Chi phí tập trung tối đa vào 3 nhóm chủ lực:

STT Nhóm tác dụng dược lý Số khoản mục Tỷ lệ khoản mục (%) Giá trị sử dụng (1.000 VNĐ) Tỷ lệ GTSD (%)
1 Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết 69 19,06% 105.505.000 49,35%
2 Thuốc tim mạch 74 20,44% 49.416.000 23,29%
3 Thuốc chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng 44 12,15% 24.395.000 11,33%
4 Thuốc chống rối loạn tâm thần & TKTW 10 2,76% 12.946.000 5,83%
5 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải 32 8,84% 4.007.000 2,04%
6 Các nhóm thuốc khác (14 nhóm) 133 36,75% 18.667.000 8,16%
Tổng 19 nhóm tác dụng dược lý 362 100,00% 214.936.000 100,00%

Chi tiết nhóm Hormon: Phân nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm áp đảo với 51 khoản mục (chiếm 73,91% số khoản mục của nhóm nội tiết) và đạt GTSD 102,84 tỷ VNĐ (chiếm tới 97,15% tổng GTSD nhóm nội tiết).

2. Cơ cấu theo các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật khác

  • Xuất xứ: Thuốc sản xuất nước ngoài chiếm 237 khoản mục (65,47%) và chiếm 84,53% GTSD (181,20 tỷ VNĐ). Thuốc nội địa chiếm 125 khoản mục (34,53%) nhưng chỉ chiếm 15,47% GTSD.
  • Dạng đơn/đa thành phần: Thuốc đơn chất chiếm 283 khoản mục (78,18%) tương đương 77,17% GTSD, tuân thủ chặt chẽ khuyến cáo y khoa về khả năng hiệu chỉnh liều.
  • Biệt dược gốc vs Generic: Thuốc BDG có 107 khoản mục (29,56%) nhưng chiếm đến 57,88% GTSD (124,94 tỷ VNĐ). Thuốc generic có 255 khoản mục (70,44%) nhưng chỉ chiếm 42,12% GTSD.
  • Đường dùng: Đường tiêm/tiêm truyền chiếm 183 khoản mục (50,55%) ứng với 43,28% GTSD; đường uống chiếm 165 khoản mục (45,58%) ứng với 56,03% GTSD.

3. Kết quả phân tích ABC, VEN và Ma trận phối hợp

Phân hạng Số khoản mục Tỷ lệ khoản mục (%) Giá trị sử dụng (1.000 VNĐ) Tỷ lệ GTSD (%) Khuyến cáo quản lý tồn trữ
Hạng A 54 14,92% 168.936.000 78,66% Giám sát chặt chẽ hàng tuần, tối ưu đơn hàng
Hạng B 51 14,09% 32.650.000 15,19% Kiểm soát định kỳ, duy trì mức tồn kho an toàn
Hạng C 257 70,99% 13.350.000 6,15% Đặt hàng theo lô định kỳ, thủ tục giản lược
Nhóm V 200 55,25% 156.473.000 72,80% Tuyệt đối không để đứt gãy nguồn cung
Nhóm E 159 43,92% 58.431.000 27,19% Cung ứng theo kế hoạch điều trị định kỳ
Nhóm N 3 0,83% 32.000 0,01% Cắt giảm tối đa, kiểm soát chỉ định lâm sàng
               MA TRẬN KẾT HỢP ABC/VEN NĂM 2021 (BVNTTW)
  • Nhóm I (AV, AE, AN, BV, CV): Gồm 214 khoản mục (59,12%) tiêu thụ 90,94% tổng ngân sách (195,47 tỷ VNĐ). Trọng tâm quản lý là tiểu nhóm AV (40 khoản mục, chiếm 60,52% GTSD).
  • Nhóm II (BE, CE, BN): Gồm 145 khoản mục (40,06%) tiêu thụ 9,05% ngân sách.
  • Nhóm III (CN): Chỉ gồm 3 khoản mục (0,83%) với chi phí siêu nhỏ 0,01% (32 triệu VNĐ). Hoàn toàn không xuất hiện thuốc thuộc nhóm lãng phí AN và BN.

Đổi mới và đóng góp

So sánh đối sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm

Nghiên cứu thể hiện cơ cấu kiểm soát danh mục tối ưu khi đặt trong tương quan so sánh với các bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tuyến cuối:

Chỉ số kinh tế dược BVNTTW (Năm 2021 - Đề tài này) BVNTTW (Giai đoạn 2019–2020) [6] BV Bạch Mai (Năm 2016) [8] BV Nội tiết Nghệ An (Năm 2015) [4] BV Kenyatta (Kenya 2013-2015) [16]
Tổng số khoản mục 362 409 1.118 207 811
Tỷ trọng Hạng A (GTSD) 78,66% 79,78% 80,00% 79,38% 80,00%
Tỷ trọng Nhóm V (GTSD) 72,80% 3,60% 29,40% Chưa phân loại 22,80%
Tỷ trọng Nhóm I (GTSD) 90,94% 90,50% 85,20% Chưa phân loại 85,00%
Tỷ lệ thuốc Nhóm AN 0,00% 0,00% 6,70% (14 thuốc) Chưa phân loại 0,00%
Tỷ trọng Thuốc Nội (GTSD) 15,47% 10,42% 4,30% 3,42% Không áp dụng
                       TỶ TRỌNG GTSD THUỐC NỘI ĐỊA
    BVNTTW 2021 (Khóa luận)  ███████████████ 15,47%
    BVNTTW 2019-2020         ██████████ 10,42%
    BV Bạch Mai 2016         ████ 4,30%
    BV Nội tiết Nghệ An 2015  ███ 3,42%

Đóng góp khoa học và quản trị thực tiễn

  1. Lượng hóa sự thích ứng với khủng hoảng COVID-19: Mặc dù tổng số khoản mục giảm từ 409 xuống 362 (cắt giảm 47 thuốc, chủ yếu ở nhóm tim mạch và kháng sinh do lượng phẫu thuật giảm), ngân sách nhóm thuốc Hormon điều trị ĐTĐ vẫn tăng trưởng thực tế thêm 4,4 tỷ VNĐ (từ 42,27% lên 49,35% tổng GTSD), bảo đảm kiểm soát đường huyết tuyệt đối cho bệnh nhân có nguy cơ cao.
  2. Dịch chuyển chiến lược danh mục VEN: Tỷ lệ nhóm thuốc Vital (V) tăng vọt từ 19,71% khoản mục (3,60% GTSD giai đoạn 2019–2020) lên 55,25% khoản mục (72,80% GTSD năm 2021). Đây là minh chứng cho việc HĐT&ĐT chủ động tái phân loại, nâng cấp mức độ ưu tiên cung ứng đối với thuốc hạ đường huyết và tim mạch nhằm chống đứt gãy chuỗi cung ứng.
  3. Cơ cấu danh mục đạt chuẩn tối ưu: Triệt tiêu hoàn toàn nhóm AN và BN (0%), tập trung 90,94% ngân sách vào Nhóm I, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lãng phí ngân sách vào thuốc không thiết yếu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai trong quản trị bệnh viện

  • Kiểm soát chuỗi cung ứng chuyên biệt: Áp dụng mô hình đặt hàng liên tục và thiết lập mức tồn kho đệm an toàn (Safety Stock) cho 40 thuốc tiểu nhóm AV (chiếm 60,52% ngân sách).
  • Chiến lược thay thế thuốc Generic nhóm 1: Trong nhóm AV, thuốc BDG đang chiếm hơn 50% chi phí. Đề xuất HĐT&ĐT thay thế lộ trình 20-30% BDG đã hết hạn bảo hộ bằng thuốc Generic nhóm 1 có chứng minh tương đương sinh học (Bioequivalence) để tiết kiệm từ 15 đến 25 tỷ VNĐ mỗi năm.
# Mô hình ứng dụng tính kích thước đơn hàng kinh tế EOQ cho thuốc nhóm AV
import math

def calculate_eoq(annual_demand: float, order_cost: float, holding_cost_unit: float) -> float:
    """
    Tính EOQ (Economic Order Quantity) nhằm tối ưu tổng chi phí đặt hàng và lưu kho.
    - annual_demand (D): Nhu cầu sử dụng hàng năm (đơn vị đóng gói)
    - order_cost (S): Chi phí cho mỗi lần đặt hàng (VNĐ)
    - holding_cost_unit (H): Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị/năm (VNĐ)
    """
    if holding_cost_unit <= 0:
        raise ValueError("Chi phí lưu trữ phải lớn hơn 0")
    return math.sqrt((2 * annual_demand * order_cost) / holding_cost_unit)

# Ví dụ tính toán cho thuốc Insulin Glargine thuộc nhóm AV
demand = 120000  # 120.000 bút tiêm/năm
s_cost = 500000  # 500.000 VNĐ/đơn hàng
h_cost = 12000   # 12.000 VNĐ/bút tiêm/năm (bảo quản lạnh 2-8 độ C)

eoq_result = calculate_eoq(demand, s_cost, h_cost)
# Kết quả: ~3.162 bút tiêm/lần đặt hàng -> Giảm thiểu tối đa rủi ro hỏng thuốc lạnh

Lộ trình triển khai khuyến nghị

gantt
    title Lộ trình tối ưu hóa Danh mục thuốc BVNTTW
    dateFormat  YYYY-MM
    section Phân tích & Chuẩn bị
    Họp HĐT&ĐT duyệt danh mục VEN điều chỉnh    :2022-06, 2M
    Xây dựng danh mục Generic nhóm 1 thay thế BDG :2022-07, 3M
    section Đấu thầu & Mua sắm
    Lập kế hoạch đấu thầu tập trung thuốc Nhóm I :2022-09, 4M
    Đàm phán giá các mặt hàng Nhóm AV            :2022-11, 3M
    section Vận hành & Đánh giá
    Triển khai giám sát Dược lâm sàng kê đơn    :2023-01, 12M
    Kiểm toán định kỳ ABC/VEN quý               :2023-03, 10M

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ sâu dữ liệu so sánh: Chưa phân tích trực tiếp tập dữ liệu thô (raw data) theo từng đơn thuốc chi tiết của giai đoạn 2019–2020 mà dựa trên các chỉ số tổng hợp thứ cấp.
  • Phân tích kinh tế vi mô: Chưa lượng hóa chi phí điều trị trung bình trên từng phác đồ bệnh học cụ thể (ví dụ: chi phí dùng phác đồ phối hợp Metformin + SGLT2i so với Insulin đơn trị liệu).

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng Dashboard thông minh tự động hóa phân tích ABC/VEN theo thời gian thực (Real-time Drug Analytics) tích hợp trực tiếp vào hệ thống HIS bệnh viện.
  2. Mở rộng đánh giá các tương tác thuốc bất lợi (DDI) trên nhóm bệnh nhân cao tuổi mắc đồng thời ĐTĐ và bệnh lý tim mạch.
  3. Thiết lập hệ số cảnh báo sớm nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng đối với 54 hoạt chất thuộc Hạng A.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN                           |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  [BỆNH NHÂN]          Giảm gánh nặng chi phí tiền thuốc, bảo đảm sẵn có thuốc cấp cứu  |
|  [HĐT&ĐT / BỆNH VIỆN]  Tối ưu hóa phân bổ dòng tiền 214,5 tỷ VNĐ, loại bỏ 100% thuốc AN|
|  [BÁC SĨ LÂM SÀNG]    Danh mục thuốc đơn chất chuẩn hóa (78,18%), dễ phối hợp liều   |
|  [CỘNG ĐỒNG NGHIÊN CỨU]Bộ khung phương pháp luận chuẩn mực về quản trị Dược bệnh viện  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Học viên Dược học: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp phân tích đa chỉ tiêu kinh tế dược với bài toán thực tiễn tại bệnh viện chuyên khoa hạng đặc biệt.
  • Hội đồng Thuốc và Điều trị các bệnh viện: Khung ma trận 9 ô giúp các nhà quản lý dược bệnh viện sàng lọc danh mục, xây dựng kế hoạch thầu sát với mô hình bệnh tật và chủ động ứng phó trước dịch bệnh.
  • Bảo hiểm Xã hội & Cơ quan Quản lý Y tế: Dữ liệu minh chứng cho thấy tiềm năng tiết kiệm ngân sách BHYT thông qua gia tăng tỷ trọng thuốc generic chất lượng cao và thuốc sản xuất trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhóm thuốc V lại tăng đột biến từ 19,71% lên 55,25% trong năm 2021?

Trả lời: Do ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 và nguy cơ đứt gãy nguồn cung dược phẩm toàn cầu, HĐT&ĐT bệnh viện đã chủ động tái phân loại nhiều thuốc điều trị đái tháo đường và tim mạch từ nhóm Thiết yếu (E) lên nhóm Tối cần (V) nhằm ưu tiên nguồn lực dự trữ và cam kết bảo đảm an toàn sinh mạng cho bệnh nhân có bệnh nền nặng.

2. Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ trọng bao nhiêu và giải pháp giảm tải chi phí là gì?

Trả lời: Thuốc BDG chiếm 29,56% số khoản mục nhưng chiếm tới 57,88% tổng GTSD (124,94 tỷ VNĐ). Giải pháp là từng bước thay thế các BDG đã hết hạn bảo hộ độc quyền bằng các thuốc Generic nhóm 1 đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học được BYT chứng nhận, giúp giảm giá thành từ 20% đến 40%.

3. Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tại BVNTTW đạt bao nhiêu phần trăm?

Trả lời: Năm 2021, thuốc nội chiếm 34,53% về số khoản mục nhưng chỉ đạt 15,47% về giá trị sử dụng. Nguyên nhân do các dạng bào chế phức tạp chuyên khoa nội tiết (đặc biệt là Insulin tái tổ hợp và các thuốc hạ đường huyết thế hệ mới) ngành dược trong nước chưa sản xuất được trên quy mô công nghiệp.

4. Nhóm thuốc nào chiếm ngân sách lớn nhất tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương?

Trả lời: Nhóm Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết chiếm 49,35% tổng chi phí (105,5 tỷ VNĐ), trong đó riêng phân nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm tới 97,15% kinh phí của nhóm này (102,84 tỷ VNĐ).

5. Ý nghĩa của việc ma trận ABC/VEN hoàn toàn không có nhóm AN và BN?

Trả lời: Điều này chứng minh công tác xây dựng danh mục thuốc của BVNTTW đạt hiệu quả kinh tế rất cao: không có bất kỳ khoản kinh phí lớn nào (hạng A hoặc B) bị lãng phí vào các loại thuốc không thiết yếu (nhóm N), toàn bộ 78,66% ngân sách Hạng A được dồn trọn vẹn cho các thuốc tối cần (AV) và thiết yếu (AE).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc hai mục tiêu nghiên cứu thông qua phân tích chuyên sâu 362 khoản mục thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2021 với tổng giá trị tiêu thụ 214,50 tỷ VNĐ:

  • Khẳng định tính hợp lý lâm sàng: Cơ cấu danh mục phản ánh chính xác mô hình bệnh tật chuyên khoa, với nhóm thuốc Hormon - Nội tiết (49,35% GTSD) và Tim mạch (23,29% GTSD) chiếm giữ vị trí trọng tâm. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần đạt 78,18%, tạo điều kiện tối ưu cho cá thể hóa điều trị.
  • Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế dược: Phân tích ABC/VEN xác nhận sự phân bổ nguồn lực lý tưởng khi Nhóm I chiếm 90,94% ngân sách, tiểu nhóm AV chiếm 60,52% và hoàn toàn triệt tiêu nhóm thuốc lãng phí AN (0%).
  • Thích ứng linh hoạt trước đại dịch COVID-19: Bệnh viện đã chủ động nâng tỷ trọng thuốc nhóm V lên 72,80% GTSD, bảo đảm chuỗi cung ứng thuốc huyết mạch không bị gián đoạn, duy trì ổn định công tác điều trị ngoại trú cho bệnh nhân mạn tính trong giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh.