Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty cổ phần quốc tế Zoma" do sinh viên Lê Trần Tú Anh thực hiện (ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại, năm 2019, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Gia Mạnh). Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh Công ty Cổ phần quốc tế Zoma đang trên đà mở rộng quy mô kinh doanh và chủng loại sản phẩm (mỹ phẩm, dược phẩm và thương mại điện tử). Sự gia tăng về lượng giao dịch và mặt hàng khiến phương thức quản lý bán hàng dựa trên giấy tờ, bảng tính rời rạc bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu, thất thoát doanh thu và chậm trễ trong xử lý đơn hàng. Việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý bán hàng tự động hóa trở thành nhu cầu cấp bách nhằm kiểm soát tối ưu quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần quốc tế Zoma cũng như tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty.
    2. Hệ thống hóa kiến thức về phát triển hệ thống thông tin quản lý bán hàng nói chung và tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma nói riêng.
    3. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma, nghiên cứu các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng; từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp để tạo ra một hệ thống phù hợp, mang tính thiết thực và đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được tác giả khoanh vùng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma.
  • Phạm vi không gian:
    • Về mặt lý luận: Nghiên cứu thông tin, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý thông qua các giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát hoạt động quản lý bán hàng và hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma (địa chỉ: Số 35, ngõ 102 đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế về hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về quản trị kinh doanh (quản trị nhân sự, quản trị tài chính, quản trị quan hệ khách hàng) và hệ thống thông tin quản lý (MIS). Tác giả tiếp cận quy trình phát triển hệ thống thông tin qua 6 giai đoạn được chuẩn hóa theo tài liệu chuyên khảo của Nguyễn Văn Vỵ (2002): Khảo sát dự án, Phân tích hệ thống, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử, Triển khai và bảo trì.

Trong số các phương pháp phân tích thiết kế (cổ điển/phi cấu trúc, bán cấu trúc, có cấu trúc), tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc theo hướng chức năng. Phương pháp này tiếp cận từ trên xuống (top-down), phân rã bài toán tổng thể thành các chức năng nhỏ hơn gắn liền với các luồng dữ liệu tương ứng. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ do E.F. Codd đề xuất từ thập niên 1970 để mô hình hóa cấu trúc dữ liệu lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu lý thuyết hệ thống thông tin, báo cáo tài chính nội bộ từ phòng kế toán và thông tin giới thiệu doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp 30 nhân viên thuộc các bộ phận trong công ty nhằm xác định hiện trạng trang thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng và nhân lực kỹ thuật công nghệ thông tin.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên bán hàng và nhân viên xử lý nghiệp vụ để làm rõ quy trình bán hàng thực tế, các vướng mắc trong khâu chốt đơn, đối soát dữ liệu và yêu cầu giao diện phần mềm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu giữa dữ liệu khảo sát và số liệu báo cáo qua các năm; phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để chuyển hóa quy trình nghiệp vụ thành các mô hình logic và mô hình vật lý của hệ thống thông tin.

Thiết kế và triển khai

Do đề tài thuộc nhóm đồ án xây dựng hệ thống thông tin, khóa luận triển khai chi tiết các nội dung phân tích chức năng, mô hình hóa luồng dữ liệu, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế giao diện tương tác:

Đặc tả yêu cầu hệ thống

  • Yêu cầu chức năng:
    • Quản lý hệ thống: Đăng nhập, cập nhật tài khoản người dùng, đổi mật khẩu.
    • Quản lý khách hàng: Thêm mới hồ sơ, sửa thông tin, xóa hồ sơ, tìm kiếm thông tin khách hàng.
    • Quản lý mặt hàng: Thêm mới sản phẩm, sửa thông tin, xóa sản phẩm, tra cứu thông tin mặt hàng.
    • Quản lý đơn đặt hàng: Tạo đơn đặt hàng mới, sửa đơn hàng, xóa đơn hàng, tìm kiếm đơn hàng.
  • Yêu cầu phi chức năng: Phân quyền người dùng dựa trên tài khoản cá nhân; hệ thống có tính mở để dễ nâng cấp; giao diện thân thiện, dễ thao tác; khả năng truy xuất dữ liệu an toàn và chính xác.

Kiến trúc phân cấp chức năng và luồng dữ liệu

Hệ thống được mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu qua các sơ đồ:

  • Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã hệ thống quản lý bán hàng thành 3 nhóm chức năng mức 1: (1) Quản lý khách hàng, (2) Quản lý bán hàng, (3) Báo cáo thống kê.
  • Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Context DFD): Xác định 3 tác nhân ngoài tương tác trực tiếp với hệ thống: Khách hàng, Quản lý, Ban giám đốc.
  • Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Level 0 DFD): Thể hiện 3 tiến trình chính tương ứng với BFD cùng 3 kho dữ liệu phục vụ lưu trữ nghiệp vụ: Kho Hóa đơn, Kho Hồ sơ khách hàng, Kho Đơn đặt hàng.
  • Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Level 1 DFD):
    • Tiến trình Quản lý khách hàng: Phân rã thành 4 tiến trình con: Thêm mới hồ sơ khách hàng, Cập nhật thông tin khách hàng, Xóa hồ sơ khách hàng, Tìm kiếm thông tin khách hàng.
    • Tiến trình Quản lý bán hàng: Phân rã thành 5 tiến trình con: Tạo đơn hàng, Cập nhật đơn hàng, Tìm kiếm đơn hàng, Xác nhận thông tin khách hàng, Cập nhật trạng thái giao hàng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Dữ liệu được chuẩn hóa thành 4 bảng quan hệ với các trường thông tin và kiểu dữ liệu cụ thể:

Tên bảng Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải Khóa chính / Khóa ngoại
KHACHHANG MaKH Text Mã khách hàng Khóa chính
TenKH Text Tên khách hàng
SDT Number Số điện thoại
DiaChi Text Địa chỉ khách hàng
MATHANG MaMH Text Mã mặt hàng Khóa chính
TenMH Text Tên mặt hàng
DonGia Number Đơn giá mặt hàng
SoTon Number Số lượng hàng tồn kho
MoTa Text Mô tả chi tiết mặt hàng
DONDATHANG MaDH Text Mã đơn đặt hàng Khóa chính
MaKH Text Mã khách hàng Khóa ngoại (liên kết KHACHHANG)
NgayDH Date/Time Ngày đặt hàng
NgayGH Date/Time Ngày giao hàng dự kiến
NoiGiao Text Nơi nhận hàng
CTDONDATHANG MaDH Text Mã đơn đặt hàng Khóa chính phức hợp (khóa ngoại)
MaMH Text Mã mặt hàng Khóa chính phức hợp (khóa ngoại)
SLDat Number Số lượng đặt hàng
GiaBan Number Giá bán áp dụng
ThanhTien Number Thành tiền (SLDat * GiaBan)

Thiết kế giao diện tương tác

Hệ thống được thiết kế dạng ứng dụng màn hình nhập liệu với các biểu mẫu giao diện chuẩn hóa:

  • Form Đăng nhập: Gồm các trường Tên đăng nhập, Mật khẩu, nút Đăng nhập và Thoát để kiểm soát phiên làm việc.
  • Form Hệ thống thông tin quản lý bán hàng (Giao diện chính): Thanh điều hướng chứa các liên kết trực tiếp tới các phân hệ: Quản lý khách hàng, Quản lý bán hàng, Lập báo cáo, Thoát.
  • Form Quản lý khách hàng: Khu vực nhập liệu thông tin khách hàng (MaKH, TenKH, DiaChi, SDT), lưới hiển thị danh sách và hệ thống nút chức năng: Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm, Trở về, Thoát.
  • Form Quản lý bán hàng: Giao diện trung gian liên kết tới 2 form chức năng con: Quản lý mặt hàng và Quản lý đơn hàng.
  • Form Quản lý mặt hàng: Nhập liệu và cập nhật thông tin sản phẩm (MaMH, TenMH, DonGia, SoTon, MoTa) kèm lưới dữ liệu và các nút thao tác nghiệp vụ.
  • Form Quản lý đơn đặt hàng: Giao diện nhập thông tin chi tiết đơn hàng (MaDH, MaKH, MaMH, SLDat, GiaBan, NoiGiao, NgayGH) cùng các nút thao tác: Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Thoát, Trở về.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về quản trị kinh doanh, thông tin, dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý. Tác giả phân tích chu trình 6 giai đoạn phát triển hệ thống và so sánh 3 phương pháp luận phân tích thiết kế:

  1. Phương pháp cổ điển (phi cấu trúc): Thực hiện tuần tự theo chiều từ dưới lên (bottom-up), dễ dẫn đến tình trạng lỗi phát hiện ở giai đoạn sau làm phá vỡ toàn bộ cấu trúc trước đó.
  2. Phương pháp bán cấu trúc: Thay thế giai đoạn viết lệnh và kiểm thử bằng tiếp cận từ trên xuống (top-down), tuy nhiên sự phối hợp giữa thiết kế và người sử dụng còn rời rạc.
  3. Phương pháp có cấu trúc: Phân tách quy trình thành 9 hoạt động có thể tiến hành song song, tiêu biểu là các phương pháp SADT, MERISE, CASE Method (được Oracle cải tiến).

Tác giả đi sâu vào phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng: ưu điểm là cấu trúc phân rã rõ ràng, luồng dữ liệu minh bạch, phù hợp với các hệ thống quy mô vừa và nhỏ; nhược điểm là khó tái sử dụng mô-đun và khó mở rộng khi nguyên tắc nghiệp vụ thay đổi so với tiếp cận hướng đối tượng (HOOD, RDD, OMT). Phần tổng quan tình hình nghiên cứu điểm lại 4 công trình trong nước liên quan đến HTTT quản lý bán hàng của các tác giả: Nguyễn Quốc Trung (2010), Trần Văn Mộc, Nguyễn Ngọc Tường Vy và Nguyễn Thị Ánh (Đại học Thương Mại).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng về doanh nghiệp và hệ thống quản lý hiện hành:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần quốc tế Zoma thành lập ngày 20/06/2015, là công ty con của Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam (đại diện pháp luật: Hoàng Quang Thịnh). Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, mỹ phẩm và thương mại điện tử; vận hành website chính thức tại địa chỉ zomagroup.vn. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
STT Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ)
1 Doanh thu 13.325.632.000 19.437.326.000 32.266.432.000
2 Tổng chi phí 7.836.255.000 9.213.427.000 13.912.305.000
3 Lợi nhuận trước thuế 5.489.377.000 10.223.899.000 18.354.127.000
4 Thuế TNDN 428.364.000 2.513.472.000 971.382.000
5 Lợi nhuận sau thuế 5.061.013.000 9.710.427.000 17.382.745.000
  • Thực trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT:
    • Trang thiết bị phần cứng: 30 máy tính để bàn (nhu cầu bổ sung 3 máy), 10 máy tính xách tay (nhu cầu bổ sung 5 máy), 2 máy in, 2 máy chiếu (nhu cầu bổ sung 1 máy), 1 máy quét (nhu cầu bổ sung 1 máy), 2 thiết bị mạng (nhu cầu bổ sung 1 máy).
    • Hệ thống mạng: Mạng LAN hữu tuyến phục vụ 35 máy tính; mạng LAN vô tuyến (wifi) phục vụ 46 máy tính kết nối Internet tốc độ cao.
    • Phần mềm đang sử dụng: Hệ điều hành Windows 7 (đáp ứng 95% yêu cầu); bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85%, có nhu cầu nâng cấp); phần mềm quản lý nhân sự Perfect HRM (đáp ứng 95%, có nhu cầu nâng cấp); phần mềm kế toán tài chính MISA (đáp ứng 98%, không có nhu cầu thay thế); phần mềm quản lý bán hàng online Tuha (đáp ứng 97%, có nhu cầu nâng cấp/thay thế).
    • Đội ngũ nhân sự CNTT: Khảo sát 30 nhân viên cho kết quả 26 người nhận định công ty có từ 5-10 nhân viên kỹ thuật CNTT; 4 người nhận định có từ 11-15 người; không có ý kiến nào chọn mức dưới 5 người hoặc từ 16-20 người.
  • Thực trạng quy trình quản lý bán hàng: Quy trình tiếp nhận dữ liệu khách hàng từ form đăng ký và fanpage qua phần mềm bán hàng Tuha; khi phát hiện đơn hàng trùng lặp, thông tin được kết xuất thủ công sang bảng tính Google Drive để bộ phận chăm sóc khách hàng gọi lại. Nếu khách mua hàng, nhân viên cập nhật lại trên bảng tính; nếu là khách mới, nhân viên bán hàng gọi điện tư vấn và lên đơn. Bộ phận giao hàng cập nhật trạng thái đơn (thành công hoặc hủy) kèm lý do. Hàng tháng, phòng tài chính đối soát đơn hàng để lập báo cáo thu chi trình ban giám đốc.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình bán hàng diễn ra tương đối ổn định; nhân sự có chuyên môn, kinh nghiệm thực tế; việc áp dụng công cụ đơn giản giúp nhân viên dễ làm quen.
    • Nhược điểm: Việc lưu trữ số liệu phân tán giữa sổ sách, phần mềm Tuha và Google Drive gây mất thời gian tìm kiếm, dễ nhầm lẫn hoặc thất lạc dữ liệu; tra cứu tồn kho chưa tức thời; khâu lập báo cáo thống kê hoàn toàn thủ công, tốn nhiều nhân lực; website zomagroup.vn chỉ mang tính giới thiệu chung, chưa tích hợp chức năng hỗ trợ bán hàng chuyên sâu.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma

Chương 3 trình bày các bước thiết kế chi tiết hệ thống mới:

  • Mô tả bài toán nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận thông tin mặt hàng (mã, tên, đơn giá, số tồn, mô tả), thông tin khách hàng (mã, họ tên, số điện thoại, địa chỉ), quản lý đơn đặt hàng (mã đơn, ngày đặt, ngày giao, địa chỉ giao) và chi tiết các mặt hàng cấu thành đơn hàng.
  • Đặc tả mô hình: Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh, mức đỉnh đến mức dưới đỉnh (chi tiết hóa cho phân hệ quản lý khách hàng và phân hệ quản lý bán hàng).
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Thiết lập 4 bảng dữ liệu quan hệ chuẩn hóa (KHACHHANG, MATHANG, DONDATHANG, CTDONDATHANG) với đầy đủ quy định về khóa chính, khóa ngoại, ràng buộc thực thể và ràng buộc tham chiếu.
  • Thiết kế giao diện: Xây dựng hệ thống 6 màn hình giao diện người dùng mẫu (Đăng nhập, Menu chính, Quản lý khách hàng, Quản lý bán hàng, Quản lý mặt hàng, Quản lý đơn hàng) tích hợp các nút tác vụ tiêu chuẩn (Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Tìm kiếm, Trở về, Thoát).
  • Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống tại doanh nghiệp, bao gồm đào tạo nhân sự, bổ sung trang thiết bị phần cứng, giám sát tiến độ vận hành và tăng cường tự động hóa cơ sở dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Kết quả khảo sát định lượng: Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh tăng trưởng của Công ty Cổ phần quốc tế Zoma qua 3 năm (doanh thu năm 2017 tăng 45,86% so với năm 2016; năm 2018 đạt 32,266 tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2017); thống kê chi tiết hạ tầng 40 máy vi tính và mức độ đáp ứng của các phần mềm nghiệp vụ (MISA đạt 98%, Tuha đạt 97%, Office đạt 85%).
  • Kết quả thiết kế kỹ thuật: Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế logic và thiết kế vật lý cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng, bao gồm sơ đồ BFD, 4 sơ đồ DFD các mức, mô hình quan hệ 4 thực thể và 6 biểu mẫu giao diện người dùng có tính tương thích cao với quy trình thực tế của Zoma.
  • Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    1. Về mặt công nghệ: Thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống để kịp thời phát hiện lỗi và nâng cấp, tránh lãng phí tài nguyên công nghệ có sẵn.
    2. Về phát triển nhân lực: Đầu tư bồi dưỡng kiến thức, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật hoặc cử nhân viên đi đào tạo bài bản về vận hành hệ thống thông tin.
    3. Về trang thiết bị: Bổ sung máy tính để bàn, máy tính xách tay và thiết bị mạng phục vụ nhu cầu xử lý dữ liệu bán hàng.
    4. Về quy trình vận hành: Cán bộ quản lý và nhân viên cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát hệ thống để kịp thời phát hiện sự cố dữ liệu.
    5. Về quản trị cơ sở dữ liệu: Ứng dụng hệ quản trị CSDL chuyên biệt nhằm tự động hóa các khâu nhập liệu, lưu trữ, tra cứu và lập báo cáo tài chính - bán hàng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận giúp hệ thống hóa toàn bộ luồng luân chuyển dữ liệu bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma; chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu quản lý dữ liệu trung gian (sử dụng Google Drive và đối soát thủ công); cung cấp một bản thiết kế hệ thống thông tin có tính khả thi, làm cơ sở kỹ thuật để bộ phận kỹ thuật lập trình phần mềm thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Tác giả thừa nhận thời gian thực tập làm khóa luận có hạn, năng lực và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên chưa thể đi sâu vào phân tích đầy đủ tất cả các nghiệp vụ phát sinh phức tạp trong hoạt động bán hàng đa kênh thực tế tại doanh nghiệp.
  • Hạn chế về triển khai thực nghiệm: Khóa luận dừng lại ở bước phân tích thiết kế hệ thống logic, mô hình hóa dữ liệu và thiết kế giao diện tĩnh; chưa thực hiện cài đặt cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cụ thể (như SQL Server, MySQL) và chưa viết mã lệnh hoàn chỉnh để thử nghiệm kiểm thử phần mềm trên môi trường thực tế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục hoàn thiện mã nguồn chương trình, kết nối cơ sở dữ liệu tập trung và mở rộng thêm các mô-đun nghiệp vụ nâng cao như quản trị kho chi tiết, quản trị quan hệ khách hàng chuyên sâu (CRM) và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến trên website zomagroup.vn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Tin học quản lý: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận phân tích thiết kế hệ thống theo phương pháp có cấu trúc hướng chức năng (từ lý thuyết 6 giai đoạn, xây dựng sơ đồ BFD, DFD đến mô hình dữ liệu quan hệ).
  • Sinh viên thực hiện đề tài về quản lý bán hàng tại doanh nghiệp phân phối: Có thể tham khảo cách thiết kế mẫu phiếu điều tra khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin (Phụ lục 1) và phương pháp đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Bộ phận quản lý và kỹ thuật tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma: Sử dụng mô hình luồng dữ liệu (DFD) và cấu trúc 4 bảng quan hệ làm tài liệu đặc tả yêu cầu nghiệp vụ để đặt hàng hoặc tự xây dựng phần mềm quản lý bán hàng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần quốc tế Zoma hoạt động trong lĩnh vực gì và có quan hệ như thế nào với Công ty Butaba?
Công ty Cổ phần quốc tế Zoma (thành lập ngày 20/06/2015, có trụ sở tại số 35, ngõ 102 đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội) hoạt động trong 3 lĩnh vực chính: phân phối dược phẩm, phân phối mỹ phẩm và thương mại điện tử. Đây là công ty con trực thuộc Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam (đại diện pháp luật là ông Hoàng Quang Thịnh).

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Zoma trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu từ phòng kế toán, doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 13,325 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế đạt 5,061 tỷ đồng); năm 2017 đạt 19,437 tỷ đồng, tăng 45,86% (lợi nhuận sau thuế đạt 9,710 tỷ đồng); năm 2018 đạt 32,266 tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2017 (lợi nhuận sau thuế đạt 17,382 tỷ đồng).

3. Thực trạng ứng dụng phần mềm nghiệp vụ tại Công ty Zoma trước khi thiết kế hệ thống mới ra sao?
Doanh nghiệp đang vận hành hệ điều hành Windows 7 (đáp ứng 95%), Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85%), phần mềm nhân sự Perfect HRM (đáp ứng 95%), phần mềm kế toán MISA (đáp ứng 98%) và phần mềm quản lý bán hàng online Tuha (đáp ứng 97%). Khâu bán hàng vẫn phải sử dụng song song bảng tính Google Drive để xử lý các đơn hàng trùng lặp, gây tốn thời gian và dễ nhầm lẫn dữ liệu.

4. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế nào và cơ sở dữ liệu quan hệ gồm những bảng gì?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc theo hướng chức năng, tiếp cận từ trên xuống (top-down) với công cụ mô hình hóa BFD và DFD. Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế chuẩn hóa gồm 4 bảng: KHACHHANG (khách hàng), MATHANG (mặt hàng), DONDATHANG (đơn đặt hàng) và CTDONDATHANG (chi tiết đơn đặt hàng).

5. Kết quả khảo sát 30 nhân viên công ty về số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT cho thấy điều gì?
Kết quả khảo sát thu được: 26/30 người (chiếm đa số) đánh giá công ty có từ 5 đến 10 nhân viên kỹ thuật CNTT; 4/30 người đánh giá từ 11 đến 15 người; không có nhân viên nào chọn phương án dưới 5 người hoặc từ 16 đến 20 người. Tác giả nhận định quy mô nhân sự CNTT này còn mỏng so với tốc độ mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Trần Tú Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng và khảo sát toàn diện thực trạng quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở phát hiện các bất cập trong việc lưu trữ dữ liệu phân tán và xử lý đơn hàng bán thủ công, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ thiết kế logic và thiết kế vật lý cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng gồm các sơ đồ phân cấp chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu, cấu trúc cơ sở dữ liệu 4 bảng quan hệ và 6 biểu mẫu giao diện người dùng. Mặc dù còn hạn chế do chưa tiến hành lập trình cài đặt mã nguồn thực tế, đề tài vẫn cung cấp luận cứ thực tiễn và giải pháp kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tin học hóa quản lý bán hàng tại doanh nghiệp.