Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng di động vinaphone của khách hàng tại huyện an biên tỉnh kiên giang

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng Vinaphone của khách hàng tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

Trường đại học

Đại học Võ Trường Toản

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp đại học

2020

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

TRANG CAM KẾT

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

DANH SÁCH BIỂU BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. NHỮNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ

2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

2.1.3. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thông tin di động

2.1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động
2.1.3.2. Dịch vụ thông tin di động

2.1.4. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động

2.1.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động

2.1.6. Các nhóm lợi ích của dịch vụ thông tin di động

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.2.1. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

2.2.1.1. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng
2.2.1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

2.2.2. Mô hình hành vi người tiêu dùng

2.2.3. Quá trình thông qua quyết định mua sắm

2.2.3.1. Nhận biết nhu cầu
2.2.3.2. Tìm kiếm thông tin
2.2.3.3. Đánh giá các phương án lựa chọn
2.2.3.4. Quyết định mua sắm
2.2.3.5. Hành vi sau mua

2.2.4. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng Vinaphone

2.2.4.1. Quan điểm của Philip Kotler
2.2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Quy trình nghiên cứu

2.3.2. Nghiên cứu định tính

2.3.2.1. Xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3. Nghiên cứu định lượng

2.3.3.1. Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
2.3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA MẠNG VINAPHONE TẠI HUYỆN AN BIÊN

3.1. TỒNG QUAN VỀ VNPT AN BIÊN

3.1.1. Giới thiệu Trung tâm kinh doanh VNPT Kiên Giang

3.1.2. Giới thiệu về VNPT An Biên

3.1.3. Lịch sử hình thành VNPT An Biên

3.1.4. Chức năng của VNPT An Biên

3.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.1.6. Tình hình hoạt động SXKD của VNPT An Biên

3.1.7. Tình hình kinh doanh DV di động Vinaphone của VNPT An Biên

3.1.8. Số lượng thuê bao di động Vinaphone trên địa bàn huyện An Biên

3.2. CÁC DỊCH VỤ TTDĐ VINAPHONE ĐANG CUNG CẤP

3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VINAPHONE

3.3.1. Hạ tầng cung cấp dịch vụ Vinaphone tại An Biên

3.3.2. Mạng lưới kinh doanh dịch vụ Vinaphone tại An Biên

3.3.3. So sánh thực trạng phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của VinaPhone với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG QUA MẪU KHẢO SÁT

4.1.1. Trình độ học vấn

4.1.2. Đang sử dụng mạng di động khác

4.1.3. Thời gian nghe gọi điện thoại trong ngày

4.1.4. Hình thức sử dụng mạng di động

4.1.5. Biết Vinaphone thông qua các phương tiện

4.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.2.1. Nhân tố hình ảnh doanh nghiệp

4.2.2. Chất lượng dịch vụ mạng Vinaphone

4.2.3. Chất lượng phục vụ của doanh nghiệp

4.2.4. Hoạt động chiêu thị

4.2.5. Chi phí tiêu dùng cho dịch vụ

4.2.6. Dịch vụ giá trị gia tăng

4.2.7. Quyết định lựa chọn

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

4.3.1. Phân tích nhân tố thành phần biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố thành phần biến phụ thuộc

4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI

4.4.1. Kết quả hồi quy

4.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy

4.4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.4.4. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.4.5. Kiểm định hệ số hồi quy

4.4.6. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

4.4.7. Kiểm định liên hệ tuyến tính

4.4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4.9. Kiểm định các biến định tính trong đánh giá quyết định chọn mạng Vinaphone của khách hàng

4.4.9.1. Kiểm định sự khác nhau về giới tính trong đánh giá quyết định chọn mạng Vinaphone của khách hàng
4.4.9.2. Kiểm định sự khác nhau về trình độ học vấn trong đánh giá quyết định chọn mạng Vinaphone của khách hàng
4.4.9.3. Kiểm định sự khác nhau về nghề nghiệp trong đánh giá quyết định chọn mạng Vinaphone của khách hàng
4.4.9.4. Kiểm định sự khác nhau về thu nhập trong đánh giá quyết định chọn mạng Vinaphone của khách hàng

5. MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA MẠNG VINAPHONE TẠI HUYỆN AN BIÊN

5.1. MỘT SỐ HÀM Ý PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DI ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA VINAPHONE

5.1.1. Hàm ý về nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ

5.1.2. Phát triển kênh bán hàng để khai thác hiệu quả các sản phẩm dịch vụ hiện tại

5.1.3. Cơ chế chính sách

5.1.4. Chăm sóc, hỗ trợ khách hàng và kênh bán đối với nhân viên bán hàng

5.1.5. Nâng cao chất lượng nhân viên hỗ trợ kênh bán

5.1.6. Thay đổi phương thức bán hàng của kênh bán hàng/phân phối

5.1.7. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

5.1.8. Về phía Chính phủ

5.1.9. Về phía Bộ thông tin & Truyền thông

5.1.10. Về phía Tập đoàn VNPT

5.1.11. Về phía VNPT An Biên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

7.1. KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

7.2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

7.3. PHÂN TÍCH HỒI QUI

Tóm tắt

I. Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng Vinaphone của khách hàng tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Các nhân tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, hình ảnh doanh nghiệp, và sự hài lòng của khách hàng. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp Vinaphone cải thiện dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Theo nghiên cứu, chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn của khách hàng. Khách hàng thường ưu tiên những nhà mạng có dịch vụ ổn định và chất lượng tốt. Ngoài ra, giá cả cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng. Khách hàng có xu hướng lựa chọn những gói cước hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng của họ.

1.1. Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ của Vinaphone được đánh giá qua nhiều tiêu chí như tốc độ mạng, độ ổn định và khả năng phục vụ khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng rất chú trọng đến tốc độ kết nối và độ tin cậy của dịch vụ. Một khảo sát cho thấy 70% khách hàng cho rằng tốc độ mạng là yếu tố quyết định hàng đầu trong việc lựa chọn nhà mạng. Hơn nữa, sự hỗ trợ từ nhân viên chăm sóc khách hàng cũng được xem là một yếu tố quan trọng. Khách hàng mong muốn nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả khi gặp vấn đề với dịch vụ. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm khách hàng mới.

1.2. Giá Cả

Giá cả là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng Vinaphone. Khách hàng thường so sánh giá cả giữa các nhà mạng trước khi đưa ra quyết định. Nghiên cứu cho thấy rằng, mặc dù Vinaphone có chất lượng dịch vụ tốt, nhưng nếu giá cả không cạnh tranh, khách hàng có thể chuyển sang các nhà mạng khác. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, khách hàng càng nhạy cảm hơn với giá cả. Việc cung cấp các gói cước linh hoạt và hợp lý sẽ giúp Vinaphone giữ vững thị phần. Các chương trình khuyến mãi và ưu đãi cũng là một cách hiệu quả để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

1.3. Hình Ảnh Doanh Nghiệp

Hình ảnh doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn của khách hàng. Vinaphone cần xây dựng một hình ảnh tích cực trong lòng khách hàng thông qua các hoạt động truyền thông và marketing hiệu quả. Khách hàng thường có xu hướng lựa chọn những thương hiệu mà họ tin tưởng và có uy tín. Nghiên cứu cho thấy rằng, những khách hàng đã từng trải nghiệm dịch vụ tốt từ Vinaphone sẽ có xu hướng giới thiệu cho người khác. Do đó, việc duy trì và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng.

II. Đánh Giá Thực Trạng Dịch Vụ Vinaphone Tại An Biên

Thực trạng dịch vụ của Vinaphone tại huyện An Biên cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức mà Vinaphone cần phải đối mặt. Theo số liệu thống kê, số lượng thuê bao di động của Vinaphone tại An Biên đang có xu hướng tăng, nhưng không nhanh bằng các đối thủ cạnh tranh như Viettel. Điều này cho thấy rằng Vinaphone cần phải cải thiện hơn nữa về chất lượng dịch vụgiá cả để thu hút thêm khách hàng. Một trong những vấn đề lớn nhất hiện nay là sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng khác. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, và họ có xu hướng chuyển đổi giữa các nhà mạng nếu không hài lòng với dịch vụ hiện tại.

2.1. Tình Hình Kinh Doanh

Tình hình kinh doanh của Vinaphone tại An Biên cho thấy sự phát triển ổn định nhưng chưa bứt phá. Doanh thu từ dịch vụ di động tăng trưởng nhưng không đồng đều qua các năm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù Vinaphone có một lượng khách hàng trung thành, nhưng việc thu hút khách hàng mới vẫn là một thách thức lớn. Các chương trình khuyến mãi và dịch vụ giá trị gia tăng cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đầu tư vào hạ tầng mạng lưới cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ vững thị phần.

2.2. Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Đánh giá chất lượng dịch vụ của Vinaphone tại An Biên cho thấy rằng, mặc dù khách hàng hài lòng với tốc độ mạng và độ ổn định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Khách hàng thường phàn nàn về thời gian chờ đợi khi gọi đến tổng đài hỗ trợ. Điều này ảnh hưởng đến sự hài lòng tổng thể của khách hàng. Nghiên cứu khuyến nghị rằng Vinaphone cần nâng cao chất lượng phục vụ và cải thiện quy trình hỗ trợ khách hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ. Việc đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng cũng cần được chú trọng để nâng cao hiệu quả phục vụ.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng di động vinaphone của khách hàng tại huyện an biên tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương này tác giả giới thiệu tổng quan về nghiên cứu; mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, những câu hỏi nghiên cứu và đóng góp của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 2 được trình bày các cơ sở lý thuyết về dịch vụ và dịch vụ TTDĐ. Phương pháp nghiên cứu thực hiện thu thập số liệu, trình bày phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS. Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của Vinaphone trên địa bàn huyện An Biên Trong chương này tác giả giới thiệu sơ lược về phòng bán hàng (PBH) VNPT An Biên, tình hình hoạt động kinh doanh của PBH qua các năm 2017, 2018, 2019 các loại hình dịch vụ kinh doanh và các dịch vụ của PBH.

Đồng thời tác giả so sánh tình hình cung cấp dịch vụ của Vinaphone với các đối thủ cạnh tranh. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 4 tác giả trình bày kết quả thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả có được nhằm tìm ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng Vinaphone của khách hàng. Chương 5: Một số hàm ý quản trị để nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ mạng Vinaphone tại huyện An Biên Chương 5 tác giả đưa ra một số hàm ý và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ mạng Vinaphone. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG 2. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 2. Khái niệm Dịch vụ (DV) là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.

Trong kinh tế học DV được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm DV, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, DV (nguồn trích dẫn wikipedia. Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ có những đặc điểm sau: - Tính vô hình. - Tính không chuyển quyền sở hữu được - Tính không đồng đều về chất lượng - Tính không tách rời giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ.

- Tính không thể dự trữ được. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thông tin di động 2. Khái niệm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động Cung cấp DV nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam và kết nối với hạ tầng viễn thông di động để thực hiện quy trình đăng ký, hủy và cung cấp DV nội dung tới người sử dụng qua các phương thức đăng ký sau: đầu số tin nhắn ngắn SMS, wapsite, website,.và các phương thức khác thông qua thiết bị di động nhằm thu phí người sử dụng thông qua tài khoản thuê bao di động. Dịch vụ thông tin di động Dịch vụ thông tin di động là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp cho người sử dụng, giúp người sử dụng liên lạc và kết nối với bạn bè, cộng đồng và thế giới.

Dịch vụ thông tin di động là một DV liên lạc, cũng như bản chất chung của DV, nó được phân ra 2 mức: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT). Dịch vụ cơ bản: là DV truyền đưa tức thời thông tin giữa hai nhóm hoặc giữa một nhóm người mà không làm thay đổi loại hình DV hoặc nội dung thông tin. Thông tin được truyền đưa bằng các loại hình kỹ thuật khác nhau tương ứng với các DV viễn thông cơ bản như: DV viễn thông cố định, DV viễn thông di động, DV viễn thông cố định vệ tinh, DV viễn thông di động vệ tinh, DV vô tuyến điện hàng hải… Dịch vụ cơ bản bao gồm: DV TTDĐ trả trước (gọi là dịch vụ trả trước), dịch vụ TTDĐ trả sau (gọi là dịch vụ trả sau) được định nghĩa 5 như sau: - Dịch vụ trả trước là DV mà người sử dụng DV viễn thông thanh toán giá cước sử dụng DV trước khi sử dụng DV theo thỏa thuận giữa hai bên. - Dịch vụ trả sau là DV mà người sử dụng DV viễn thông thanh toán giá cước sử dụng DV sau khi sử dụng DV theo thỏa thuận giữa hai bên.

Dịch vụ GTGT: là các DV làm tăng thêm giá trị thông tin cho người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động Mang lại hiệu quả thông tin liên lạc mọi lúc, mọi nơi; có tính bảo mật rất cao vì thông tin trong lúc truyền đi đã được mã hóa, giá của dịch vụ TTDĐ cao hơn giá DV điện thoại cố định, sản phẩm thay thế chủ yếu là DV thông tin liên lạc hiện đại, quyết định mua dịch vụ TTDĐ phức tạp hơn quyết định mua một sản phẩm hữu hình vì khó đánh giá chất lượng. Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động Chất lượng hoạt động viễn thông di động phụ thuộc vào các yếu tố của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Nó được xác định bằng trình độ kỹ thuật của các phương tiện thông tin, bằng việc tổ chức sản xuất, bằng trạng thái mạng lưới kết nối các điểm thông tin, bằng kỹ thuật khai thác thiết bị và công trình viễn thông, bằng việc đạt được tiến bộ khoa học kĩ thuật trong các công nghệ và hệ thống truyền thông, bằng hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực và tài chính, bằng sự chênh lệch giữa kỳ vọng của người tiêu dùng (NTD) đối với số lượng, chất lượng các DV và mức độ hài lòng, thỏa mãn các kỳ vọng đó.

Chất lượng hoạt động viễn thông nói chung và viễn thông di động nói riêng trước đây được hiểu đơn giản bao gồm hai khía cạnh: chất lượng dịch vụ (CLDV) và chất lượng phục vụ (CLPV). - Chất lượng dịch vụ thể hiện ở các chỉ tiêu như tốc độ truyền đưa tin tức, độ chính xác, trung thực, độ hoạt động ổn định của các phương tiện thông tin. Cụ thể là năng lực phủ sóng của mạng lưới, khả năng thực hiện cuộc gọi thành công đến các vùng trên cả nước, là việc kết nối thông tin không bị nghẽn mạch, tín hiệu đàm thoại rõ ràng, thời gian xử lý sự cố nhanh, cung cấp nhiều loại hình DV đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, đặc biệt CLDV được khách hàng quan tâm nhất hiện nay đó là tốc độ mạng 4G. - Chất lượng phục vụ thể hiện qua các chỉ tiêu như mức độ phổ cập các phương tiện thông tin, mức độ thỏa mãn nhu cầu của toàn xã hội về các DV thông tin, khả năng phục vụ của mạng lưới giao dịch, thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên giao dịch, đảm bảo bí mật thông tin khách hàng, cách thức giải quyết các vấn đề, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, các DV chăm sóc khách hàng (CSKH)… 2.

Các nhóm lợi ích của dịch vụ thông tin di động Các công ty viễn thông cung cấp dịch vụ TTDĐ, khách hàng mua DV và cái họ cần ở đây là những lợi ích mà dịch vụ TTDĐ đem lại. Chính những lợi ích này tạo ra giá trị DV khác nhau của từng nhà cung cấp và thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng. Có thể phân ra ba nhóm lợi ích như sau: 6 - Lợi ích chức năng: đó là sự thỏa mãn nhu cầu kết nối thông tin khi cần liên lạc với người khác vào mọi lúc, mọi nơi. Khi khách hàng muốn nói chuyện với bạn bè, khách hàng thực hiện kết nối và họ đàm thoại, khi khách hàng muốn thông tin cho người thân biết về một vấn đề.

Ví dụ như: họ soạn tin nhắn và gửi đi, người thân nhận tin nhắn và biết được một số thông tin quan trọng, nghĩa là khi khách hàng gửi được thông điệp đến đúng người nhận thì lợi ích chức năng đã được thực hiện. Lợi ích chức năng của dịch vụ TTDĐ thường liên quan đến các yếu tố CLDV như khả năng kết nối nhanh chóng, tốc độ truyền thông tin nhanh, sự ổn định của mạng viễn thông, phạm vi phủ sóng, tốc độ mạng 4G… Những yếu tố này đảm bảo sự kết nối thông tin có chất lượng cho khách hàng trong khi sử dụng DV. Nếu một trong các yếu tố này không đạt chất lượng, gây cản trở đến việc truyền thông tin thì lợi ích chức năng không được thực hiện và điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến mối quan hệ giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp. - Lợi ích tâm lý: là thường làm cho người sử dụng DV cảm thấy sảng khoái về các khía cạnh như: an tâm, giảm rủi ro.

Ví dụ như khách hàng cảm thấy yên tâm rằng luôn có thể thực hiện kết nối internet 4G của Vinaphone mọi lúc mọi nơi mà không lo rằng sẽ không có sóng hoặc sóng yếu khi cần thiết. Trong thời đại 4.0 hiện nay, thông tin được chia sẻ nhanh chóng và rộng khắp, vì vậy các công nghệ kỹ thuật không còn là bí mật lâu dài để làm thế mạnh cạnh tranh, thì việc thỏa mãn các lợi ích tâm lý đem lại nhiều hơn sự hài lòng từ phía khách hàng, từ đó giúp họ gắn bó với doanh nghiệp (DN). Các DN viễn thông Việt Nam hiện nay cũng đã chú trọng nhiều hơn đến công tác CSKH, định vị thương hiệu, quảng cáo với mục đích thỏa mãn tốt hơn các lợi ích tâm lý cho khách hàng của mình. - Lợi ích kinh tế: liên quan đến chi phí của DV như tiền cước đắt hay rẻ, nếu như là người bình thường thu nhập thấp và nhu cầu thấp nên sử dụng thuê bao trả trước có lợi hơn thuê bao trả sau còn đối với các chủ doanh nghiệp có nhu cầu cao số phút gọi hàng tháng nhiều thì nên sử dụng các gói cước gọi thoại và sử dụng 4G của thuê bao trả sau sẽ tiết kiệm được một khoản khá nhiều với khi không sử dụng gói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Mạng Vinaphone Tại Huyện An Biên, Kiên Giang" tập trung vào việc xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của người dân trong việc lựa chọn dịch vụ mạng Vinaphone. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi người tiêu dùng mà còn giúp các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng tại khu vực này. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và uy tín thương hiệu tác động đến quyết định lựa chọn mạng di động.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại BIDV chi nhánh Vũng Tàu Côn Đảo cũng là một tài liệu thú vị để khám phá thêm về hành vi người tiêu dùng. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp đại học ngành marketing các yếu tố ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với thương hiệu trường doanh nhân HBR tại thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của thương hiệu trong quyết định lựa chọn dịch vụ.