CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ THUÉ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DựNG DUY TẨN 1. Khái niệm về Thuế GTGT 1. Khái niệm Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lun thông đến tiêu dùng (Trích Luật thuế GTGT số 13/2008 của Quốc hội khóa 12). Đặc điểm và vai trò của thuế GTGT Đặc điểm của thuế GTGT (Trích Phạm thị Kim Oanh (2024)) • Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu: Người mua sẽ kliông phải nộp thuế trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
Mà sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Người mua sẽ thanh toán cho người bán. Ngirời bán sẽ nộp thuế tại ngân sách nhà nước. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế; • Thuế giá trị gia tăng sẽ đánh vào phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa ờ các khâu khác nhau; • Đối mọng chịu thuế giá trị gia tăng có phạm vi rộng từ hàng hóa, sản phẩm cũng như dịch vụ khi sản xuất, kinh doanh và được tiêu thụ thường sẽ bị đánh thuế giá trị gia tăng; • Thuế giá trị gia tăng đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyên: ơ từng giai đoạn thuế chỉ tính trên phan giá trị gia tăng của giai đoạn đó nhưng kliông tính trùng phần giá trị gia tăng đã tính thuế ờ các giai đoạn luận chuyên trước.
Vai trò của thuế GTGT (Trích Phạm thị Kim Oanh(2024)) > Tạo nguồn thu nhập đáng kê và ôn định cho Ngàn sách Nhà nước góp phần phát triển đất nước; > Trong ke toán việc xuất hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế giá trị gia tăng làm nâng cao công tác hạch toán, rõ ràng giữa các bên mua bán; > Thuế giá trị gia tăng giúp cho tô chức và các cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc quản lý các loại thuế tiực thu, bời vì không mất nhiều thời gian đánh giá, phân tích tính hợp lý cùa thuế; 1 > Với hàng hóa, sàn phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam bị tirơng đối cao, góp phần bảo hộ và thúc đây việc sàn xuất trong nước cũng như kinh doanli hàng nội địa; > Những mặt hàng đánh thuế giá trị gia tăng thấp tạo đòn bây đê nhà sàn xuất tăng năng xuất, khích cầu mua sắm thúc đây nền kinh tế. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT Hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ờ Việt Nam (Bao gồm cà hàng hóa, dịch vụ mua cùa tô chức, cá nhàn ờ nước ngoài), trừ những hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Được quy định tại Điều 5 cùa Luật thuế GTGT số 31/2013; Điều 2 Thông tư 219/2013, bố sung Luật 71/2014 ngày 26/11/2014). Đối tượng không chịu thuế GTGT Những đối tượng được quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT số 31/2013, Điều 4 - Thông tư 219/2013/TT-BTC và được sữa đổi, bổ sung tại Điều 1 - Thông tư 26/2015/TT-BTC gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trong số đó, gồm 5 nhóm chính cần quan tâm như sau: - Các sàn phâm tìr trông trọt, chân nuôi, nuôi trông và đánh băt thủy hãi sản chưa qua chế biến hoặc chi sơ chế của các tô chức, cá nhân ựr sản xuất bán ra và xuất khẩu; - Các dịch vụ liên quan đến bào hiểm y tế, chăm sóc sức khòe cho con người và vật nuôi; - Các dịch vụ trong ngành giáo dục và hoạt động xuất bản; Hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước cung cấp, trả tiền nliư: vũ kill phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Các hoạt động phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh; - Các hàng hóa, sản phàm phần mềm hay dịch vụ phần mềm. Đối tượng nộp thuế GTGT Tất cả các tô chức, cá nliân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam (Không phân biệt ngành nghề hay hình thức tô chức kinh doanh). (Điều 3 Thông tư 219/2013) Các tô chức, cá nhân nhập khâu hàng hóa chịu thuế GTGT. Công thức và phương pháp tính thuế GTGT a) Công thức tính thuế GTGT Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT X Thuế xuất Giá tính thuế GTGT: (Điều 7 Thông tư 219/2013) • Là giá bán chưa có thuế GTGT; • Đối với hàng hóa dịch VỊ1 chịu thuế TTĐB: giá tính thuế chi là giá đã bao gom thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT; • Đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế BVMT: giá tính thuế chi là giá đã bao gồm thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; • Đối với hàng hóa dịch VỊI chịu thuế TTĐB, BVMT: giá tính thuế chi là giá đã bao gồm thuế TTĐB, BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; • Đối với hàng hóa nhập khâu: giá tính thuế= giá nhập khâu + thuế nhập khâu + thuế TTĐB + thuế BVMT (Nếu có); • Đối với hàng hóa dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT: giá tính thuế = (Giá đã bao gồm thuế GTGT) / (1+thuế suất); • Đối với hàng hóa dịch VỊ1 giảm giá: giá tính thuế là giá đã giâm; • Đối với gia công hàng hóa: giá tính thuế là giá gia công theo hợp đồng; • Đối với hoạt động chuyên nhượng bất động sản: giá tính thuế = giá chuyên nhượng - giá đất được trừ; • Đối với hình thực trả góp, trả chậm: giá tínli thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Không bao gồm lãi trà góp, trả chậm. Thuế suất 10%: - Căn cứ quy địnli tại (Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC) thi mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc các loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0% và 5% b) Phương pháp tính thuế: Phương pháp kliấu tiừ (Điều 12 Thông tư 219/2013). Đối tượng áp dụng: > Cơ sờ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có doanh thu hang năm từ 1 tỷ trờ lên; > Cơ sờ kinh doanh tự nguyện đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu tiừ. 3 > Đối với cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, luật thuế, hóa đơn, chứng tìĩ; Điều kiện khấu trừ: (Điều 14 Thông tư 219/2013) ^ Hóa đơn thuế GTGT hợp pháp, họp lệ của hàng hóa dịch VỊ1 khi mua vào hoặc chứng từ nộp thuế kliâu nhập khâu; ^ Chứng từ thanh toán “Kliông dùng tiền mặt” từ 20 triệu đồng trờ lên đối với hàng hóa dịch vụ mua vào, kê cả hàng hóa nhập khẩu; ^ Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ cùa một nhà cung cấp có giá trị thanh toán dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong một ngày có tông giá trị tìr 20 triệu đồng trờ lên thì chi được khau trìr thuế đối với trường họp có chứng tìr thanh toán qua ngân hàng.
Nhà cung cấp là người nộp thuế, có mã thuế, trực tiếp kê khai và nộp thế GTGT. Công thức xác định số thuế phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra - số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ • số thuế GTGT đầu ra: là tông so thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. • sổ thuế GTGT đầu vào được khấu trìr: là tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ (Bao gồm cả hóa đơn mua tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinli doanli hàng hóa, dịch vụ chịu thue GTGT, số thuế GTGT ghi trên giấy nộp tiền thuế GTGT nhập khâu cùa hàng hóa nhập khẩu hoặc giấy nộp tiền thuế GTGT thay cho phía nước ngoài. Chứng từ sử dụng và quy định về chứng từ a) Chứng từ sử dụng Các chứng từ dùng cho việc hạch toán thuế: Chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung ứng dịch vụ cho kliách hàng theo quy định cùa pháp luật, bao gồm những chứng từ sau đây: - Hóa đơn GTGT: đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Hóa đơn GTGT đầu vào do nhà cung cấp lập, hóa đơn GTGT đầu ra xuất cho khách hàng.
- Hóa đơn bán hàng: Đối với tô chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp. 4 - Ngoài ra còn có các chứng từ, giấy tờ liên quan như: • Bàng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra. • Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT. • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26).
• Hợp đồng mua bán, biên lai nộp thuế, phiếu thu hoặc phiếu chi bằng tiền mặt hay ủy nhiệm chi. b) Quy định về chứng từ Các hóa đơn, chứng tìr sử dụng trong tô chức, doanh nghiệp phải tuân thù những quy định sau: - Hóa đơn, chứng tìr phải đâm bào tính hợp pháp - hợp lý - hợp lệ; - Trên hóa đơn giá trị tăng phải có: Mã số thuế, tên kliách hàng, tên hàng hóa dịch vụ, số lượng, đơn vị tính, giá bán, thành tiền, thuế xuất và chữ ký điện tử của người bán; - Chi có tô chức kinh doanh mới được xuất hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, có chữ ký số hợp lệ; - Doanh nghiệp có mã số thuế muốn xuất hóa đơn giá trị gia tăng phải đăng ký với cơ quan thuế; - Doanli nghiệp đang sừ dụng hóa đơn giá trị gia tăng nếu có hành vi làm giả hoặc mua HĐ sẽ bị vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế; - Khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200.000 đồng trờ lên, nếu khách hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chi, kế toán lập hóa đơn ghi: "Người mua không cung cấp tên" và “Người mua không cung cấp địa chi”. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán a) Tài khoản sử dụng (Nguồn: Hệ thống tài khoản kế toán doanli nghiệp) Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trìr có 2 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 1331 - Thue GTGT được khấu trìr của hàng hóa, dịch vụ: “ Dùng đê phàn ánh thuế GTGT đau vào được khấu trìr của vật tư, hàng hóá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trò thuế”. - Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trìr cùa TSCĐ: “ Dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sam TSCĐ dùng vào hoạt động 5 sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch VỊ1 thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế”.