Khóa luận tốt nghiệp quản trị nhân lực phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng Thừa Thiên Huế.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Lý luận chung về tạo động lực cho người lao động

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Động lực làm việc

1.1.3. Tạo động lực cho người lao động

1.1.4. Tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc

1.2. Một số học thuyết liên quan đến động lực lao động

1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943)

1.2.2. Học thuyết hai yếu tố của F.

1.2.3. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

1.2.4. Thuyết thúc đẩy sự tăng cường của B.

1.2.5. Học thuyết công bằng của J.

1.2.6. Thuyết 3 nhu cầu của McClelland (1985)

1.3. Một số nghiên cứu liên quan

1.3.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.3.2. Mô hình nghiên cứu trong nước

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

1.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Tổng quan về công ty

2.1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Quản Lý Đường Bộ và Xây Dựng Công Trình Thừa Thiên Huế

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty

2.1.3. Mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty Cổ Phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019

2.1.5.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019
2.1.5.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.6. Tình hình sử dụng lao động tại công ty

2.2. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Quản lý đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế

2.2.1. Đặc điểm đối tượng khảo sát

2.2.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.2.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Quản lý đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế

2.2.3.1. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha
2.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.3. Phân tích tương quan Pearson
2.2.3.4. Phân tích hồi quy

2.2.4. Phân tích đánh giá của nhân viên về công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ Phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

2.2.4.1. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên
2.2.4.2. Đánh giá của nhân viên về yếu tố “Điều kiện làm việc”
2.2.4.3. Đánh giá của nhân viên về yếu tố “Đào tạo và phát triển”
2.2.4.4. Đánh giá của nhân viên về yếu tố “Bản chất công việc”
2.2.4.5. Đánh giá của nhân viên về yếu tố “Lương thưởng và phúc lợi”
2.2.4.6. Đánh giá của nhân viên về yếu tố “Động lực làm việc”

2.2.5. Kiểm định sự khác biệt của các biến thuộc tính cá nhân

2.2.5.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính
2.2.5.2. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi
2.2.5.3. Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn
2.2.5.4. Kiểm định sự khác biệt về vị trí làm việc
2.2.5.5. Kiểm định sự khác biệt về thời gian làm việc

2.2.6. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Định hướng công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

3.2. Giải pháp về yếu tố Quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên

3.3. Giải pháp về yếu tố Điều kiện làm việc

3.4. Giải pháp về yếu tố Đào tạo và phát triển

3.5. Giải pháp về yếu tố Bản chất công việc

3.6. Giải pháp về yếu tố Lương thưởng và phúc lợi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế, các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách công ty, và sự hài lòng trong công việc đóng vai trò then chốt. Nghiên cứu chỉ ra rằng, động lực nhân viên được thúc đẩy bởi sự công nhận, cơ hội thăng tiến, và các chính sách đãi ngộ phù hợp. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự trung thành của nhân viên với công ty.

1.1. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến động lực làm việc. Một môi trường làm việc thoải mái, an toàn và có sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và cấp trên sẽ giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có động lực làm việc hơn. Tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế, việc cải thiện môi trường làm việc đã được chú trọng, nhưng vẫn còn những hạn chế cần khắc phục.

1.2. Chính sách công ty

Chính sách công ty bao gồm các chế độ lương thưởng, phúc lợi, và cơ hội đào tạo. Những chính sách này có tác động trực tiếp đến sự hài lòng trong công việcđộng lực nhân viên. Nghiên cứu cho thấy, nhân viên tại công ty đánh giá cao các chính sách đãi ngộ, nhưng vẫn mong muốn có sự cải thiện trong việc công nhận và thăng tiến.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)phân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc. Kết quả cho thấy, các yếu tố như quản lý nhân sự, đào tạo và phát triển, và giao tiếp trong công ty có tác động đáng kể. Văn hóa doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng, giúp tạo nên sự gắn kết và động lực làm việc cho nhân viên.

2.1. Quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc duy trì và phát triển động lực làm việc. Các chính sách quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của nhân viên, đặc biệt là trong việc công nhận và thăng tiến.

2.2. Đào tạo và phát triển

Đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó tăng cường hiệu suất làm việc. Công ty đã có những chương trình đào tạo, nhưng cần tập trung hơn vào việc phát triển kỹ năng chuyên môn và quản lý cho nhân viên.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc

Để nâng cao động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế, cần tập trung vào việc cải thiện môi trường làm việc, chính sách công ty, và quản lý nhân sự. Các giải pháp cụ thể bao gồm tăng cường giao tiếp nội bộ, cải thiện chế độ lương thưởng, và tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng hiệu suất làm việc mà còn xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực và bền vững.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Cải thiện môi trường làm việc bằng cách đầu tư vào cơ sở vật chất, tạo điều kiện làm việc thoải mái và an toàn. Đồng thời, tăng cường sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và cấp trên để nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có động lực làm việc.

3.2. Cải thiện chính sách công ty

Cải thiện chính sách công ty bằng cách điều chỉnh chế độ lương thưởng, phúc lợi, và tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên. Điều này sẽ giúp tăng sự hài lòng trong công việcđộng lực nhân viên.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị nhân lực phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Lý luận chung về tạo động lực cho người lao động 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Nhu cầu Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của con người. Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lí nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Theo Philip Kotler (1931), “Nhu cầu là một trạng thái tâm lí của con người, mà trong đó họ cảm thấy thiếu hụt một cái gì đó, mong muốn được thỏa mãn và đáp ứng về cả mặt vật chất lẫn tinh thần”.Tùy theo trình độ nhận thức, hoàn cảnh, những đặc điểm tâm sinh lí mà mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Theo Trần Xuân Cầu (2008), “Nhu cầu là những đòi hỏi mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau.

Nó xuất phát từ trạng thái tâm lí khi con người cảm thấy thiếu thốn, không thỏa mãn về cái gì đó, từ đó thúc đẩy họ hành động để đạt được những đòi hỏi, mong ước đó”. Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải, thỏa mãn được những nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng lên về cả số lượng lẫn chất lượng. Còn nhu cầu về tinh thần là những nhu cầu về mặt tâm lí giúp cho người lao động có tâm lí thoải mái trong quá trình làm việc. Trên thực tế, mặc dù hai nhân tố này là hai lĩnh vực khác biệt song chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Cả hai yếu tố vật chất và tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân người lao động. Tuy nhiên tại mỗi thời điểm khác nhau thì người lao động sẽ ưu tiên thực hiện yêu cầu mà được coi là cấp thiết nhất. Nhu cầu là một yếu tố tồn tại vĩnh viễn trong bất kì chế độ xã hội nào từ trước đến nay. Con người cần có những điều kiện nhất định như ăn, mặc, vui chơi,.

để tồn tại và SVTH: Hoàng Phương Thảo 8 Khóa luận tốt nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ánh Dương phát triển. Và chính những điều kiện đó đã tạo ra các nhu cầu và con người mong muốn thỏa mãn được nhu cầu đó. Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có khoảng cách, khoảng cách này sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc.2 Động lực làm việc Có rất nhiều khái niệm khác nhau về động lực.

Tùy theo cách tiếp cận riêng của mỗi người nhưng đều nói lên được bản chất của động lực làm việc. Theo PGS TS. Nguyễn Ngọc Quân & ThS. Nguyễn Vân Điềm (2012) cho rằng: ”Động lực là những nhân tố bên trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với khao khát và tự nguyện để đạt được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của tổ chức”.TS Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương (2011) :” Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”. Theo Mitchell ( 1999) thì ”Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình”. Ở một góc độ khác Robbins (1993), động lực làm việc là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của những nỗ lực để hướng đến các mục tiêu của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn những nhu cầu cá nhân. Còn Kreitner (1995) cho rằng: ”Động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định”.

Từ những quan điểm trên thì có thể hiểu rằng: Động lực là những nhân tố bên trong thúc đẩy cá nhân nỗ lực làm việc với sự tự nguyện nhằm đáp ứng những nhu cầu của bản thân và mục tiêu của tổ chức. Động lực xuất phát từ sự nỗ lực, cố gắng của bản thân người lao động. Khi có động lực sẽ dẫn đến tăng năng suất lao động. Vậy nên khi nghiên cứu động lực ta phải gắn nó với tổ chức và với công việc, cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu của tổ chức và của cá nhân.

SVTH: Hoàng Phương Thảo 9 Khóa luận tốt nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ánh Dương - Bản chất của động lực làm việc Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc cụ thể, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể, không tồn tại động lực chung chung không gắn với một công việc cụ thể nào. Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà NLĐ đang đảm nhận và thái độ của họ với tổ chức. Mỗi người LĐ đảm nhận mỗi công việc khác nhau nên sẽ có những động lực khác nhau.

Như vậy phải hiểu rõ về công việc và môi trường làm việc thì mới có thể đưa ra biện pháp tạo động lực cho NLĐ. Động lực lao động mang tính tự nguyện. Bản thân người lao động sẽ làm việc hăng say và nhiệt huyết khi họ không cảm thấy có sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi được làm trong tâm thế chủ động họ sẽ đạt được hiệu quả công việc một cách tốt nhất.

Động lực lao động không cố định trong mỗi con người, nó sẽ thường xuyên thay đổi và liên tục phụ thuộc vào yếu tố khách quan của công việc. Có thể tại thời điểm này người lao động có động lực nhưng trong vào một thời điểm khác động lực ấy có thể biến mất. Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả hơn. Động lực lao động giống như một sức mạnh thúc đẩy con người làm việc.

Tuy nhiên thì không phải cứ có động lực lao động thì dẫn đến năng suất sẽ tăng, động lực lao động chỉ chiếm một phần nhỏ điều đó còn phụ thuộc nhiều vào các nhân tố khác như trí tuệ, kĩ năng, trình độ tay nghề, các công cụ lao động. Trong thực tiễn thì NLĐ dù có hay không có động lực lao động đi chăng nữa thì họ vẫn sẽ hoàn thành công việc được giao. Nhưng khi đó, kết quả công việc sẽ không phản ánh đúng năng lực của họ. Khi làm việc có động lực, họ không chỉ hoàn thành công việc mà còn có thể làm tốt hơn rất nhiều.3 Tạo động lực cho người lao động Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp.

Các nhà quản trị trong tổ chức muốn xây dựng công ty mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp tác động đến khả năng tinh thần thái độ làm việc, sự hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo của người lao động trong quá trình làm việc. SVTH: Hoàng Phương Thảo 10 Khóa luận tốt nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ánh Dương Vậy tạo động lực cho người lao động có thể hiểu là hệ thống các chính sách, tất cả các biện pháp, cách thức quản lý tác động đến người lao động làm cho họ có động lực làm việc nhằm kích thích tinh thần làm việc của người lao động. Mà vấn đề quan trọng của của động lực đó chính là mục tiêu.

Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động thì nhà quản trị phải quan tâm đến chính nhân viên của mình như khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần tạo cho người lao động tâm lí thoải mái. Tổ chức mong muốn người lao động sẽ cống hiến hết năng lực, trình độ phục vụ cho mục tiêu chung của công ty. Còn về phía người lao động mong muốn từ sự cống hiến đó sẽ thu được những lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân họ. Quá trình tạo động lực của người lao động bao gồm: Nhu cầu không Sự căng Hành Nhu cầu Giảm Các được thỏa thẳng vi tìm được thỏa căng động cơ mãn kiếm mãn thẳng Hình 1.1: Quá trình tạo động lực cho người lao động (Nguồn: PGS.TS Bùi Anh Tuấn (2003)) Khi nhu cầu không được thỏa mãn sẽ tạo ra sự căng thẳng và sự căng thẳng này thường kích thích các động cơ bên trong cá nhân.

Những động cơ này tạo ra một cuộc tìm kiếm nhằm có được các mục tiêu cụ thể. Và khi nhu cầu được thỏa mãn, cá nhân sẽ giảm được sự căng thẳng.4 Tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc Nguồn nhân lực là nguồn lực to lớn. Nó có vai trò then chốt trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Và việc để sử dụng hiệu quả nguồn lực con người là rất quan trọng.

Theo Ifinedo (2003) cho rằng một người lao động có động lực có thể dễ dàng thấy sự nhiệt tình, sự cống hiến và sự tập trung vào công việc của họ nhằm vì mục tiêu chung của tổ chức. Nhưng nói đến quản lý hiệu quả, người ta thường chỉ nghĩ đến việc tuyển mộ, đào tạo,. mà bỏ qua công tác tạo động lực. Hiện nay các tổ chức đã có những nhận thức rõ về tầm quan trọng của công tác tạo động lực.

SVTH: Hoàng Phương Thảo 11 Khóa luận tốt nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ánh Dương - Đối với bản thân người lao động Tạo động lực góp phần thỏa mãn các nhu cầu của người lao động. Khi người lao động cảm thấy các nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ giúp họ tìm được niềm vui sự hứng thú hăng say nhiệt tình trong công việc điều đó đồng nghĩa với việc năng suất lao động được cải thiện, bầu không khí làm việc hiệu quả, hơn nữa động lực còn giúp người lao động tự hoàn thiện bản thân mình. Vì khi có động lực làm việc, họ sẽ nỗ lực nhiều hơn để học hỏi, cố gắng hơn để nâng cao trình độ tay nghề, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Đối với tổ chức Tạo động lực làm việc sẽ tác động tích cực đến người lao động giúp cho tổ chức tiến hành sử dụng hợp lí nguồn nhân lực, khai thác tối ưu những tiềm năng của người lao động cống hiến, phục vụ vì mục tiêu chung của tổ chức và thu hút được những nguồn nhân lực bên ngoài mong muốn làm việc cho tổ chức, đồng thời người lao động có xu hướng mong muốn gắn bó với tổ chức hơn, tăng thêm tình đoàn kết giữa các bộ phận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại công ty quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế là một bài viết chuyên sâu, tập trung vào việc xác định và đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong lĩnh vực quản lý đường bộ. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các nhân tố như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, cơ hội phát triển nghề nghiệp, mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện động lực và hiệu suất làm việc. Điều này giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức tạo động lực cho nhân viên, từ đó nâng cao chất lượng công việc và sự gắn kết của đội ngũ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trung tâm kinh doanh VNPT Đồng Tháp, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia Hà Nội Quảng Bình, và Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp tạo động lực làm việc cho cán bộ viên chức tại ban quản lý các chợ quận Liên Chiểu. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về cách tạo động lực trong các môi trường làm việc khác nhau.