BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------------- BÙI THẾ HUY PHÂN TÍCH SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM: TIẾP CẬN THEO PHƯƠNG PHÁP “CLUSTERED DATA” LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------------- BÙI THẾ HUY PHÂN TÍCH SUẤT SINH LỢI CỦA GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM: TIẾP CẬN THEO PHƯƠNG PHÁP “CLUSTERED DATA” Chuyên ngành : Kinh Tế Phát Triển Mã số : 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN TIẾN KHAI Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả phân tích thống kê mô tả, thông tin định tính và định lượng đều do chính cá nhân tôi đưa ra thông qua việc phân tích bộ số liệu VHLSS_2010 do Tổng cục Thống kê khảo sát. Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và nghiêm túc trên tinh thần tôn trọng tác quyền. Các kết quả nghiên cứu đều là kết quả của việc phân tích, đánh giá, nhận định do cá nhân tôi đưa ra và những nội dung này chưa từng được công bố ở bất kỳ đâu. Bằng danh dự, tôi sẵn sàng chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên. Tác giả Bùi Thế Huy 090.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Từ đầu, tôi đã không nghĩ rằng mình có thể hoàn thành luận văn này. Tuy nhiên, với sự ủng hộ về mặt tinh thần và những sự giúp đỡ cần thiết từ quý thầy cô, bạn bè và gia đình, cuối cùng tôi cũng có thể hoàn thành luận văn này trong hạn định nhà trường đề ra. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy Trần Tiến Khai, người đã tận tình ủng hộ tôi về mặt tinh thần khi tôi không đủ động lực để đi đến cuối chặng đường. Thầy đã định hướng nghiên cứu, hỗ trợ về mặt tài liệu cũng như những hướng dẫn về mặt học thuật, cách thức trình bày khoa học và có những chỉnh sửa quan trọng để tôi có thể hoàn thành bản luận văn một cách khoa học trong khả năng còn hạn chế của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn anh Lê Anh Khang, một người đã từng là đồng nghiệp và là một người đàn anh mà tôi luôn kính trọng. Sự giúp đỡ về mặt tinh thần cùng với những hướng dẫn về mặt khoa học của anh đã giúp tôi vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn, khúc mắc trong quá trình hoàn thành luận văn của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình tôi. Để tôi có thể yên tâm và chú tâm vào việc hoàn thành luận văn của mình, những người thân yêu của tôi đã âm thầm gánh bớt, chia sẻ những công việc tuy không tên gọi nhưng tôi biết rằng rất vất vả. Những người thân của tôi luôn luôn là động lực để tôi phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn của gia đình. Tôi xin cảm ơn các bạn học, bạn bè thân thiết đã có những động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Và, tuy cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế Phát triển trường Đại học Kinh tế Tp.HCM vì đã dành nhiều tâm huyết trong việc truyền đạt những kiến thức nền tảng, những hiểu biết về các vấn đề kinh tế đến cho các sinh viên như tôi. Không biết tương lai tôi sẽ ra sao nhưng có một điều tôi có thể chắc chắn rằng những điểm sáng về nhân cách, những hiểu biết sâu sắc về chuyên môn cũng như xã hội của quý thầy cô luôn là tấm gương sáng để tôi soi rọi cuộc đời mình trên hành trình tìm kiếm tri thức, sự hiểu biết cũng như làm người của mình từ đây và mãi mãi về sau. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013 Học viên thực hiện Bùi Thế Huy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC Chương 1: Giới thiệu .2 Mục đích nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Cấu trúc của luận văn . 3 Chương 2: Tổng quan lý thuyết.3 Mô hình thực nghiệm của Mincer .4 Nghiên cứu thực nghiệm. 11 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu .1 Số liệu nghiên cứu .2 Phương pháp “Clustered data” .3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm . 20 Chương 4: Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả .2 Kết quả hồi quy . 38 Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách .2 Gợi ý chính sách . 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Hạn chế của đề tài . 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC HÌNH Hình 2.1: Chi phí và lợi ích của việc học lên cấp giáo dục cao hơn (Theo Todaro và Smith) .2: Mô hình tác động của giáo dục đến thu nhập .1: Phân bổ mẫu theo bậc học.2: Logarit thu nhập hàng tháng theo từng bậc học.3: Logarit của thu nhập hàng tháng theo mức giáo dục.4: Logarit thu nhập hàng tháng theo số năm đi học .5: Logarit của thu nhập hàng tháng theo số năm kinh nghiệm làm việc.6: Tỉ trọng người lao động trong các khu vực làm việc .7: Logarit thu nhập theo khu vực làm việc. 33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC BẢNG Bảng 3.1: Số thành viên trong hộ trước khi xử lý dữ liệu .2: Số thành viên trong hộ sau khi xử lý dữ liệu.3: Dữ liệu ban đầu ở dạng dữ liệu chéo .4: Dữ liệu đã được chuyển sang dạng dữ liệu bảng .5: Các biến sử dụng trong hàm hồi quy.1: Thu nhập trung bình theo bậc học .2: Thu nhập trung bình theo khu vực làm việc .3: Thống kê mô tả (giá trị trung bình) các biến trong hàm hồi quy theo giới tính và khu vực làm việc.4: Thống kê mô tả (giá trị trung bình) theo khu vực địa lý .5: Kết quả hồi quy của logarit thu nhập theo số năm đi học .6: Kết quả hồi quy của logarit thu nhập theo bậc học .7: Suất sinh lợi cho mỗi năm đi học ở từng bậc học . 42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1: Giới thiệu 1.1 Đặt vấn đề Đã từ lâu, các nhà kinh tế học đã cơ bản thống nhất với nhau rằng yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Nguồn vốn nhân lực dồi dào, chất lượng cao chính là yếu tố cốt lõi nhằm góp phần gia tăng tổng sản phẩm quốc gia GNP thông qua việc thúc đẩy sự tăng trưởng của tổng năng suất các yếu tố sản xuất TFP. Trong mô hình phát triển kinh tế của mình, Solow đã chỉ ra các yếu tố tác động đến sự gia tăng tổng sản phẩm quốc gia GNP bao gồm: vốn (K), lao động (L) và tổng năng suất các yếu tố sản xuất (TFP). Trong đó, hai yếu tố vốn (K) và lao động (L) chỉ có thể làm tăng trưởng GNP đến một mức giới hạn nào đó mà thôi. Để nền kinh tế có thể tăng trưởng hơn nữa khi sự đóng góp của hai yếu tố (K) và (L) đã ở mức bão hòa thì ta cần phải gia tăng TFP. Không như K và L, TFP không có giới hạn cho sự tăng trưởng của nó cũng như sự đóng góp của nó trong tăng trưởng của GNP. Vì lẽ đó, việc gia tăng vốn con người, qua đó gián tiếp góp phần vào tăng trưởng GNP thông qua làm gia tăng TFP luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia. Vì vốn con người chính là khả năng, kiến thức, kinh nghiệm, … của một cá nhân trong quá trình lao động nhằm đem lại của cải vật chất cho mình và cho xã hội nên việc gia tăng vốn con người chỉ có thể được thực hiện chủ yếu thông qua việc nâng cao sức khỏe, giáo dục và đào tạo. Do vậy, bên cạnh sức khỏe, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng hiểu biết, giải quyết công việc của cá nhân và qua đó sẽ góp phần nâng cao thu nhập của mỗi cá nhân. Nhiều quốc gia trên thế giới luôn đặt giáo dục lên hàng quốc sách và đã dành một nguồn ngân sách đáng kể cho giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia mình. Ở một chừng mực nào đó, nguồn lực (tài chính, nhân lực, …) dành cho giáo dục cũng có thể được xem như một khoản đầu tư của quốc gia. Chính vì vậy đã nảy sinh nhu cầu đánh giá hiệu quả của những khoản đầu tư như TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 thế này. Trong nổ lực để thực hiện việc lượng hóa hiệu quả của việc đầu tư cho giáo dục, vào năm 1974, Mincer đã đề xuất ra một mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa suất sinh lợi của giáo dục. Từ đó, mô hình này đã được kiểm chứng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Sử dụng mô hình kinh tế lượng của Mincer, các nhà nghiên cứu đã tính toán được rằng suất sinh lợi trung bình đối với mỗi năm giáo dục tăng thêm vào khoảng 10% (Psacharopoulos, 2004) trên toàn thế giới. Đây rõ ràng là một suất sinh lợi vô cùng hấp dẫn và qua đó khẳng định được tính đúng đắn trong việc đầu tư vào giáo dục của các quốc gia. Ở Việt Nam từ lâu đã có rất nhiều nghiên cứu về suất sinh lợi của giáo dục, đặc biệt là từ sau cuộc khảo sát về mức sống dân cư được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1992 – 1993. Từ đó đến nay, Việt Nam đã thực hiện lần lượt các cuộc điều tra mức sống dân cư vào các năm 1998, 2002, 2004, 2006, 2008, 2010. Moock và các đồng sự (2003) đã tiến hành nghiên cứu của mình trên bộ số liệu 1992-1993 ở Việt Nam đã cho kết quả là suất sinh lợi của mỗi năm học tăng lên đối với thu nhập của cá nhân là 4,8%. Kết quả này là khá thấp so với các nước đang phát triển khác trên toàn thế giới vào giai đoạn đó (suất sinh lợi trung bình là 10% theo nghiên cứu của Psacharopoulos, 1994). Tuy vậy, kết quả này cũng khá phù hợp với những nghiên cứu khác đối với các nền kinh tế tập trung bao cấp như Trung Quốc chẳng hạn. Các nghiên cứu trên các bộ số liệu càng về sau cho kết quả có xu hướng ngày càng tăng. Chẳng hạn trong nghiên cứu của Doan và Gibson (2010) đã cho kết quả suất sinh lợi là 9,5% vào năm 2008.
Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc khảo sát mức sống dân cư từ năm 1992 đến 2010, cung cấp dữ liệu quý giá để phân tích suất sinh lợi của giáo dục đối với thu nhập cá nhân. Nghiên cứu sử dụng bộ số liệu VHLSS 2010 với 7.308 nhân khẩu thuộc 4.659 hộ gia đình, tập trung vào nhóm lao động trong độ tuổi từ 15 đến 60 (nam) và 15 đến 55 (nữ), làm công ăn lương và có thu nhập khác 0. Mục tiêu chính của nghiên cứu là tính toán suất sinh lợi cho mỗi năm giáo dục tăng thêm, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến thu nhập và đề xuất chính sách phù hợp. Phạm vi nghiên cứu bao phủ toàn quốc, phản ánh thực trạng kinh tế xã hội năm 2010. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Thu nhập trung bình năm 2010 đạt khoảng 2,39 triệu đồng/tháng, tăng 67,5% so với năm 2008, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong đời sống người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình hàm thu nhập của Mincer (1974), trong đó logarit thu nhập cá nhân được mô hình hóa phụ thuộc tuyến tính vào số năm học và bậc hai của số năm kinh nghiệm làm việc. Khái niệm "vốn con người" được định nghĩa là khả năng, kiến thức và kỹ năng của cá nhân, có thể gia tăng qua giáo dục và đào tạo. "Suất sinh lợi" theo giáo dục được hiểu là tỷ lệ phần trăm tăng thu nhập do đầu tư vào giáo dục so với chi phí bỏ ra. Mô hình lý thuyết cũng dựa trên quan điểm rằng giáo dục không chỉ nâng cao thu nhập cá nhân mà còn góp phần tăng tổng năng suất các yếu tố sản xuất (TFP), thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Ngoài ra, các biến điều khiển như giới tính, dân tộc, khu vực làm việc và địa lý cũng được đưa vào mô hình để đánh giá tác động đa chiều đến thu nhập.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng bộ số liệu VHLSS 2010 do Tổng cục Thống kê thu thập, với 7.308 cá nhân thuộc 4.659 hộ gia đình. Phương pháp phân tích áp dụng là hồi quy dữ liệu bảng theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model) với kỹ thuật “clustered data” để xử lý tương quan sai số giữa các cá nhân trong cùng hộ gia đình. Việc chuyển đổi dữ liệu từ dạng chéo sang dạng bảng cho phép kiểm soát hiệu quả các yếu tố nền tảng gia đình ảnh hưởng đến thu nhập. Mô hình hồi quy bao gồm biến phụ thuộc là logarit thu nhập cá nhân, các biến độc lập chính gồm số năm đi học, số năm kinh nghiệm làm việc, bình phương số năm kinh nghiệm, logarit số giờ làm việc, cùng các biến giả về bậc học, giới tính, dân tộc, khu vực làm việc và địa lý. Cỡ mẫu lớn và phương pháp phân tích phù hợp giúp đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện của kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Suất sinh lợi theo số năm học: Mỗi năm học tăng thêm làm tăng thu nhập trung bình khoảng 5,88%, cao hơn 1 điểm phần trăm so với năm 1992 nhưng thấp hơn khoảng 3 điểm phần trăm so với năm 2008.
- Suất sinh lợi theo bậc học: Thu nhập của người có bằng tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng – nghề, đại học – sau đại học lần lượt cao hơn người không học là 12,59%; 17,16%; 25,36%; 49,33%; 93,12%. Suất sinh lợi cho mỗi năm học ở từng bậc học tăng dần từ 1,14% (trung học cơ sở) đến 10,95% (đại học).
- Ảnh hưởng của giới tính: Nam giới có thu nhập cao hơn nữ giới khoảng 23,19%, phản ánh sự khác biệt về năng suất lao động và có thể tồn tại phân biệt đối xử giới.
- Ảnh hưởng khu vực làm việc: Người lao động làm việc trong khu vực nước ngoài có thu nhập cao hơn khu vực nhà nước và tư nhân lần lượt 12,88% và 13,55%. Thu nhập ở thành thị cao hơn nông thôn 16,24%.
- Ảnh hưởng khu vực địa lý: Khu vực Đông Nam Bộ có thu nhập cao hơn các vùng khác từ 12,58% đến 26,65%, trong khi Đồng bằng Sông Cửu Long có thu nhập thấp nhất (khoảng 1,15 triệu đồng/tháng).
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thu nhập cá nhân và góp phần phát triển kinh tế. Suất sinh lợi theo giáo dục ở Việt Nam năm 2010 có xu hướng tăng so với các giai đoạn trước, phản ánh hiệu quả tích cực của chính sách đầu tư giáo dục. Mức tăng thu nhập theo bậc học cao hơn ở các cấp học trên cho thấy giá trị gia tăng rõ rệt khi đạt trình độ cao hơn, đặc biệt là đại học. Sự chênh lệch thu nhập giữa nam và nữ phản ánh các yếu tố xã hội và văn hóa, đồng thời gợi ý cần có chính sách hỗ trợ bình đẳng giới. Thu nhập cao hơn ở khu vực nước ngoài và thành thị phản ánh sự khác biệt về điều kiện làm việc, chính sách lương và phúc lợi. Sự phân bố thu nhập theo vùng miền cho thấy bất bình đẳng kinh tế vùng miền vẫn còn tồn tại, cần có giải pháp phát triển đồng đều hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố thu nhập theo bậc học, khu vực làm việc và bản đồ thu nhập theo vùng để minh họa rõ nét hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục đại học và nghề: Động viên người dân đầu tư vào các bậc học có suất sinh lợi cao như đại học và cao đẳng nghề nhằm nâng cao thu nhập cá nhân và chất lượng nguồn nhân lực. Chủ thể thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, doanh nghiệp; thời gian: 5 năm tới.
- Chính sách hỗ trợ bình đẳng giới trong lao động: Xây dựng các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng cho nữ giới, đồng thời kiểm soát và giảm thiểu phân biệt đối xử về lương. Chủ thể: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, doanh nghiệp; thời gian: 3 năm.
- Phát triển việc làm và nâng cao thu nhập khu vực nông thôn: Tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ đào tạo nghề và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn để giảm chênh lệch thu nhập với thành thị. Chủ thể: Chính quyền địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; thời gian: 5 năm.
- Chính sách thu hút lao động và đầu tư tại các vùng kinh tế khó khăn: Tăng cường ưu đãi thuế, hỗ trợ đào tạo và phát triển hạ tầng để thu hút doanh nghiệp và lao động có trình độ cao đến các vùng như Đồng bằng Sông Cửu Long. Chủ thể: Chính phủ, các bộ ngành liên quan; thời gian: 5-7 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục và lao động: Giúp xây dựng các chính sách đầu tư giáo dục hiệu quả, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và giảm bất bình đẳng thu nhập.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế phát triển: Cung cấp dữ liệu và phương pháp phân tích suất sinh lợi giáo dục theo phương pháp “clustered data” phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Hiểu rõ tác động của trình độ học vấn và kinh nghiệm đến thu nhập, từ đó xây dựng chính sách lương thưởng và đào tạo phù hợp.
- Sinh viên và học viên cao học ngành kinh tế, giáo dục: Là tài liệu tham khảo quý giá về mô hình Mincer, phương pháp phân tích dữ liệu bảng và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
-
Suất sinh lợi của giáo dục là gì?
Suất sinh lợi của giáo dục là tỷ lệ phần trăm tăng thu nhập cá nhân do mỗi năm học tăng thêm, phản ánh hiệu quả đầu tư vào giáo dục. Ví dụ, nghiên cứu này cho thấy suất sinh lợi trung bình là 5,88% mỗi năm học. -
Tại sao sử dụng phương pháp “clustered data”?
Phương pháp này giúp xử lý tương quan sai số giữa các cá nhân trong cùng hộ gia đình, tăng độ chính xác của mô hình hồi quy so với phương pháp hồi quy dữ liệu chéo truyền thống. -
Giới tính ảnh hưởng thế nào đến thu nhập?
Nam giới có thu nhập cao hơn nữ giới khoảng 23,19%, do sự khác biệt về năng suất lao động, phân công công việc và có thể tồn tại phân biệt đối xử trong thị trường lao động. -
Tại sao thu nhập ở khu vực nước ngoài cao hơn khu vực tư nhân và nhà nước?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường có chính sách lương và phúc lợi tốt hơn, yêu cầu cao về trình độ và cường độ làm việc, dẫn đến thu nhập cao hơn. -
Chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền có ý nghĩa gì?
Chênh lệch thu nhập phản ánh sự bất bình đẳng phát triển kinh tế vùng miền, đòi hỏi chính sách phát triển đồng đều và hỗ trợ các vùng khó khăn để thu hẹp khoảng cách này.
Kết luận
- Giáo dục có tác động tích cực và rõ ràng đến thu nhập cá nhân tại Việt Nam, với suất sinh lợi trung bình khoảng 5,88% mỗi năm học.
- Suất sinh lợi tăng dần theo bậc học, đặc biệt cao ở đại học và cao đẳng nghề, khuyến khích đầu tư vào giáo dục trình độ cao.
- Giới tính, khu vực làm việc và địa lý là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập, phản ánh các bất bình đẳng xã hội và kinh tế.
- Phương pháp “clustered data” giúp cải thiện độ chính xác trong phân tích dữ liệu hộ gia đình, là công cụ hữu ích cho các nghiên cứu kinh tế xã hội.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào hoàn thiện chính sách giáo dục, bình đẳng giới, phát triển kinh tế vùng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Hành động ngay: Các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu nên áp dụng kết quả này để xây dựng các chương trình phát triển giáo dục và lao động phù hợp, góp phần nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế quốc gia.