Chương 1. Cơ sở lý thuyết về khai báo thuế Chương 2. Thực trạng quy trình khai báo thuế tại công ty TNHH Hoàng Nam Chương 3. Nhận xét, kiến nghị, bài học kinh nghiệm PHAN NOI DUNG CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE KHAI BAO THUE 1.
Những vấn đề chung về khai báo thuế 1. Khái niệm Khai báo thuế không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là một phần quan trọng trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) nói chung và mỗi cá nhân nói riêng. Chính vì vậy, việc này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về luật thuế và quy định liên quan Các trên nghị định, thông tư và đòi hỏi khả năng áp dụng chúng vào thực tế. Khai báo thuế cũng là cầu nối giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, tạo điều kiện cho việc quản lý, kiểm soát và thu thuế được thực hiện một cách hiệu quả.
Đặc điểm Mối quan hệ giữa người nộp thuế và cơ quan thuế cần thiết lập trên ba mặt: Thứ nhất, tự nguyện †rong việc khai báo thuế không chỉ đơn thuần là tuân thủ luật, mà còn phản ánh sự tôn trọng và thực thi công lý trong xã hội. Người nộp thuế tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của mình, góp phần vào ngân sách nhà nước và sự phát triển chung của xã hội. Thứ hai, chính xác vì trong kê khai, quyết toán đòi hỏi sự chính xác và trung thực. Mọi thông tin cung cấp cho cơ quan thuế phải được kiểm tra kỹ lưỡng và chính xác, tránh gây ra những sai sót có thể dẫn đến hậu quả pháp lý.
Sự chính xác đó góp phần vào việc tạo ra một hệ thống thuế công bằng và minh bạch. Thứ ba, kịp thời theo thời hạn nộp tờ khai hay nộp thuế đã được nhà nước quy định và buộc phải được thực hiện đúng. Việc khai báo thuế kịp thời giúp cơ quan thuế có thể quản lý ngân sách một cách rõ ràng, chỉ tiết và hiệu quả hơn. Vai trò Việc khai báo thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng va minh bach trong hệ thống thuế.
Nó giúp cơ quan thuế xác định được số thuế phải thu và đồng thời giúp người nộp thuế nắm rõ nghĩa vụ khai và nộp thuế của mình. Hơn nữa, việc khai báo thuế cũng giúp tăng cường sự minh bạch và giảm thiêu rủi ro gian lận thuế, trên thuế. Việc này không chỉ giúp họ tránh được những hậu quả pháp lý, mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Nội dung cơ bản về công tác kê khai thuế 1.
Thuế giá trị gia tăng 1. Kỳ kê khai a) Đối tượng kê khai thuế GTỚT theo quý: Theo điểm b, khoản 1, điều 9 của NÐ 126/2020/NĐ-CP, DN đủ điều kiện để thuộc diện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý là: + DN có tổng doanh thụ (DT) bán HH&DV của năm trước liền kề từ 50 ty đồng trở xuống. + DN mới thành lập, mới hoạt động, kinh doanh. Sau khi sản xuất kinh doanh (SXKD) đủ 12 tháng thì từ năm đương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức DT của năm đương lịch trước liền kề để thực hiện khai thuế GTGT theo ky tính thuế tháng hoặc quý.
[9] b) Đói tượng kê khai thuế GTỚT theo tháng: Theo điểm a, khoản 1, điều 8 của NÐ 126/2020/NĐ-CP, DN không đủ điều kiện để thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý, tức là DN có tổng DT năm trước liền kề trên 50 tý. Thời hạn nộp tờ khai và số tiền thuế a) Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGŒT Tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau: Thời hạn sẽ phụ thuộc vào việc DN kê khai thuế theo tháng hay theo quý. - Theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau. - Theo tháng: Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng sau.
[13] b) Théi han nép thué GTGT Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 thì thuế GTGT thuộc trường hợp người nệp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế a) Hồ sơ khai thuế GTỚT doi với phương pháp khẩu trừ - Tờ khai thuế GTGT theo mau sé 01/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC): áp dụng với công ty tính thuế theo phương pháp khẩu trừ có hoạt động SXKD. + Phụ lục bảng phân bê số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thụ đối với hoạt động kinh doanh (HĐKD) xố số điện toán (theo Mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC). + Phụ lục bảng phân bô thuế GTGT phải nệp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu trừ hoạt động sản xuất thủy điện, HĐKD x6 số điện toán (theo Mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên DT theo Mẫu 05/GTGT (ban hành kèm theo Thông tự 80/2021/TT-BTC): áp đụng đối với công ty tính thuế theo phương pháp khẩu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tai dia ban cap tỉnh khác địa bàn nơi có trụ sở nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. - Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 02/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC): áp dụng đối với công ty tính thuế theo phương pháp khẩu trừ có hoạt động xây dựng, chuyên nhượng bất động san tại dia bàn cấp tính khác địa bàn nơi có trụ sở nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. [6] b) Hỗ sơ khai thuế GTGŒT đối với phương pháp trực tiếp Tờ khai thuế GTGT (theo Mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) áp dụng cho DN theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên DT, dù công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý hoặc theo từng lần phát sinh. [6] Tờ khai thuế GTGT (theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) được DN kê khai khi có hoạt động mua, bản, chế tác vàng, bạc, đá quý phải tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và thực hiện kê khai theo tháng/quý.
Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ a) Điều kiện thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bô sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13), cụ thể như sau: - Có hoá đơn GTGT mua HH&DV hoặc chứng từ nệp thuế GTGT ở khâu nhập khâu. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HH&DV mua vào, trừ HH&DV mua từng lân có giá trị dưới hai mươi triệu đồng. - Đối với HH&DV xuất khâu, ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán HH&DV; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. Việc thanh toán tiền HH&DV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa HH&DV xuất khẩu với HH&DV nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.
[12] b) Nguyên tắc khẩu trừ thuế GTGỚT đầu vào Theo quy định tại khoản I Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đôi, bỗ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13), DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế được khẩu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: - Thuế GTGT đầu vào của HH&DV sử dụng cho SXKD HH&DV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bệ, kế cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của HH&DV chịu thuế GTGT bị tôn thất. - Thuế GTGT đầu vào của HH&DV sử dụng đồng thời cho SXKD HH&DV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HH&DV sử dụng cho SXKD HH&DV chịu thuế GTGT. DN phải hạch toán riêng thuế GTGT đâu vào được khấu trừ và không được khẩu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa DT của HH&DV chịu thuế GTGT so với tông DT HH&DV bán ra. - Thuế GTGT đầu vào của HH&DV bán cho tổ chức, cá nhân sứ dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của HH&DV sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ đâu, khí được khấu trừ toàn bộ; - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khẩu trừ khi xác định số thuế phải nệp của tháng đó. Trường hợp DN phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khẩu trừ bị sai sót thì được kê khai, khẩu trừ bô sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. [12] c) Công thức tính thuế GTỚT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau: Số huếGTGT Số thuếGTGT Số thuế GTGT đầu vào phải nộp đầu ra được khẩu trừ Trong đó: — Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HH&DV bán ra ghi trên hoa don GTGT. ThuếGTGTghỉ _ Giá tính thuế của HH&DV , Thuế suất thuế GTGT của trên hóa đơn chịu thuê bán ra hàng hóa, dịch vụ đó Giá thanh toán Giá chưa có thuế GTGT = F1 + thuế suấtcủa HH&DV -ˆ (%) — Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH&DV (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho SXKD HH&DV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của BTC áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có TN phát sinh tại Việt Nam.
Gia thanh toan Gia chwa c6 thue GTGT = 1 + thuế suất của HH&DV (%) Theo công thức này †a có: - Nếu số thuế GTGT phải nệp > 0 tức là số thuế GTGT đâu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào thì công ty phải nộp thuế, nhưng không phải trong moi trường hợp công ty đều phải nộp thuế vì còn phụ thuộc vào số thuế GTGŒT được khấu trừ từ kỳ trước chuyên sang. - Nếu số thuế GTGT phải nệp < 0 thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khẩu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.