Chương 1: Tổng quan nghiên cứu thống kê doanh thu. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích thống kê doanh thu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng thống kê doanh thu của công ty Thương mại và kỹ thuật Hồng Thủy. Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tăng doanh thu của công ty thương mại và kỹ thuật Hồng Thủy.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Khoa: Kế toán – Kiểm toán CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU 2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản về doanh thu 2.1 Khái niệm, ý nghĩa tăng doanh thu 2.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu.2 Ý nghĩa tăng doanh thu Doanh thu của DN có vai trò to lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN.
Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho DN có thể tái sản xuất giản đơn và mở rộng. Để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển cũng như tiềm năng trong tương lai của một DN thì phải căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh mà doanh thu là chỉ tiêu phản ánh cụ thể, chính xác nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Việc tăng doanh thu đồng nghĩa với việc DN đang có sự phát triển cao về mặt lượng, tăng lợi nhuận là sự phát triển về mặt chất của DN. Mặt lượng phát triển tạo tiền đề cho sự phát triển về mặt chất chính là lợi nhuận của DN.
Tăng doanh thu thực chất là tăng lượng tiền về cho DN, đồng nghĩa với việc tăng lượng hàng hóa bán ra thị trường. Do vậy, việc tăng doanh thu bán hàng vừa có ý nghĩa với xã hội nói chung và đối với DN nói riêng. SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng của DN góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, góp phần ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền, quốc gia. Tăng DT sẽ giúp cho DN mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội.
Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. - Đối với doanh nghiệp: Tăng DT là điều kiện để DN thực hiện tốt chức năng nghiệp vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh. DT không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN trong từng thời kỳ hoạt động. Thông qua việc phân tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của DN, phát hiện nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến DT.
Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm tăng DT và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN đồng thời xác định được kim chỉ nam cho phương hướng kinh doanh và những quyết đinh quản lý của DN một cách hợp lý để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong thị trường cạnh tranh.2 Nguồn hình thành doanh thu 2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì nhất định. Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của DN”. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả điều kiện sau: SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn bốn điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức: M = qi x pi Trong đó: M là doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ qi là khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ i đã tiêu thụ trong kỳ pi là giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ i = 1,n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ 2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính, gồm: - Lợi nhuận nhận được từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, công ty con.
- Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán. SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi. - Lãi về bán ngoại tệ. - Lãi vốn do bán trả góp.
- Khoản chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ. - Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ… 2.3 Doanh thu từ hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ. - Các khoản thuế được NSNN hoàn lại. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có). - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.3 Các chỉ tiêu phản ánh DT SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng. Trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với các DN tính VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế VAT ( đối với DN tính VAT theo phương pháp khấu trừ).
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là DT về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại. - Doanh thu thuần là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu Doanh thu trong doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Về chiều hướng ảnh hưởng thì có nhân tố ảnh hưởng tăng, nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu có hai loại: nhân tố định tính và nhân tố định lượng.1 Nhân tố định tính Nhân tố định tính là nhân tố ảnh hưởng không thể lượng hóa được bằng các chỉ tiêu kinh tế. Nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng có 2 loại nhân tố: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. - Nhân tố khách quan: + Thị trường: gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của sản phẩm hàng hóa. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến DT.
+ Chính sách kinh tế - xã hội: có tác dụng thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi cho DN thế nhưng cũng không hiếm các chính sách gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển của DN. SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp 9 Khoa: Kế toán – Kiểm toán + Môi trường chính trị, pháp luật: sự tác động này phản ánh thông qua sự tác động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của DN. + Môi trường văn hóa – xã hội: có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng từ đó ảnh hưởng doanh thu tiêu thụ của DN.