Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Vĩnh Phúc. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023 — 2025, tam nhin 2030 CHUONG I: CO SO LY LUAN VE QUAN LY DAU TU'CO! VON NGAN SACH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư công am am véva dudau tete cong céi 1.1 Dau te Theo Điều 3, Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cô phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.2 Đầu tư công: Hoạt động đầu tư được thực hiện từ nguồn vốn đầu tư cơ bản nhằm hình thành ra những TSCĐ còn gọi là đầu tư công. Nguồn vốn đầu tư công là hoạt động nhằm.
tạo lập ra TSCĐ sử dụng cho hoạt động thuộc khu vực kinh tế tài chính, để thu về lợi ích với nhiều phương thức khác nhau. Nguồn vốn đầu tư cơ bản trong lĩnh vực kinh tế thực hiện được qua nhiều hoạt động xây mới hoặc cải tạo, nâng cắp, sửa chữa hay phục hồi TSCĐ cho hoạt động kinh tế. Theo quan niệm kinh tế vĩ mô vốn đầu tư là tất cả những chỉ phí bỏ ra nhằm hiện thực hoá mục tiêu đầu tư. Vốn đầu tư trong kinh tế gồm ba thành phần chủ yếu là: Vốn đầu tư để tạo TSCĐ; Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn vốn đầu tư nhà ở.
Theo quan điểm khác, vốn đầu tư được hiểu là “Toàn bộ những chỉ tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định, thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động”. Như vậy, khái niệm vốn đầu tư ở đây. thường được gắn cụ thê với số vốn hay ngân sách dành đề cấp cho một dự án đầu tư hay một chương trình cụ thể.3 Đầu tư công bằng nguôn von ngân sách nhà nước Theo quy định tại Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. (Luật Ngân sách nhà nước „ 2015, p.27) Như vậy, đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quan điểm khách quan: Là hình thức đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước nhằm đầu tư và xây.
dựng cơ sở hạ tầng khoa học — kĩ thuật và hạ tằng kinh tế - kĩ thuật cho hệ thống kinh tế quốc dân. Kết cấu hạ tầng được xây dựng nhằm hỗ trợ hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp cũng như các hoạt động của các cá nhân. Do vậy, nhiều doanh nghiệp. và cá nhân trong một khu vực có hưởng lợi từ kết cầu hạ tầng đó mà không mắt thêm chỉ phí hoặc ít nhất với chỉ phí thấp giúp thúc đây quá trình phát triển kinh tế của địa phương và quốc gia.Một số yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về ĐTC từ nguôn vốn NSNN: - Các yếu tố chủ quan bao gồm: Cơ chế, chính sách quan ly vé DTC; Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa DTC; Bồ trí, phân bồ vốn đầu tư; Quản lý và giám sát ĐTC; Công khai, minh bạch hoạt động các dự án đầu tư.
- Các yếu tố khách quan bao gồm: Môi trường tự nhiên (đặc điểm địa hình, điều kiện thô nhưỡng); Trình độ phát triên kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ của quốc gia; Trình độ và tay nghề của người lao động. Các tiêu chí đánh giá đến QLNN về DTC tir nguén vốn NSNN: - Phan cap quản lý: được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến hiệu quả vốn dau tư cho phát triên của tỉnh. ~ Việc lập kế hoạch: giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình cụ thê và có những. quyết định chính xác tác động đến hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển tại tỉnh.
~ Về tô chức thực hi kế hoạch: càng khân trương, càng nhanh chóng sẽ giúp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển. ~ Về kiểm tra - kiểm soát việc thực hiện kế hoạch: giúp nhà quản lý nhanh 10 chóng phát hiện những chỗ chưa phù hợp đề từ đó khân trương khắc phục tránh tình trạng thất thoát lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. ~ Về phối kết hợp: Thông qua công tác đánh giá phối hợp nhằm có những điều chỉnh thích hợp trong quá trình thực hiện đầu tư của các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Phân loại đầu tư công Theo Điều 6 Luật Đâu tư công 2019 quy định về phân loại dự án đâu tư công như sau.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng căn cứ theo bản chất dự án - Dự án có cầu phần xây dựng: là dự án ĐTXD mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dự án đã ĐTXD và bao gồm cả phần mua TSCĐ lẫn mua thiết bị của dự - Dự án không có cấu phần xây dựng: là dự án mua TSCĐ hoặc nhận chuyền quyền sử dụng đất hoặc mua để cải tạo, sửa chữa thiết bị, máy và dự án khác không.
không thuộc dự án có cấu phần xây dựng.2 Phân loại dự án đầu tư công căn cứ mức độ quan trọng và quy mô của dự án Dự án ĐTC có thể phân loại theo dự án quan trong quốc gia hoặc dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C theo tiêu chí nêu trong các điều 7, 8, 9 và 10 Luật Đầu tư công. 2019 như sau: * Dự án quan trọng quốc gia: là dự án đầu tư độc lập hoặc tô hợp công trình gắn kết chặt với nhau thuộc một trong những tiêu chí sau đây: - Sử dụng vốn đầu tư công đạt 10.000 tỷ VNĐ trở lên; - Dự án có khả năng tác động trực tiếp đối với môi trường hoặc có nguy cơ tác động nghiêm trọng đối với môi trường, bao gồm: Dự án điện hạt nhân; Sử dụng đắt có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ thành khu bảo vệ cảnh quan, khu vườn nghiên cứu, khu bảo tồn khoa học và khu vườn nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên và rừng đầu nguồn từ 50 ha trở lên; Rừng chắn bão, chắn cát bay, chắn gió, phòng hộ biên và phục hồi môi trường từ 500 ha trở lên và 11 rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; - Sử dụng đất có nhu cầu chuyên đổi mục đích sử dụng đất sản xuất lúa từ hai vụ trở lên với diện tích từ 500 ha trở lên; - Dự án đã bồ trí tái định cư từ 20.000 dân trở lên tại miền núi và từ 50.000 dân trở lên tại các nơi khác; ~ Dự án bắt buộc phải thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đã được Quốc hội ra nghị quyết. * Dự án nhóm A: Trừ những dự án thuộc dự án quan trọng quốc gia mà dự án nhóm A thuộc một trong những tiêu chí sau đây: (1) Dự án không xác định tổng mức đầu tư thuộc những trường hợp sau: Dự án thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng có mức độ tối mật; Dự án sản xuất chất độc và vật liệu tạo thuốc nỗ; Dự án hạ tầng KCN, khu kinh tế và khu công nghệ cao ; (2) Dự án có tổng mức đầu tư đạt 2.300 tỷ trở lên thuộc những trường hợp sau Giao thông (bao gồm đường cao tốc, cảng biển, cảng cạn, sân bay, đường sắt và quốc. lộ); Công nghiệp điện khác; Khai thác khí hoá lỏng; Khai thác và thăm dò dầu khí; Hoá chất, phân bón; Hoá chất, cao su, luyện kim,.; Xây dựng khu nhà mới; (3) Dự án có tông mức đầu tư đạt 1.500 tỷ VNĐ trở lên thuộc các trường hợp sau: Giao thông, trừ Giao thông (bao gồm đường bộ, cảng biển, cảng cạn, sân bay, đường sắt và đường quốc lộ); Thuỷ lợi; Hoá dược; Kỳ thuật điện khác; Xây dựng nhà máy tái chế chất thải cùng công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan; Sản xuất các sản phẩm viễn thông, điện tử khác; Sản xuất phân bón, trừ dự án hoá chất, phân bón, .; Công trình cơ khí, trừ dự án chế tạo máy, luyện kim; Bưu chính, viễn thông; (4) Dự án có tông mức đầu tư đạt 1.000 tỷ VND tro én thud các trường hợp sau: Giao thông và hạ tằng kỳ thuật khu đô thị mới; Sản xuất nông ~ lâm - thuỷ sản; 'Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyền thế giới; Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp của các dự án thuộc (1), (2) và (3).
* Dự án nhóm B ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (2) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án trên 120 tỷ VNĐ đến dưới 2.300 tỷ VNĐ, ~ Dự án thuộc các trường hợp (3) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án trên 80 tỷ VNĐ đến dưới 1. ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (4) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án trên 60 tỷ VNĐ đến dưới 1. ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (5) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án trên 45 tỷ VNĐ đến dưới 800 tỷ VNĐ. * Dự án nhóm C ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (2) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án dưới 120 tỷ VNĐ.
~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (3) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án dưới 80 tỷ VNĐ. ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (4) của dự án nhóm A có tổng đầu tư dự án dưới 60 tỷ VNĐ. ~ Dự án thuộc nhóm trường hợp (5) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dự án dưới 45 tỷ VNĐ. Vai trò đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội Đối với nền kinh tế nói chung và nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay việc đầu tư công sử dụng nguồn vốn NSNN là một trong các phương.