Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm, chi phối toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết quyết định quy mô, tiến độ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xác định khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, trong đó doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đóng vai trò là công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước điều tiết kinh tế, bình ổn thị trường và bảo đảm an sinh xã hội.
Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn đổi mới cho thấy việc thu hút và phân bổ vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh còn nhiều bất cập. Mặc dù nắm giữ khối lượng tài sản và nguồn lực tín dụng ưu đãi rất lớn từ Nhà nước, khu vực DNNN bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: tình trạng đầu tư dàn trải, sử dụng vốn lãng phí, thất thoát trong xây dựng cơ bản và hiệu quả sinh lời thấp.
Từ thực trạng trên, tác giả Hoàng Văn Sơn (Lớp KTĐT 50F, MSV: CQ503987) đã thực hiện đề tài nghiên cứu: "Nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn 2001-2007" dưới sự hướng dẫn của TS. Từ Quang Phương và TS. Phạm Văn Hùng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết 4 nhóm nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương thức huy động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng huy động vốn qua các kênh (ngân sách, tín dụng ngân hàng, cổ phần hóa, phát hành trái phiếu, cổ phiếu) và tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển của khối DNNN giai đoạn 2001-2007.
- Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, yếu kém và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả tại các DNNN.
- Dự báo xu hướng, nhu cầu đầu tư đến năm 2010 - 2015 và đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô, vi mô nhằm tăng cường khả năng huy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cho khu vực DNNN.
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư phát triển, cơ chế huy động và hiệu quả sử dụng vốn của khối DNNN.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam (bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trực thuộc trung ương và địa phương).
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung giai đoạn 2001-2007; định hướng giải pháp và nhu cầu đầu tư đến năm 2010 và tầm nhìn 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quan điểm kinh tế
Đề tài tiếp cận bản chất nguồn vốn đầu tư dựa trên sự phát triển của các trường phái tư tưởng kinh tế học:
- Kinh tế học cổ điển: Trích dẫn luận điểm của Adam Smith trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc", khẳng định tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng tư bản (vốn); lao động tạo ra của cải tích lũy, nhưng không có tiết kiệm thì quy mô vốn không thể mở rộng.
- Kinh tế chính trị học Mác - Lênin: Sử dụng mô hình tái sản xuất mở rộng của C. Mác với hai khu vực sản xuất (Khu vực I: sản xuất tư liệu sản xuất; Khu vực II: sản xuất tư liệu tiêu dùng) và cơ cấu giá trị $(c + v + m)$. Điều kiện để tái sản xuất mở rộng đòi hỏi:
- Đối với Khu vực I: $(c + v + m)I > c_I + c{II}$
- Đối với Khu vực II: $(c + v + m)_{II} < (v + m)I + (v + m){II}$
Qua đó chứng minh nguồn lực cho đầu tư phát triển bắt nguồn từ việc gia tăng sản xuất và thực hành tiết kiệm trong cả sản xuất lẫn tiêu dùng.
- Kinh tế học hiện đại (J.M. Keynes): Dựa trên đồng nhất thức cân bằng vĩ mô trong nền kinh tế đóng: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư; Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng $\Rightarrow$ Tiết kiệm = Đầu tư ($S = I$). Trong nền kinh tế mở, chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư trong nước phản ánh cán cân tài khoản vãng lai, từ đó hình thành dòng chu chuyển vốn quốc tế (vay nợ nước ngoài, FDI, ODA).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu (giữa DNNN với doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI; so sánh diễn biến qua các năm).
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2001-2006.
- Các báo cáo tài chính, tổng kết của các Bộ, ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Quân đội, hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội.
- Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam (số liệu chuyên gia Martin Rama) và các chuyên gia kinh tế.
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003, Luật Phá sản, Nghị định 52 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các cam kết gia nhập WTO (tháng 11/2006).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN
Chương I phân tích có hệ thống các khái niệm và cấu trúc tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và nguồn gốc nguồn vốn đầu tư: Là phần giá trị tích lũy/tiết kiệm của nền kinh tế (khu vực dân cư, doanh nghiệp, chính phủ hoặc nước ngoài) được chuyển hóa vào quá trình tái sản xuất nhằm gia tăng năng lực sản xuất của xã hội.
- Phân loại nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp:
- Nguồn vốn bên trong (Vốn chủ sở hữu): Vốn điều lệ ban đầu do chủ đầu tư góp, lợi nhuận không chia giữ lại tái đầu tư, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, vốn khấu hao tài sản cố định. Nguồn này giúp DN hoàn toàn chủ động trong kinh doanh nhưng bị hạn chế về quy mô và thiếu áp lực kiểm soát chi phí sử dụng vốn từ bên ngoài.
- Nguồn vốn bên ngoài: Vốn tín dụng ngân hàng (với mạng lưới 5 ngân hàng trực thuộc nhà nước, 5 ngân hàng liên doanh, 35 ngân hàng thương mại cổ phần và 23 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm khảo sát), tín dụng thương mại (chiếm 20% đến 40% tổng nguồn vốn tại một số đơn vị), phát hành cổ phiếu (thị trường vốn cổ phần), phát hành trái phiếu doanh nghiệp (trái phiếu lãi suất cố định, lãi suất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi, trái phiếu chuyển đổi), thuê tài chính và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Đặc trưng nguồn vốn và vai trò của DNNN: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối. Nguồn vốn DNNN có sự khác biệt căn bản là được cấp phát ban đầu từ Ngân sách Nhà nước và nhận nhiều ưu đãi tín dụng chỉ định từ các NHTM quốc doanh. DNNN đảm nhiệm vai trò then chốt trong các ngành hạ tầng, năng lượng, tài nguyên, viễn thông (EVN, Petrovietnam, Vinacomin, VNPT...).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): $\text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng doanh thu thuần}$.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA/ROE): $\text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng nguồn vốn bình quân năm}$.
- Hệ số vòng quay vốn lưu động: $\text{Giá trị sản phẩm thực hiện} / \text{Vốn lưu động bình quân}$.
Chương II: Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN Việt Nam giai đoạn 2001-2007
Chương II tập trung mổ xẻ các số liệu thống kê chi tiết phản ánh diện mạo tài chính của DNNN:
1. Quy mô, cơ cấu và kết quả sản xuất kinh doanh
Tính đến cuối năm 2006, cả nước còn 3.720 DNNN (chiếm 3,6% tổng số doanh nghiệp toàn quốc), nắm giữ gần 70% tài sản cố định quốc gia, 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tư của nhà nước, 70% tổng vốn vay ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng vốn tín dụng của các NHTM nhà nước, nhưng chỉ đóng góp khoảng 40% GDP.
| Tiêu chí so sánh (Năm 2006) |
Toàn bộ DN |
DN ngoài quốc doanh |
DN có vốn FDI |
Doanh nghiệp Nhà nước |
| Số lao động bình quân/DN (người) |
513 |
27 |
343 |
513 |
| Nguồn vốn bình quân/DN (tỷ đồng) |
475 |
8 |
155 |
475 |
| TSCĐ & đầu tư dài hạn/Lao động (triệu đồng) |
426 |
89 |
233 |
426 |
Số lượng DNNN qua các năm:
- Năm 2001: 5.355 DN (TW: 1.997; Địa phương: 3.358)
- Năm 2003: 4.845 DN (TW: 1.898; Địa phương: 2.947)
- Năm 2005: 4.086 DN (TW: 1.825; Địa phương: 2.261)
- Năm 2006: 3.720 DN (TW: 1.758; Địa phương: 1.962)
Kết quả sản xuất kinh doanh của khối DNNN (Đơn vị: Tỷ đồng):
| Năm |
Doanh thu thuần |
Lợi nhuận trước thuế |
Thuế & các khoản nộp NSNN |
| 2001 |
482.447 |
20.146 |
52.331,7 |
| 2002 |
621.172 |
25.959 |
57.583,0 |
| 2003 |
678.735 |
28.192 |
53.422,7 |
| 2004 |
724.962 |
38.282 |
53.131,5 |
| 2005 |
858.842 |
48.877 |
64.664,1 |
| 2006 |
1.001.104 |
62.285 |
72.990,0 |
Doanh thu giai đoạn 2001-2005 tăng trưởng bình quân 9,1%/năm. Tổng số lỗ năm 2005 của DNNN là 1.919 tỷ đồng; tỷ lệ DN thua lỗ chiếm 19,5%, hòa vốn chiếm 8,8%. Tổng lỗ lũy kế đến hết 2005 là 6.549 tỷ đồng.
2. Thực trạng huy động vốn qua các kênh
- Cổ phần hóa (CPH): Giai đoạn 2000-2005, số công ty cổ phần có vốn nhà nước tăng từ 305 DN lên 1.096 DN (tăng 791 DN, bình quân tăng 29,8%/năm). Vốn sản xuất kinh doanh của các công ty này tăng từ 10.417 tỷ đồng (2000) lên 109.520 tỷ đồng (2005), bình quân tăng 65,6%/năm. Khảo sát 850 DN CPH hoạt động trên 1 năm cho thấy vốn điều lệ tăng bình quân 44%.
- Vốn tích lũy nội bộ: Hết năm 2007, vốn chủ sở hữu tại các tập đoàn, tổng công ty tăng 18%, tổng tài sản tăng 26% (đạt khoảng 927 ngàn tỷ đồng). Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tích lũy khoảng 24 ngàn tỷ đồng.
- Tín dụng ngân hàng: Tỷ trọng tín dụng cấp cho DNNN trong tổng tín dụng ngân hàng giảm từ 52% (1998) xuống 36% (2003). Tại địa bàn Hà Nội, dư nợ DNNN giảm từ 42.170 tỷ đồng (chiếm 47,6% tổng dư nợ, cuối năm 2005) xuống còn 41.500 tỷ đồng (chiếm gần 41% tổng dư nợ).
- Phát hành trái phiếu doanh nghiệp (theo Nghị định 52):
- Năm 2005: 2 DN phát hành, giá trị ~1.600 tỷ đồng.
- Năm 2006: 6 DN phát hành (15 đợt), giá trị >11.000 tỷ đồng (EVN: 5.000 tỷ; Vinashin: 800 tỷ; Sông Đà: 260 tỷ).
- 10 tháng đầu năm 2007: 12 DN phát hành (17 đợt), giá trị >20.000 tỷ đồng.
- Một số đợt phát hành tiêu biểu năm 2007: Trái phiếu Nam Triệu (kỳ hạn 2 năm, lãi suất 8,95%/năm); Trái phiếu CII (kỳ hạn 7 năm, lãi suất 10,3%/năm); Trái phiếu Vincom (kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10,3%/năm).
3. Tồn tại và nguyên nhân trong sử dụng vốn
- Tồn tại:
- Đầu tư dàn trải, ngoài ngành: 28/70 tập đoàn, tổng công ty tham gia đầu tư tài chính, chứng khoán, bất động sản, ngân hàng.
- Thất thoát trong xây dựng cơ bản và ODA: Giai đoạn 2006-2010 phân bổ 11,9 tỷ USD vốn ODA, trong đó 2006-2007 giải ngân được 39% (năm 2007 đạt 2 tỷ USD, với trên 50% dành cho xây dựng cơ bản).
- Áp lực nợ vay lớn: Tổng nợ phải trả tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) là 17.071 tỷ đồng (gấp 2,3 lần vốn chủ sở hữu); Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC) nợ 369 tỷ đồng (gấp 1,83 lần vốn chủ sở hữu); Địa ốc Sài Gòn có hệ số nợ/vốn chủ sở hữu là 0,76 lần; Khánh Việt là 0,17 lần.
- Năng suất lao động và hiệu suất thiết bị thấp: Năng suất lao động năm 2004 đạt 303 triệu đồng/người; năm 2005 đạt 356 triệu đồng/người; năm 2006 đạt 409 triệu đồng/người. Máy móc thiết bị lạc hậu từ 10-30 năm; hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ đạt 50-60%.
- Vòng quay vốn thấp: Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu năm 2001 chỉ đạt mức 2 vòng.
- Nguyên nhân:
- Khách quan: Ràng buộc sở hữu toàn dân dẫn đến thiếu trách nhiệm cá nhân cụ thể; cơ chế "Bộ chủ quản, Tỉnh chủ quản" can thiệp sâu; quy trình hành chính rườm rà (thẩm định, đấu thầu); bao cấp tín dụng làm triệt tiêu động lực cạnh tranh; Luật Phá sản không được thực thi nghiêm túc đối với DNNN thua lỗ.
- Chủ quan: Lãng phí tài sản công; cơ cấu vốn vay chiếm tỷ trọng quá cao (nhiều đơn vị vay tới 90% tổng vốn) làm gánh nặng chi phí lãi vay đội giá thành sản phẩm; quản lý công nợ yếu kém dẫn đến bị chiếm dụng vốn kéo dài.
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và phát triển của DNNN
1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2010
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa hơn 1.500 DN vào năm 2010.
- Đến cuối năm 2010, cả nước dự kiến còn 554 DN có 100% vốn nhà nước (gồm 26 tập đoàn, tổng công ty quy mô lớn; 178 DN quốc phòng, an ninh, dịch vụ công ích thiết yếu; 200 nông lâm trường; 150 DN thành viên thuộc tập đoàn). Tổng số DN có vốn nhà nước còn 745 DN (trong đó có 517 công ty TNHH 1 thành viên, 105 công ty nông nghiệp, 125 công ty lâm nghiệp).
- Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) giữ quyền đại diện chủ sở hữu tại tối đa 50-60 tổng công ty lớn, phần còn lại thực hiện CPH triệt để.
2. Nhóm giải pháp vĩ mô
- Hoàn thiện thể chế và môi trường kinh doanh: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ, phân cấp mạnh mẽ và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho chủ đầu tư; tháo gỡ thủ tục hành chính trong thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.
- Phát triển đồng bộ thị trường tài chính:
- Thiết lập cơ chế lãi suất thị trường linh hoạt, phản ánh đúng cung - cầu vốn.
- Đa dạng hóa các công cụ tài chính và định chế trung gian (quỹ đầu tư, công ty tài chính).
- Tăng cường kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ.
- Tăng cường quản lý và giám sát nhà nước:
- Giao quyền kiểm soát tài chính chặt chẽ cho Bộ Tài chính và SCIC.
- Nâng cao năng lực và tăng mật độ kiểm toán định kỳ của Kiểm toán Nhà nước đối với khối DNNN.
- Yêu cầu các NHTM thẩm định cho vay chặt chẽ theo nguyên tắc thị trường, xóa bỏ cơ chế cho vay ưu đãi nể nang.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp từ trung ương đến địa phương; gắn trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo Bộ, ngành, DN với kết quả CPH.
- Hoàn thiện cơ chế CPH: Chuẩn hóa quy trình kiểm kê tài sản, xác nhận nợ, định giá trị DN thông qua các tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp; đấu giá cổ phần công khai qua sàn giao dịch chứng khoán để chống thất thoát, tiêu cực.
3. Nhóm giải pháp vi mô (tại doanh nghiệp)
- Tạo lập và tích lũy vốn chủ sở hữu: Gia tăng lợi nhuận sau thuế giữ lại để tái đầu tư; nâng cao chất lượng sản phẩm chuyên ngành, hạ giá thành và tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn cốt lõi thay vì phân tán ngoài ngành.
- Đa dạng hóa công cụ huy động vốn mới:
- Đẩy mạnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đặc biệt là trái phiếu chuyển đổi (tận dụng tính chất công cụ lưỡng tính để giảm áp lực trả nợ gốc/lãi ngắn hạn).
- Tận dụng kênh thị trường chứng khoán thông qua niêm yết cổ phiếu để tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn quy mô lớn, minh bạch hóa thông tin.
- Tăng cường quản trị vốn và kiểm soát luân chuyển:
- Đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định từ mức 50-60% hiện tại.
- Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả; thiết lập kỷ luật thanh toán, khống chế thời hạn khách hàng chiếm dụng vốn không vượt quá 30 ngày (1 tháng).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về quy mô và vai trò của khối DNNN giai đoạn 2001-2006: nắm giữ 70% tài sản cố định quốc gia, gần 50% vốn đầu tư nhà nước, 60% tín dụng NHTM nhà nước, nhưng chỉ đóng góp 40% GDP.
- Phản ánh trung thực các hạn chế tài chính: tỷ lệ DN thua lỗ năm 2005 là 19,5% với tổng số lỗ 1.919 tỷ đồng; lỗ lũy kế 6.549 tỷ đồng; hệ số đòn bẩy nợ cao (Vinalines nợ gấp 2,3 lần vốn chủ sở hữu, VTC gấp 1,83 lần); hiệu suất sử dụng TSCĐ chỉ đạt 50-60%.
- Ghi nhận bước tiến trong việc khai thác các công cụ vốn mới: tiến trình CPH đạt 1.096 DN vào năm 2005; phát hành trái phiếu DN bứt phá sau Nghị định 52 (đạt trên 20.000 tỷ đồng trong 10 tháng đầu năm 2007).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp phân tầng rõ rệt: giải pháp vĩ mô định hướng Nhà nước chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo môi trường và giám sát tài chính độc lập (Bộ Tài chính, SCIC, Kiểm toán Nhà nước); giải pháp vi mô hướng dẫn doanh nghiệp khai thác công cụ trái phiếu chuyển đổi, phát hành cổ phiếu và quản trị kỳ thu tiền (khống chế dưới 30 ngày).
- Cung cấp cơ sở lý luận kết hợp dữ liệu thực nghiệm thống kê giai đoạn bản lề Việt Nam chuẩn bị và chính thức gia nhập WTO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các chuỗi số liệu tài chính chi tiết trong văn bản tập trung chủ yếu đến năm 2006 và các đợt phát hành trái phiếu trong 10 tháng đầu năm 2007; các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô sau khi Việt Nam gia nhập WTO chưa được cập nhật đầy đủ do giới hạn thời điểm hoàn thành đề tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đến khả năng huy động vốn của DNNN; đánh giá sâu hơn hiệu quả hoạt động của mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nước sau khi thực hiện CPH thí điểm.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tư liệu đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức phân tích báo cáo thống kê vĩ mô và vận dụng lý thuyết kinh tế chính trị vào bài toán tài chính thực tiễn.
- Cán bộ quản lý tại các DNNN và cơ quan quản lý vốn nhà nước: Tham khảo các phân tích về đòn bẩy tài chính, rủi ro đầu tư ngoài ngành và các giải pháp tái cấu trúc danh mục vốn, quản trị công nợ doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Đến cuối năm 2006, khối DNNN nắm giữ bao nhiêu tỷ trọng tài sản và vốn tín dụng của nền kinh tế?
Theo số liệu trong văn bản, tính đến cuối năm 2006, cả nước còn khoảng 3.720 DNNN, đang nắm giữ gần 70% tài sản cố định quốc gia, 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tư của nhà nước, 70% tổng vốn vay các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước, nhưng chỉ đóng góp 40% thu nhập trong GDP.
2. Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp sau khi có Nghị định 52 diễn ra như thế nào?
Sau khi Nghị định 52 ban hành, thị trường trái phiếu DN tăng trưởng nhanh chóng: trong 6 tháng đầu đã huy động gần 6.000 tỷ đồng (tiêu biểu như EVN huy động 5.000 tỷ, Vinashin 800 tỷ, Sông Đà 260 tỷ). Tổng kết năm 2005 có 2 DN phát hành (~1.600 tỷ đồng), năm 2006 có 6 DN phát hành 15 đợt (>11.000 tỷ đồng), và 10 tháng đầu năm 2007 có 12 DN phát hành 17 đợt với giá trị trên 20.000 tỷ đồng.
3. Tác giả chỉ ra các doanh nghiệp nào có tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ở mức cao?
Văn bản nêu rõ số liệu công nợ tại một số đơn vị: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) có tổng nợ phải trả 17.071 tỷ đồng, gấp 2,3 lần vốn chủ sở hữu; Tổng công ty VTC nợ 369 tỷ đồng, gấp 1,83 lần vốn chủ sở hữu.
4. Mục tiêu sắp xếp, chuyển đổi số lượng DNNN đến năm 2010 được đề ra như thế nào?
Mục tiêu đến năm 2010 là cổ phần hóa hơn 1.500 DN. Đến cuối năm 2010, cả nước dự kiến chỉ còn 554 DN có 100% vốn nhà nước; tổng số DN có vốn nhà nước còn 745 DN (bao gồm 517 công ty TNHH 1 thành viên, 105 công ty nông nghiệp và 125 công ty lâm nghiệp), đồng thời chỉ duy trì khoảng 60 tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Sơn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng huy động, sử dụng vốn đầu tư phát triển của khối DNNN tại Việt Nam giai đoạn 2001-2007. Công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa khối lượng nguồn lực khổng lồ mà DNNN nắm giữ với hiệu quả sinh lời và năng suất lao động thực tế còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế vĩ mô, phát triển thị trường tài chính đến nâng cao kỷ luật quản trị tài chính vi mô tại doanh nghiệp.