Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ, việc sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) đã trở nên phổ biến đối với mọi tầng lớp người dân. Nhu cầu sử dụng sim số để duy trì liên lạc, kết nối Internet qua mạng 4G và chia sẻ dữ liệu ngày càng gia tăng. Tại thị trường viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cùng với các doanh nghiệp lớn như Viettel và MobiFone đang cạnh tranh quyết liệt nhằm mở rộng và giữ vững thị phần.

Huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang được thành lập vào tháng 02/1976 với tổng diện tích tự nhiên 400,29 km² và dân số khoảng 130.000 người, bao gồm 09 đơn vị hành chính (08 xã và 01 thị trấn). Đây là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Kiên Giang. Mặc dù VinaPhone giữ vị thế đứng đầu về thị phần dịch vụ thông tin di động tại huyện An Biên, nhưng doanh nghiệp đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ Viettel và đặc biệt là sự vươn lên của MobiFone với các chính sách linh hoạt đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Bên cạnh đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ di động của VNPT An Biên giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận xu hướng sụt giảm doanh thu và lợi nhuận do áp lực giảm giá cước và chi phí vận hành. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn mạng di động VinaPhone là yêu cầu cấp thiết để xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng di động VinaPhone của khách hàng tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nâng cao công tác chăm sóc khách hàng và bán hàng để gia tăng doanh thu cho đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ của mạng di động VinaPhone tại huyện An Biên.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng VinaPhone của khách hàng trên địa bàn nghiên cứu.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ của mạng VinaPhone để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng VinaPhone của khách hàng tại huyện An Biên?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn mạng VinaPhone của khách hàng tại huyện An Biên như thế nào?
  3. Những giải pháp nào giúp gia tăng sự lựa chọn mạng VinaPhone của khách hàng tại huyện An Biên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng VinaPhone trên địa bàn huyện An Biên. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ mạng di động VinaPhone tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát từ ngày 03/08/2020 đến ngày 19/10/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố cơ bản cấu thành giá trị dịch vụ viễn thông di động tác động đến quyết định tiêu dùng của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ, dịch vụ thông tin di động (TTDĐ) và hành vi người tiêu dùng:

  • Dịch vụ và dịch vụ TTDĐ: Dịch vụ viễn thông di động được phân thành hai nhóm cơ bản: dịch vụ cơ bản (thoại, SMS, gói cước trả trước, trả sau) và dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT - tiện ích nội dung số, dữ liệu). Chất lượng dịch vụ viễn thông được cấu thành từ Chất lượng dịch vụ (CLDV - kỹ thuật mạng, tốc độ 4G, vùng phủ sóng, độ thông suốt) và Chất lượng phục vụ (CLPV - hệ thống giao dịch, thái độ nhân viên, giải quyết khiếu nại, chăm sóc khách hàng). Dịch vụ TTDĐ mang lại 3 nhóm lợi ích: lợi ích chức năng, lợi ích tâm lý và lợi ích kinh tế.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và giá trị khách hàng: Dựa trên mô hình hành vi mua sắm, quá trình 5 giai đoạn ra quyết định (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua sắm $\rightarrow$ Hành vi sau mua) và lý thuyết giá trị dành cho khách hàng của Philip Kotler (2001, 2004). Giá trị khách hàng nhận được là sự cân đối giữa tổng giá trị (sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh) và tổng chi phí (tiền bạc, thời gian, công sức, tinh thần).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa từ các công trình của Trần Thị Thu Hiền (2016), M. Jeevanantham (2011), Phạm Thế Châu (2018), mô hình nghiên cứu bao gồm 07 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến 01 biến phụ thuộc (Quyết định chọn mạng VinaPhone - QD):
    1. Hình ảnh doanh nghiệp (HA): Uy tín, thương hiệu và vị thế của VinaPhone (Giả thuyết H1 (+)).
    2. Chất lượng dịch vụ (DV): Độ rõ cuộc gọi, kết nối nhanh, ít nghẽn mạng, vùng phủ sóng rộng (Giả thuyết H2 (+)).
    3. Chất lượng phục vụ (PV): Địa điểm giao dịch thuận tiện, thủ tục đơn giản, nhân viên chu đáo, xử lý khiếu nại nhanh, tổng đài hỗ trợ tốt (Giả thuyết H3 (+)).
    4. Độ tin cậy (DTC/TC): Tính cước chính xác, bảo mật an toàn, thực hiện đúng cam kết (Giả thuyết H4 (+)).
    5. Hoạt động chiêu thị (CT): Khuyến mãi hấp dẫn, tần suất thường xuyên, quảng cáo lôi cuốn (Giả thuyết H5 (+)).
    6. Chi phí tiêu dùng cho dịch vụ (CP): Gói cước đa dạng, phí hòa mạng hấp dẫn, giá cước cạnh tranh, cước hàng tháng và dịch vụ GTGT hợp lý (Giả thuyết H6 (+)).
    7. Dịch vụ giá trị gia tăng (GT0): Đăng ký dễ dàng, danh mục đa dạng, thường xuyên cập nhật (Giả thuyết H7 (+)).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 4 giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận và khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ $n = 30$ khách hàng sử dụng mạng VinaPhone nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, cấu trúc bảng câu hỏi và khẳng định tính phù hợp của thang đo.
  • Xây dựng thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được thiết lập gồm 26 biến quan sát cho 07 nhân tố độc lập và 03 biến quan sát cho nhân tố phụ thuộc (Quyết định chọn mạng VinaPhone).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu hạ tầng kỹ thuật từ Phòng Bán hàng VNPT An Biên, Trung tâm Kinh doanh VNPT Kiên Giang và các báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ di động VinaPhone tại địa bàn huyện An Biên.
  • Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm SPSS:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), tiêu chuẩn rút trích Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích (Cumulative Variance) $\ge 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định độ phù hợp F với mức ý nghĩa Sig. $\le 0,1$. Kiểm tra các khuyết tật mô hình: đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (VIF $< 10$), tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư (Histogram) và biểu đồ phân tán (Scatterplot).
    • Kiểm định One-Way ANOVA: Đánh giá sự khác biệt trong quyết định chọn mạng theo các biến nhân khẩu học (giới tính, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) với mức ý nghĩa Sig. $\le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng chuyển dịch thị phần viễn thông tại huyện An Biên. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tế. Đồng thời, chương này tổng thuật 4 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, làm rõ kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm học thuật về dịch vụ viễn thông, chuỗi giá trị và 3 nhóm lợi ích của dịch vụ di động. Tác giả phân tích tiến trình 5 bước ra quyết định của người tiêu dùng và mô hình giá trị khách hàng của Philip Kotler. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu với 7 giả thuyết (H1 - H7), thiết kế thang đo Likert 5 điểm với 29 biến quan sát chi tiết, đồng thời xác lập quy trình phân tích định lượng trên SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội đến kiểm định sai định và phân tích phương sai ANOVA 1 yếu tố.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ di động của mạng Vinaphone tại huyện An Biên

Chương 3 tập trung phân tích thực tế tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổ chức và bộ máy: Phòng Bán hàng VNPT An Biên (thành lập năm 2014) trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Kiên Giang, vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Điểm giao dịch, Bộ phận Kế toán, Tổ bán hàng, Nhân viên kinh doanh, Đại lý và Điểm bán.
  • Hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019: Doanh thu và lợi nhuận của VNPT An Biên có sự biến động lớn do cạnh tranh gay gắt. Lợi nhuận toàn đơn vị giảm từ 5.424,45 triệu đồng (năm 2017) xuống còn 3.864,88 triệu đồng (năm 2019) do chi phí mở rộng hạ tầng và áp lực giảm giá cước từ đối thủ. Doanh thu dịch vụ di động VinaPhone đạt đỉnh vào năm 2018 nhưng giảm trong năm 2019.
  • Hạ tầng trạm thu phát sóng (BTS): VNPT An Biên đẩy mạnh đầu tư hạ tầng nhằm đáp ứng xu hướng dịch chuyển từ thoại sang dữ liệu di động 4G.
Năm Số trạm BTS 3G Số trạm BTS 4G Ghi chú
2017 47 20 Phủ sóng 3G toàn huyện, 4G còn hạn chế
2018 50 35 Mở rộng vùng phủ sóng 4G
2019 53 46 Tăng trưởng trạm 4G gấp hơn 2 lần so với 2017
01/06/2020 53 53 Đạt tỷ lệ 53/53 trạm 4G
  • Thị phần và mạng lưới phân phối: Năm 2019, toàn huyện An Biên ghi nhận tổng số 100.600 thuê bao di động của 3 nhà mạng chính.
Nhà mạng Số lượng thuê bao (2019) Tỷ lệ thị phần (%)
VinaPhone 53.000 53%
Viettel 29.400 29%
MobiFone 18.200 18%
Tổng cộng 100.600 100%

Mạng lưới kênh phân phối đến năm 2019 có 126 điểm bán lẻ thẻ cào. Theo quy định siết chặt sim rác và dừng bán bộ KIT qua đại lý từ ngày 01/06/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, số đại lý ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao của VinaPhone tại An Biên giảm xuống còn 6 điểm chính thức.

  • Danh mục dịch vụ cung cấp: Phân chia thành thuê bao trả trước (các gói cước VinaCard, VinaXtra, Vina690, Hey Zalo, TalkEZ, MyZone...) và thuê bao trả sau; đi kèm hệ thống dịch vụ GTGT miễn phí (VNPT Pay, VinaPortal, USSD...) và dịch vụ GTGT có thu phí (Chacha, Mobile TV, Ceeme, Esport Gaming, Sport247, Ringtunes, 2Friends, Say2Send, Nông thôn xanh, Trái tim Biển đảo, MCA, SMS Brandname...).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ quá trình phân tích số liệu thống kê:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Thống kê phân bố nhân khẩu học của khách hàng theo giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thời lượng nghe gọi trong ngày và phương tiện tiếp cận thông tin về VinaPhone.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 7 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc. Kết quả qua các lần chạy xử lý (loại bỏ các biến không đạt tương quan biến - tổng nếu có) giúp hoàn thiện các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát hội tụ vào đúng 7 nhóm nhân tố với chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giả định: Ước lượng các hệ số hồi quy của mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_7 X_7 + \varepsilon_i$. Mô hình đạt độ tương thích thống kê, các biến độc lập mang dấu dương theo đúng kỳ vọng lý thuyết. Kiểm định các giả định không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 10$), không có tự tương quan chuỗi ($1 < D < 3$) và phần dư phân phối chuẩn.
  • Kiểm định ANOVA: Phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hoặc không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng theo giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập đối với quyết định lựa chọn mạng VinaPhone.

Chương 5: Một số hàm ý quản trị để nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ của mạng Vinaphone tại huyện An Biên

Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng kinh doanh, tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị:

  • Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ: Đảm bảo độ ổn định vùng phủ sóng 4G, cải thiện tốc độ truyền dữ liệu và chất lượng thoại; nâng cao năng lực giải quyết khiếu nại tại điểm giao dịch và đường dây nóng.
  • Phát triển kênh phân phối và chính sách bán hàng: Tổ chức lại mạng lưới điểm bán sau quy định siết chặt đăng ký thuê bao; ứng dụng các công cụ quản lý bán hàng (app SCMS, app CCBS); ban hành cơ chế chính sách hoa hồng, hỗ trợ nhân viên kinh doanh và cộng tác viên.
  • Đa dạng hóa dịch vụ GTGT: Tập trung đẩy mạnh các gói cước dữ liệu tích hợp, tiện ích số, ví điện tử VNPT Pay và dịch vụ nội dung chuyên biệt cho nông thôn.
  • Kiến nghị các cấp: Đề xuất giải pháp đối với Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông (quản lý thị trường viễn thông, kiểm soát sim rác), Tập đoàn VNPT (phân bổ vốn đầu tư hạ tầng) và VNPT An Biên (đổi mới phong cách phục vụ khách hàng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã làm rõ bức tranh thị trường viễn thông di động huyện An Biên năm 2019 với quy mô 100.600 thuê bao. VinaPhone chiếm ưu thế vượt trội với 53.000 thuê bao (53% thị phần), Viettel xếp thứ hai với 29.400 thuê bao (29% thị phần) và MobiFone chiếm 18.200 thuê bao (18% thị phần).
  • Đánh giá sự chuyển dịch hạ tầng kỹ thuật: số lượng trạm BTS 4G của VinaPhone tại địa bàn tăng từ 20 trạm (năm 2017) lên 46 trạm (năm 2019) và hoàn thành phủ kín 53/53 trạm vào tháng 06/2020, phản ánh sự chuyển đổi mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng Internet di động tốc độ cao.
  • Kiểm định định lượng mô hình nghiên cứu khẳng định quyết định chọn mạng VinaPhone của khách hàng chịu sự tác động đồng thời của 7 nhân tố: Hình ảnh doanh nghiệp, Chất lượng dịch vụ, Chất lượng phục vụ, Độ tin cậy, Hoạt động chiêu thị, Chi phí tiêu dùng và Dịch vụ giá trị gia tăng.

Giải pháp và kiến nghị

  • Giải pháp cấp cơ sở (VNPT An Biên): Nâng cấp chất lượng chăm sóc khách hàng, đào tạo tác phong giao tiếp cho giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý sự cố mạng, ứng dụng phần mềm SCMS và CCBS trong quản lý kênh bán lẻ, điều chỉnh các gói cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng nông thôn.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Tập đoàn VNPT hỗ trợ cơ chế giá và đầu tư mở rộng trạm phát sóng; đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục quản lý chặt chẽ sim kích hoạt sẵn, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà mạng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Phòng Bán hàng VNPT An Biên và Trung tâm Kinh doanh VNPT Kiên Giang bộ dữ liệu thực tế về hành vi tiêu dùng và mức độ quan tâm của khách hàng địa phương, làm cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh và Marketing cho dịch vụ thông tin di động.
  • Về mặt học thuật: Kế thừa và vận dụng thành công mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler vào thị trường dịch vụ viễn thông cấp huyện, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về đo lường chất lượng dịch vụ và dịch vụ GTGT tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên phạm vi huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang; do đó tính đại diện của kết quả nghiên cứu khi áp dụng cho các địa bàn đô thị lớn hoặc các tỉnh thành khác có thể bị hạn chế do sự khác biệt về thu nhập, thói quen tiêu dùng và hạ tầng kỹ thuật.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 08/2020 đến tháng 10/2020), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ dài hạn hoặc trước các biến động công nghệ mới (như sự xuất hiện của mạng 5G).
  • Hạn chế về mô hình: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 07 nhân tố cơ bản. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn ra toàn tỉnh Kiên Giang, gia tăng kích thước mẫu khảo sát và bổ sung các biến số mới như rào cản chuyển mạng (chuyển mạng giữ số MNP) hoặc ảnh hưởng của các ứng dụng OTT đối với quyết định chọn mạng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Viễn thông trong việc xây dựng đề cương khóa luận, thiết kế thang đo Likert, tổ chức bảng câu hỏi và thực hiện quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, One-Way ANOVA).
  • Đối với nhà quản trị viễn thông: Cung cấp thông tin thực tế về quản lý mạng lưới kênh phân phối, quản trị hạ tầng trạm BTS và định hướng phát triển các gói cước dịch vụ giá trị gia tăng cho các chi nhánh viễn thông cấp huyện/tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào để đánh giá quyết định lựa chọn mạng VinaPhone?

Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 07 nhân tố độc lập: (1) Hình ảnh doanh nghiệp, (2) Chất lượng dịch vụ, (3) Chất lượng phục vụ, (4) Độ tin cậy, (5) Hoạt động chiêu thị, (6) Chi phí tiêu dùng, và (7) Dịch vụ giá trị gia tăng, tác động trực tiếp đến 01 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn mạng VinaPhone của khách hàng.

2. Thực trạng thị phần và số lượng thuê bao của VinaPhone tại huyện An Biên năm 2019 được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2019, trên địa bàn huyện An Biên có tổng cộng 100.600 thuê bao di động. Trong đó, VinaPhone dẫn đầu thị phần với 53.000 thuê bao (chiếm 53%), Viettel đạt 29.400 thuê bao (chiếm 29%) và MobiFone đạt 18.200 thuê bao (chiếm 18%).

3. Hạ tầng trạm phát sóng BTS 3G và 4G của VinaPhone tại huyện An Biên phát triển ra sao trong giai đoạn 2017 - 2020?

Số lượng trạm 3G của VinaPhone duy trì ổn định và tăng nhẹ từ 47 trạm (năm 2017) lên 50 trạm (năm 2018) và 53 trạm (năm 2019). Đáng chú ý, số trạm 4G được đầu tư tăng mạnh từ 20 trạm (năm 2017) lên 35 trạm (năm 2018), đạt 46 trạm (năm 2019) và đến ngày 01/06/2020 đã phủ kín toàn bộ 53/53 vị trí trạm trên địa bàn huyện.

4. Quy mô và cấu trúc thang đo trong nghiên cứu định lượng được thiết kế như thế nào?

Thang đo được thiết kế theo dạng Likert 5 mức độ, bao gồm 26 biến quan sát dùng để đo lường 07 nhân tố độc lập và 03 biến quan sát dùng để đo lường nhân tố quyết định lựa chọn mạng VinaPhone (tổng cộng 29 biến quan sát). Các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội và ANOVA 1 yếu tố.

5. Những thay đổi chính sách nào từ cơ quan quản lý nhà nước đã tác động đến mạng lưới phân phối của VinaPhone An Biên năm 2020?

Thực hiện chủ trương của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xử lý sim rác và sim kích hoạt sẵn, kể từ 0h ngày 01/06/2020, các nhà mạng (trong đó có VinaPhone) đã dừng bán bộ hòa mạng mới (KIT) và dừng quyền đấu nối thuê bao tại các đại lý ủy quyền. Do đó, số lượng đại lý ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao của VinaPhone tại An Biên giảm xuống còn 6 điểm chính thức, chuyển hướng tập trung giao dịch về các điểm cung cấp dịch vụ trực tiếp của nhà mạng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mạng di động VinaPhone của khách hàng tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang" của tác giả Lê Anh Minh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh viễn thông di động, sự biến động thị phần và thực trạng phát triển hạ tầng trạm BTS của VNPT An Biên giai đoạn 2017 - 2020. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích định lượng chặt chẽ trên SPSS, nghiên cứu đã xác lập các căn cứ khoa học vững chắc về các nhân tố tác động đến hành vi khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế dẫn đầu thị phần tại địa phương.