CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. KHÁI NIỆM TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP Môi trường của doanh nghiệp là hỗn hợp các yếu tố có ảnh hướng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt dộng của doanh nghiệp. Môi trường của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm chính: môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ. Môi trường quản trị là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng và thể chế từ bên ngoài và bên trong tổ chức, chúng thường xuyên biến đổi tạo ra xu hướng làm ảnh hưởng khách quan đến hoạt động quản trị của tổ chức.
[1] Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ quan niệm này, có thể coi môi trường kinh doanh là giới hạn không gian mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÓM YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 1. Khái niệm Môi trường vĩ mô là tổng hợp các lực lượng thể chế và các yếu tố nằm hoàn toàn bên ngoài tố chức.
Sự biến đổi của loại môi trường này không chỉ định hướng và gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường vi mô mà còn tác động mạnh mẽ tới chính nó và hoạt động quản trị. Đặc điểm Nhắc đến môi trường vĩ mô, chúng ta sẽ nhắc ngay đến 3 đặc điểm chính, đó là: – Các yếu tố nằm bên ngoài thuộc môi trường vĩ mô thường có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ và bổ trợ với nhau để cùng tác động đến hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức. – Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như môi trường tự nhiên, môi trường công nghệ…. thường có tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của công ty.
– Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nhìn chung đều có sức ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau của tất cả mọi tổ chức hoạt động trong Doanh nghiệp. Các nhóm yếu tố môi trường vĩ mô Môi trường bên ngoài có thể được chia thành hai môi trường con (hình 1) Chính trị - pháp luật Môi trường ngành Kinh Doanh Công nghệ tếế nghiệp Văn hóa – xã hội HÌNH 1: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp: bao gồm các lực lượng rộng lớn hơn so với môi trường ngành, các lực lượng này thường không liên quan đến các hoạt động ngắn hạn mà chủ yếu ảnh hưởng tới các quyết định trong dài hạn của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô là một tập hợp các nhóm lực lượng như kinh tế, chính trị, văn hoá, công nghệ,. 4 0 0 Môi trường ngành, là môi trường của ngành kinh doanh trong đó doanh nghiệp đã và đang hoạt động.
Môi trường ngành là tập hợp các nhân tố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng ngược lại từ doanh nghiệp. Có thể liệt kê các nhân tố như: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Ý nghĩa của việc phân tích môi trường ngoại vi Phân tích môi trường bên ngoài là một quá trình xem xét và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của tổ chức để xác định các xu hướng tích cực (cơ hội) hay tiêu cực (mối đe dọa hoặc nguy cơ) có thể tác động đến kết quả của tổ chức. Qua đó đề đề xuất kiến nghị, giải pháp ứng phó với tác động của môi trường ngoại vi đến doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của môi trường ngoại vi 1. Môi trường kinh tế Yếu tố môi trường bên ngoài đầu tiên tác động đến doanh nghiệp là yếu tố kinh tế. Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp phân tích là: tình trạng của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, vấn đề lạm phát.
Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biến các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với doanh nghiệp. Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêng mình. Đặc biệt, nếu có khủng hoảng xảy ra thì sẽ càng gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu khủng hoảng thừa, các công ty đua nhau giảm giá và sẽ vừa gây thiệt hại cho nền kinh tế, vừa thiệt hại cho các ngành và các công ty trong việc đình đốn, đình trệ sản xuất kinh doanh.
Ngược lại, nếu xuất hiện khủng hoảng thiếu, các công ty sẽ đua nhau tăng giá, cũng gây thiệt hại, khó khăn cho phát triển và phát triển sản xuất kinh doanh của nhiều ngành và nhiều công ty. 5 0 0 Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái hay phục hồi sẽ ảnh hưởng tới việc chi cho tiêu dùng, đầu tư và tiết kiệm. Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của các công ty. Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái vẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh.
Thông thường khi nền kinh tế sa sút sẽ gây nên tranh giá cả trong các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành đã trưởng thành. Mức lãi suất: Lãi suất ngân hàng cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các công ty trong việc tạo ra vốn và sử dụng vốn. Mức lãi suất hay tỷ lệ lãi suất được coi là hợp lý, sẽ tạo cơ hội cho việc huy động tiền gửi vào ngân hàng và cho các đối tác vay mượn. Ngược lại, nếu nó bất hợp lý như quá cao hoặc quá thấp sẽ đều gây ra nguy cơ trong việc huy động và cho vay vốn và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các công ty.
Chnh sch tiền tệ v tỷ gi hối đoi: Đây cũng là thành tố vừa tạo ra thời cơ, vừa gây ra nguy cơ không chỉ làm tăng hay giảm giá trị của đồng tiền mà còn ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của các ngành và các công ty. Lạm pht: Tỷ lệ lạm phát tăng làm giá trị của đồng tiền bị suy giảm sẽ ảnh hưởng xấu đến các hoạt động kinh tế, đến việc tạo vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát giảm hoặc kiềm chế được lạm phát, sẽ đảm bảo được giá trị của đồng tiền, thúc đẩy việc phát triển kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh. Mỗi yếu tố kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ.
Ví dụ, trong giai đoạn suy thoái kinh tế, mọi người dân buộc phải cắt giảm mọi khoản chi tiêu thì những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh những mặt hàng xa xỉ, đắt tiền sẽ có nguy cơ không bán được hàng, ngược lại đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 6 0 0 những mặt hàng thiết yếu, rẻ tiền thì đây là một cơ hội để tăng doanh số bán hàng. Môi trường chính trị - pháp luật 1. Môi trường chính trị Môi trường chnh trị xoay quanh chính phủ của quốc gia mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh; luật pháp của thị trường nội địa cũng như nước ngoài. Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ.
Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau. Chúng có thể tạo thành cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp. Các nhân tố chính trị thường bao gồm: Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư. Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để tạo ra một môi trường pháp lý tốt cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó. Mối quan hệ đối ngoại của chính phủ: Sự tham gia các hiệp định song phương và đa phương cũng như việc tham gia các tổ cức kinh tế trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo điều kiện thu hút đầu tư, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Nhân tố chính trị là yếu tố quan trọng.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tuân theo các yếu tố chính trị xã hội trên đơn vị hành chính đó. Môi trường pháp luật Môi trường php luật thường được đề cập gắn liền với môi trường chính trị do những định hướng phát triển kinh tế của hệ thống chính trị sẽ được cụ thể hóa bằng hệ thống chính sách và văn bản pháp luật của Nhà nước. Những chính sách và hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước tạo hành lang pháp lý và cơ sở để các doanh nghiệp cũng như công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. 7 0 0 Chính sách của Nhà nước: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập.
sẽ ảnh hưởng tới việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp như: nguồn huy động vốn, nguồn nhân lực… Những vấn đề này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của công ty; có thể tạo ra cơ hội lại vừa có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất. Các đạo luật liên quan: luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá… quy định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh từ vấn đề thành lập công ty. Luật Lao động, những quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp cũng là những điều mà công ty phải phân tích đầy đủ. Những quy định về quảng cáo đối với một số công ty, lĩnh vực kinh doanh có thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc hạn chế hoạt động của công ty.
Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và vệ sinh môi trường.