Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây quế là cây dược liệu và gia vị có giá trị kinh tế cao, phân bố chủ yếu ở một số quốc gia châu Á và châu Phi như Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam. Tại Việt Nam, quế tự nhiên trước đây phân bố tại các khu rừng nhiệt đới ẩm, nhưng hiện nay nguồn quế chủ yếu đến từ diện tích trồng tập trung tại 6 vùng lớn gồm Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Quảng Ninh. Theo số liệu thống kê lâm nghiệp tỉnh Yên Bái được tác giả trích dẫn, diện tích rừng của tỉnh có 415.103 ha (rừng tự nhiên chiếm 234.337 ha, rừng trồng chiếm 172.521 ha, trong đó đất rừng quế tập trung khoảng 20.000 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 59,6%, đứng thứ tư cả nước.

Huyện Văn Yên nằm ở phía Bắc tỉnh Yên Bái, có diện tích tự nhiên trên 139.000 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 75%. Văn Yên là địa phương có diện tích và sản lượng quế lớn nhất cả nước với gần 20.000 ha rừng quế. Tháng 1 năm 2010, Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý số 00018 cho sản phẩm vỏ quế Văn Yên tại địa bàn 8 xã: Viễn Sơn, Châu Quế Hạ, Xuân Tầm, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Tân Hợp, Đại Sơn và Mỏ Vàng.

Xã Phong Dụ Thượng là xã vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn của huyện Văn Yên, cách thị trấn trung tâm huyện 50 km. Quế là cây trồng chủ lực gắn bó lâu đời với sinh kế của đồng bào dân tộc địa phương, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi trọc, hạn chế xói mòn và điều hòa nguồn nước. Tuy nhiên, hoạt động phát triển quế tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản: chưa được quy hoạch tổng thể và đầu tư tương xứng, chất lượng sản phẩm chưa ổn định, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Đặc biệt, các mối liên kết dọc giữa người trồng quế với các tác nhân thu gom, chế biến và thương mại trong chuỗi giá trị nông sản còn rời rạc, lỏng lẻo, khiến hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng chưa được phân bổ tối ưu cho người nông dân.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích mối liên kết dọc giữa hộ trồng quế với các tác nhân khác trong chuỗi giá trị quế trên địa bàn xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các mối liên kết dọc giữa hộ trồng quế với các tác nhân khác trong chuỗi giá trị quế;
    2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các mối liên kết;
    3. Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường liên kết giữa hộ trồng quế và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị quế trên địa bàn xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hộ trồng quế với các tác nhân khác trong chuỗi giá trị quế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thực tập thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017; các dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về ngành hàng và chuỗi giá trị nông sản:

  • Khái niệm liên kết dọc: Là hình thức liên kết được tổ chức theo trật tự các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu sản xuất nguyên liệu, sơ chế, chế biến đến kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
  • Phương pháp tiếp cận ngành hàng (Filière): Khởi xướng bởi các học giả Pháp từ thập niên 1960 để phân tích hệ thống nông nghiệp, sau đó phát triển trong thập niên 1980 - 1990 (Fabre, Fearne) nhằm mô hình hóa dòng vận động của vật chất và tài chính qua các tác nhân kinh tế độc lập.
  • Khung phân tích chuỗi giá trị và hệ thống giá trị của Michael Porter (1985): Phân tách hoạt động của tác nhân thành các hoạt động sơ cấp và hoạt động hỗ trợ nhằm tìm kiếm lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp hoặc tạo sự khác biệt; mở rộng thành hệ thống giá trị kết nối giữa chuỗi giá trị của nhà cung ứng, doanh nghiệp và người mua.
  • Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky và Morris (2001): Sử dụng sơ đồ dòng hoạt động để lượng hóa sự phân bổ thu nhập, giá trị gia tăng và chi phí giữa các bên tham gia trong chuỗi.
  • Quan điểm của các tổ chức quốc tế: Định nghĩa chuỗi giá trị của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO), Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT) và đặc trưng chuỗi cung ứng của Lambert và Cooper (2000).
  • Hệ thống nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam: Nghiên cứu chuỗi giá trị và liên kết kinh tế của Đỗ Thị Đông (2011), Đinh Văn Thành (2010), Hồ Quế Hậu (2007), Nguyễn Mạnh Cường (2009), Nguyễn Thị Thủy (2011), Nguyễn Văn Thường và Nguyễn Thế Nhã (2001).

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế dùng trong phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất:

  • Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \times P_i$)
  • Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$)
  • Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$)
  • Lãi gộp ($GPr = VA - [W + T + FF]$)
  • Khấu hao tài sản cố định ($A$) theo phương pháp khấu hao đường thẳng
  • Lãi ròng ($NPr = GPr - A$)
  • Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - [A + T + \text{Lao động thuê}]$)
  • Các tỷ suất hiệu quả: $TGO = GO/IC$, $TAV = VA/IC$, $TMI = MI/IC$, $TGOLĐ$, $TAVLĐ$, $TMILĐ$.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, nghị quyết, quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp tại Sở Nông nghiệp và PTNT Yên Bái, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Yên, UBND xã Phong Dụ Thượng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu:
    • Khảo sát thực địa tại 3 thôn có diện tích và số hộ trồng quế lớn nhất trong số 11 thôn của xã Phong Dụ Thượng (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 7).
    • Quy mô mẫu: Phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với 25 - 30 hộ nông dân trồng quế lâu năm; phỏng vấn sâu 3 hộ thu gom và thương lái; khảo sát bằng phiếu đối với 2 hợp tác xã/cơ sở chế biến quế trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) và phương pháp hạch toán kinh tế chi phí - lợi nhuận theo từng tác nhân trong chuỗi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng cây quế tại huyện Văn Yên và xã Phong Dụ Thượng, chỉ ra nghịch lý giữa diện tích vùng nguyên liệu lớn nhưng chuỗi liên kết tiêu thụ còn yếu và giá trị gia tăng chưa cao. Phần này xác định mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng nghiên cứu (hộ trồng quế và các tác nhân trong chuỗi), phạm vi không gian (xã Phong Dụ Thượng), phạm vi thời gian (thực tập từ 15/08/2017 đến 21/12/2017), ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và bố cục tổng thể của khóa luận.

Phần II: Tổng quan nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế liên quan: định nghĩa về liên kết dọc; khái niệm chuỗi, chuỗi giá trị và phân tích ngành hàng (Filière); khung lý thuyết của Michael Porter về chuỗi giá trị và hệ thống giá trị; khung phân tích phân bổ giá trị của Kaplinsky và Morris. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế (Fearne & Hughes năm 1998; nghiên cứu của Eaton & Shepherd năm 2001 về chè ở Kenya và cacao ở Indonesia; báo cáo chuỗi giá trị khoai tây của FAO năm 2008) và các công trình trong nước về chuỗi giá trị hàng dệt may, nông sản xuất khẩu, thủy sản và lâm sản. Cuối chương, tác giả thiết lập công thức tính toán chi tiết cho hệ thống các chỉ tiêu kinh tế ($GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$, $GPr$, $NPr$, các tỷ suất sinh lời trên chi phí và ngày công lao động).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu: lựa chọn địa bàn nghiên cứu tại xã Phong Dụ Thượng; các bước thiết kế mẫu điều tra phân tầng từ việc chọn 3 thôn đại diện (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 7) đến việc xác định mẫu điều tra hộ nông dân (25 - 30 hộ), hộ thu gom (3 tác nhân) và cơ sở chế biến (2 hợp tác xã). Tác giả làm rõ nội dung thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Văn Yên và tỉnh Yên Bái; công cụ thu thập sơ cấp qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu; quy trình ứng dụng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phân tích ma trận SWOT.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các nội dung phát hiện chính từ quá trình thực tập và xử lý số liệu:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Phong Dụ Thượng là 19.924,60 ha. Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 12.411,48 ha (chiếm 62,29% diện tích tự nhiên). Toàn xã có 11 thôn, dân số tính đến tháng 12/2016 là 1.196 hộ với 4.519 nhân khẩu (trong đó người Tày chiếm 52%, người Dao chiếm 37%), tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 60% (702 hộ) và cận nghèo chiếm 16,07% (188 hộ). Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 9,5 triệu đồng/người/năm. Hệ thống giao thông có 32 km đường xã quản lý nhưng đường đất nội đồng còn chiếm 62,18% (19,9 km).
  2. Phân tích chuỗi liên kết dọc tiêu thụ sản phẩm quế: Sơ đồ hóa các kênh vận động sản phẩm từ hộ nông dân trồng quế qua hộ thu gom địa phương, cơ sở chế biến/hợp tác xã đến các nhà bán buôn và xuất khẩu. Phân tích thực trạng phương thức giao dịch, cơ chế thỏa thuận giá cả và mức độ ràng buộc hợp đồng giữa các tác nhân.
  3. Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất quế: Lượng hóa cơ cấu chi phí đầu tư bình quân cho 1 ha quế trong 4 năm đầu kiến thiết cơ bản, chi phí và doanh thu từ các chu kỳ thu hoạch tỉa cành, tỉa thưa (lần 1, lần 2, lần 3) và ước tính tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong chu kỳ kinh doanh 20 năm của vườn quế.
  4. Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp: Nhận diện rõ điểm mạnh (vùng nguyên liệu đạt chỉ dẫn địa lý, kinh nghiệm canh tác lâu năm), điểm yếu (liên kết tự phát, thiếu hợp đồng kinh tế, vốn ít), cơ hội (nhu cầu thị trường gia vị, dược liệu tăng) và thách thức (biến động giá cả, ép giá của thương lái trung gian).

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện then chốt về thực trạng liên kết dọc trong chuỗi quế tại Phong Dụ Thượng. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương, các cơ sở chế biến, hợp tác xã và hộ nông dân nhằm thiết lập hợp đồng liên kết tiêu thụ ổn định, tăng cường chuyển giao kỹ thuật thu hái, bảo quản và mở rộng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng tài nguyên đất đai và tình hình phát triển chăn nuôi tại xã Phong Dụ Thượng qua các bảng số liệu cụ thể:

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 19.924,60 100,00
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 13.106,70 65,78
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 690,42 3,47
- Đất trồng cây hàng năm 620,90 3,12
- Đất trồng cây hàng năm khác 139,90 0,70
- Đất trồng cây lâu năm 69,52 0,35
1.2 Đất lâm nghiệp 12.411,48 62,29
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt 4,80 0,02
2 Đất phi nông nghiệp 260,89 1,31
2.1 Đất chuyên dùng 53,17 0,27
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,14 0,00
2.3 Đất có mục đích công cộng 53,03 0,27
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,90 0,02
2.5 Đất suối và mặt nước chuyên dùng 29,53 0,15
3 Đất chưa sử dụng 6.557,01 32,91

Bên cạnh lĩnh vực trồng trọt lâm nghiệp, quy mô đàn vật nuôi giai đoạn 2015 - 2017 cũng được tác giả thống kê để phản ánh bức tranh sinh kế nông hộ:

Vật nuôi Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ phát triển BQ (%)
Trâu, bò Con 1.356 1.405 1.541 104,05
Gia cầm Con 36.000 36.500 36.520 102,09
Lợn Con 3.845 3.750 3.721 95,60
Thủy sản Tấn 15,0 18,5 20,6 117,34

Kết quả phân tích chuỗi giá trị và liên kết dọc ghi nhận:

  • Cấu trúc chuỗi liên kết dọc: Chuỗi tiêu thụ quế tại xã vận hành qua 4 mắt xích chính: Hộ trồng quế $\rightarrow$ Hộ thu gom/thương lái nhỏ tại địa phương $\rightarrow$ Cơ sở/Hợp tác xã sơ chế, chế biến $\rightarrow$ Nhà bán buôn/doanh nghiệp thương mại xuất khẩu. Mối liên kết giữa người sản xuất và người thu gom chủ yếu dựa trên quan hệ quen biết cá nhân, giao dịch thanh toán tiền mặt tức thời, không có hợp đồng bao tiêu ràng buộc về pháp lý.
  • Kinh tế nông hộ: Sản xuất quế đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn trong 4 năm đầu kiến thiết. Thu nhập của người trồng quế bắt đầu xuất hiện từ các đợt tỉa thưa (tỉa cành lá, tỉa cây kém phát triển lần 1, lần 2, lần 3) và đạt đỉnh vào thời điểm khai thác trắng sau chu kỳ khoảng 15 - 20 năm.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu vi mô, cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực địa cụ thể về kinh tế quế tại Phong Dụ Thượng - một trong các xã vùng lõi thuộc Chỉ dẫn địa lý quế Văn Yên. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của liên kết dọc nông lâm sản tại xã vùng cao, làm căn cứ cho việc xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới và chính sách liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ theo chuỗi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi thực tế được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về quy mô khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp tập trung tại 3 thôn (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 7) với dung lượng 25 - 30 hộ nông dân, 3 hộ thu gom và 2 hợp tác xã; chưa thể mở rộng ra toàn bộ 11 thôn bản của xã Phong Dụ Thượng do điều kiện địa hình phức tạp, giao thông cách trở (đường đất chiếm 62,18%) và hạn chế về mặt thời gian thực tập (khoảng 4 tháng).
  • Hạn chế về độ sâu thông tin chuỗi: Do giao dịch mua bán nông sản tại địa bàn mang tính phi chính thức, người dân và thương lái không có thói quen ghi chép sổ sách kế toán, các dữ liệu về chi phí và giá bán chủ yếu dựa vào trí nhớ hồi tưởng của đối tượng phỏng vấn. Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích biên lợi nhuận của các nhà bán buôn và doanh nghiệp chế biến sâu ở cấp độ ngoài tỉnh và thị trường xuất khẩu quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mối liên kết dọc giữa các xã trong vùng chỉ dẫn địa lý huyện Văn Yên; phân tích chi tiết hơn các rào cản tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của từng tác nhân theo chu kỳ kinh doanh dài hạn của cây quế; đánh giá tác động của các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ và chuỗi giá trị tinh dầu quế xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Kinh tế lâm nghiệp khi thực hiện các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông lâm sản và kinh tế nông hộ miền núi. Những phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi cho các tác nhân trong chuỗi nông sản (hộ nông dân, thương lái thu gom, cơ sở chế biến).
  • Phương pháp luận áp dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế ($GO$, $IC$, $VA$, $MI$) và mô hình hóa liên kết dọc theo trường phái Filière và Kaplinsky & Morris trong điều kiện thực tiễn vùng sâu, vùng xa.
  • Nguồn số liệu thống kê chi tiết về địa bàn xã Phong Dụ Thượng và vùng quế Văn Yên năm 2016 - 2017 phục vụ cho các nghiên cứu so sánh liên thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm quế Văn Yên được cơ quan nhà nước cấp bảo hộ chỉ dẫn địa lý vào thời gian nào và phạm vi gồm những địa bàn nào?
Tháng 1 năm 2010, Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý số 00018 cho sản phẩm vỏ quế Văn Yên trên phạm vi 8 xã thuộc huyện Văn Yên, bao gồm: Viễn Sơn, Châu Quế Hạ, Xuân Tầm, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Tân Hợp, Đại Sơn và Mỏ Vàng.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào giữa các tác nhân?
Tác giả đã lựa chọn 3 thôn có diện tích và số hộ trồng quế lớn nhất trong 11 thôn của xã Phong Dụ Thượng (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 7) để tiến hành khảo sát. Mẫu điều tra bao gồm 25 - 30 hộ nông dân trồng quế có kinh nghiệm lâu năm (sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp), 3 hộ thu gom và thương lái (phỏng vấn sâu) và 2 cơ sở/hợp tác xã chế biến quế trên địa bàn xã (sử dụng bảng hỏi soạn sẵn).

Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Phong Dụ Thượng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng diện tích đất tự nhiên?
Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất trong khóa luận, diện tích đất lâm nghiệp của xã Phong Dụ Thượng là 12.411,48 ha, chiếm 62,29% tổng diện tích đất tự nhiên (19.924,60 ha) và chiếm phần lớn diện tích nhóm đất nông nghiệp của xã (13.106,70 ha), chủ yếu được người dân sử dụng để trồng cây quế và cây lấy gỗ.

Cấu trúc liên kết dọc trong chuỗi tiêu thụ quế tại địa bàn xã gồm những khâu nào?
Mối liên kết dọc tiêu thụ sản phẩm quế tại xã Phong Dụ Thượng gồm 4 mắt xích kế tiếp nhau: Hộ nông dân trồng quế $\rightarrow$ Hộ thu gom $\rightarrow$ Cơ sở chế biến (hợp tác xã) $\rightarrow$ Nhà bán buôn/doanh nghiệp xuất khẩu. Hoạt động trao đổi giữa các tác nhân chủ yếu là mua bán tự do sau thu hoạch qua hình thức thỏa thuận miệng, thiếu sự gắn kết hợp đồng dài hạn.

Hệ thống chỉ tiêu nào được khóa luận sử dụng để phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất quế?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả sản xuất gồm: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Lãi gộp ($GPr$), Hao mòn tài sản cố định ($A$), Lãi ròng ($NPr = GPr - A$) và Thu nhập hỗn hợp ($MI$). Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua các tỷ suất sinh lời tính trên diện tích 1 ha, trên 1 đồng chi phí trung gian ($TGO$, $TAV$, $TMI$) và trên 1 ngày công lao động ($TGOLĐ$, $TAVLĐ$, $TMILĐ$).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Thị Bình đã phân tích toàn diện thực trạng mối liên kết dọc giữa hộ trồng quế với các tác nhân thu gom, chế biến và thương mại trong chuỗi giá trị quế tại xã vùng cao Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù cây quế là nguồn sinh kế chủ đạo và có lợi thế lớn về đất lâm nghiệp cùng chỉ dẫn địa lý, nhưng chuỗi liên kết tại địa phương vẫn mang tính tự phát, phân tán và tiềm ẩn nhiều rủi ro về giá cả cho người nông dân. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống dữ liệu trong công trình là căn cứ thực tiễn có giá trị giúp các nhà quản lý và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách liên kết sản xuất nông lâm nghiệp theo chuỗi giá trị bền vững.