Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Vĩnh Phúc sở hữu diện tích tự nhiên 1.236,5 km² với 9 đơn vị hành chính gồm 2 thành phố và 7 huyện, giữ vị thế cầu nối chiến lược giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng tích cực với tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 7,89% (đứng thứ 3 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ) và tổng chi ngân sách nhà nước đạt 18.010 tỷ đồng với mức tăng trưởng bình quân 17,62%/năm giai đoạn 2018-2022, công tác quản lý nguồn vốn đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy hạ tầng quan trọng.

Mặc dù năm 2022 địa phương đã đạt kết quả giải ngân ấn tượng với 9.950 tỷ đồng vốn đầu tư công (đạt xấp xỉ 95% kế hoạch địa phương giao và vượt 43,3% so với kế hoạch vốn Trung ương giao), thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn tại các khâu lập kế hoạch, lựa chọn nhà thầu và thanh quyết toán. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu thực hiện đánh giá thực trạng giai đoạn 2020-2022 và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, góp phần duy trì tốc độ phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) kết hợp với Khung khổ chi tiêu công trung hạn (Medium Term Expenditure Framework - MTEF) nhằm phân tích toàn diện chu trình quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách. Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Đầu tư công: Hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các lĩnh vực phục vụ lợi ích công cộng theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
  • Vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước: Toàn bộ nguồn tài chính công được lập dự toán, cấp phát và quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 nhằm tạo lập tài sản cố định cho nền kinh tế.
  • Quản lý nhà nước về đầu tư công: Hệ thống cơ chế, chính sách và quy trình điều hành của chính quyền các cấp từ khâu lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt, đấu thầu thi công đến kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán.
  • Hiệu quả đầu tư công: Mối quan hệ tương quan giữa chi phí ngân sách bỏ ra với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt được (NPV, BCR, IRR), bảo đảm tính bền vững và khả năng lan tỏa vùng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022 và hệ thống văn bản pháp quy của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 1.033 dự án đầu tư công nhóm C được lập và phê duyệt trên địa bàn tỉnh trong 3 năm (năm 2020: 301 dự án; năm 2021: 352 dự án; năm 2022: 380 dự án). Đồng thời, tác giả khảo sát toàn diện cơ cấu 19 cán bộ chuyên trách tại Ban Quản lý dự án tỉnh và mạng lưới 257 doanh nghiệp tư vấn xây dựng (gồm 219 đơn vị nội tỉnh, chiếm 85,21%).
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, tỷ trọng, giá trị trung bình) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc, so sánh tỷ lệ giải ngân thực tế với kế hoạch). Phương pháp này giúp định lượng hóa chính xác hiệu quả luân chuyển dòng vốn và nhận diện khách quan các điểm nghẽn trong chu trình quản lý ngân sách. Timeline nghiên cứu tập trung đánh giá giai đoạn 2020-2022, xây dựng giải pháp thực thi cho giai đoạn 2023-2025 và tầm nhìn 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Cơ cấu dự án tập trung tuyệt đối vào nhóm C: Trong giai đoạn 2020-2022, toàn tỉnh Vĩnh Phúc đã lập mới 1.033 dự án đầu tư công, trong đó 100% là dự án nhóm C, không phát sinh dự án nhóm A và nhóm B do cấp tỉnh trực tiếp quản lý. Số lượng dự án có xu hướng tăng liên tục: năm 2020 có 301 dự án; năm 2021 tăng thêm 51 dự án (đạt 352 dự án, tương ứng mức tăng 16,94%); năm 2022 tiếp tục tăng 28 dự án (đạt 380 dự án, tăng 7,95% so với năm 2021).
  • Tỷ lệ thẩm định hồ sơ thiết kế và dự toán đạt mức cao: Toàn bộ 1.033 dự án đều được thẩm định chặt chẽ thông qua Hội đồng liên ngành. Tỷ lệ dự án hoàn thành công tác thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng năm 2020 đạt 91,5%, năm 2021 đạt 92,1% và năm 2022 đạt 87,1%, góp phần loại bỏ nhiều hạng mục dự toán chưa hợp lý.
  • Đột phá trong công tác giải ngân năm 2022: Tính đến hết năm 2022, tỉnh Vĩnh Phúc đã giải ngân đạt 9.950 tỷ đồng vốn đầu tư công, hoàn thành xấp xỉ 95% kế hoạch địa phương giao và đạt 143,3% so với chỉ tiêu kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao. Nhiều công trình trọng điểm đã hoàn thành và bàn giao: Nhà kỹ thuật nghiệp vụ Bệnh viện đa khoa tỉnh, cầu Đầm Vạc, tuyến nối Hợp Châu - Đồng Tĩnh đến khu danh thắng Tây Thiên, đường Vành đai 4 đoạn Yên Lạc - Bình Dương.
  • Chất lượng bộ máy nhân sự quản lý dự án bảo đảm chuẩn hóa: Ban Quản lý dự án tỉnh có 19 cán bộ nhân viên (Ban Giám đốc gồm 3 người chiếm 16%, các phòng ban chuyên môn gồm 16 người chiếm 84%). 100% cán bộ đạt trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ sư xây dựng dân dụng, cầu đường, cử nhân kinh tế và kế toán, trong đó có 1 thạc sĩ chuyên ngành Quản lý dự án.

Thảo luận kết quả

Kết quả giải ngân ấn tượng trong năm 2022 bắt nguồn từ sự đổi mới quyết liệt trong công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ giải ngân từng dự án. Các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động số lượng dự án nhóm C qua 3 năm và bảng tổng hợp đối chiếu tỷ lệ thẩm định kỹ thuật.

Khi so sánh với bài học thực tiễn của Thành phố Đà Nẵng về quy chế giải phóng mặt bằng minh bạch và tỉnh Hưng Yên về việc giải ngân vốn ngân sách tỉnh đạt 28% ngay trong 6 tháng đầu năm 2023, công tác quản lý tại Vĩnh Phúc vẫn bộc lộ một số hạn chế: tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng ở một số địa bàn còn chậm, năng lực của 257 doanh nghiệp tư vấn lập dự án chưa đồng đều, và khâu thanh quyết toán dự án hoàn thành đôi khi còn bị dồn ứ vào cuối niên độ ngân sách. Việc chuẩn hóa quy trình thẩm định độc lập và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả dòng vốn công.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tối ưu hóa quy trình lập và thẩm định dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát 100% danh mục dự án trung hạn; cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán xuống dưới 15 ngày làm việc; bảo đảm 100% dự án được bố trí vốn theo đúng khả năng cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025.
  • Tháo gỡ dứt điểm điểm nghẽn giải phóng mặt bằng: UBND các huyện, thành phố và Ban Quản lý dự án tỉnh áp dụng cơ chế phối hợp liên ngành, đặt mục tiêu hoàn thành 100% công tác bồi thường và bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án trọng điểm trước quý III hằng năm; duy trì tỷ lệ giải ngân hằng năm đạt từ 95% trở lên so với kế hoạch giao.
  • Tăng cường vai trò kiểm soát thanh quyết toán của Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc: Kho bạc Nhà nước tỉnh đẩy mạnh phương thức "thanh toán trước, kiểm soát sau" đối với các hợp đồng đủ điều kiện; xử lý 100% hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong vòng 1 đến 3 ngày làm việc; giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng quyết toán hoàn thành trong giai đoạn 2023-2025.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và số hóa 100% công tác đấu thầu: UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc hằng năm cho 100% cán bộ làm công tác quản lý dự án; thực hiện đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với 100% gói thầu xây lắp và tư vấn sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ năm 2023.
  • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng: Thanh tra tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tiến hành thanh tra định kỳ tối thiểu 30% số dự án đang thi công; công khai minh bạch 100% thông tin dự án tại địa bàn cơ sở nhằm phòng chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố): Vận dụng các kết quả phân tích thực chứng và 5 nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn sát thực tế giai đoạn 2023-2025.
  • Ban Quản lý dự án và các Chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: Tham khảo quy trình chuẩn hóa từ khâu khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho 1.033 dự án nhóm C, nâng cao năng lực giám sát thi công và kiểm soát chất lượng hồ sơ dự toán.
  • Cán bộ ngành Kho bạc Nhà nước và cơ quan Tài chính: Sử dụng tài liệu làm cơ sở đối chiếu thực tiễn quản lý dòng tiền ngân sách, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi và giải quyết các vướng mắc trong khâu thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.
  • Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Khai thác khung lý luận quản lý đầu tư công và hệ thống số liệu thực nghiệm làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về kinh tế phát triển và tài chính công địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý vốn đầu tư công tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự chậm trễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và chất lượng lập hồ sơ của một số đơn vị tư vấn trong mạng lưới 257 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Việc này khiến nhiều dự án dù đã được bố trí đủ vốn nhưng không thể thi công đúng tiến độ cam kết.

Tại sao toàn bộ 1.033 dự án được lập tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022 đều thuộc nhóm C?
Đặc điểm này xuất phát từ định hướng phân bổ vốn của tỉnh nhằm ưu tiên hoàn thiện hệ thống hạ tầng dân sinh, trường học, trạm y tế và đường liên thôn liên xã tại 9 huyện, thành phố. Các dự án nhóm C có quy mô vốn dưới 120 tỷ đồng, phù hợp với năng lực quản lý và nguồn thu ngân sách phân cấp của từng địa phương.

Kết quả giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 của Vĩnh Phúc đạt mức bao nhiêu?
Năm 2022, tỉnh Vĩnh Phúc đạt kết quả giải ngân rất ấn tượng với 9.950 tỷ đồng, hoàn thành xấp xỉ 95% kế hoạch vốn do HĐND và UBND tỉnh giao, đồng thời vượt 43,3% so với chỉ tiêu kế hoạch vốn mà Thủ tướng Chính phủ giao cho địa phương.

Bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng và Hưng Yên mang lại giá trị gì cho Vĩnh Phúc?
Đà Nẵng mang lại bài học về cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng công khai, nhất quán và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc. Hưng Yên cung cấp kinh nghiệm thúc đẩy giải ngân vốn ngân sách tỉnh đạt 28% đến 32% ngay trong 6 tháng đầu năm nhờ phân công rõ trách nhiệm cá nhân cho từng chủ đầu tư.

Mục tiêu quản lý đầu tư công của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025 tập trung vào những tiêu chí nào?
Tỉnh Vĩnh Phúc đặt mục tiêu bảo đảm tỷ lệ giải ngân hằng năm đạt trên 95% kế hoạch vốn giao, 100% gói thầu thực hiện qua mạng đấu thầu quốc gia, xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản và đưa vào khai thác các trục giao thông đối ngoại kết nối với Thủ đô Hà Nội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của Luật Đầu tư công 2019 và Luật Ngân sách nhà nước 2015.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh đầu tư công tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2022 với quy mô 1.033 dự án nhóm C và tổng số vốn giải ngân năm 2022 đạt 9.950 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về công tác giải phóng mặt bằng, năng lực tư vấn lập dự án và thủ tục thanh quyết toán tồn đọng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý vốn đầu tư công tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030.
  • Khẳng định yêu cầu cấp thiết về việc số hóa quy trình quản lý, tăng cường kiểm tra giám sát liên ngành và nâng cao năng lực cán bộ thực thi để bảo đảm đồng vốn ngân sách phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.