Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng những tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn phải tối ưu hóa chi phí nhằm gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp bảo toàn, tích lũy vốn và nâng cao uy tín thương trường. Việc phân tích lợi nhuận định kỳ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng tài chính, xác định nguyên nhân gây biến động lãi lỗ, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục.

Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát cho thấy công tác thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa đạt kỳ vọng và chưa tương xứng với tiềm năng về vốn cũng như nguồn lực hiện có. Năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 9.047.433.769 đồng, chỉ tăng trưởng 4,05% so với năm 2012 và không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh đó, công tác phân tích kinh tế tại đơn vị còn mang tính chất sự vụ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị. Vì vậy, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Tiến Đại Phát" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hương tại Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát giai đoạn 2012–2013, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và quá trình phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu dựa trên số liệu báo cáo tài chính và thực tế quản lý tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát (địa chỉ trụ sở: 628 tổ 38 Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 2 năm tài chính (2012 và 2013); dữ liệu sơ cấp được điều tra và phỏng vấn vào tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm lợi nhuận kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán số 17 (Ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại do PGS.TS Lê Thị Kim Nhung chủ biên.
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và cấu trúc nguồn hình thành lợi nhuận bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Lợi nhuận gộp, Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính, Lợi nhuận khác.
  • Các chỉ tiêu tỷ suất tài chính được sử dụng gồm:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (TSLN/DTT = Lợi nhuận / Doanh thu thuần).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản bình quân).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu bình quân).
    • Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí.

Để thực hiện nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế mẫu phiếu gồm 10 câu hỏi đóng và câu hỏi xếp hạng thứ tự độ quan trọng. Phiếu được phát ngày 05/05/2014 tới 04 cán bộ quản lý chủ chốt (Giám đốc, Kế toán trưởng, Phó Giám đốc tài chính, Trưởng phòng kinh doanh bán lẻ) và thu hồi đủ 04 phiếu hợp lệ vào ngày 06/05/2014 (tỷ lệ phản hồi 100%).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu vào ngày 07/05/2014 đối với Giám đốc (Ông Ngô Tiến Cương) và Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Thanh Phương) nhằm làm rõ các chỉ tiêu phân tích, chứng từ kế toán và nguyên nhân biến động lợi nhuận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012–2013 của Công ty TNHH Tiến Đại Phát.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2013 với năm 2012 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, mức độ hoàn thành chỉ tiêu và biến động cơ cấu lợi nhuận.
    • Phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính) tới chỉ tiêu lợi nhuận tổng hợp.
    • Phương pháp tỷ suất, hệ số: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời và tỷ lệ chi phí trên doanh thu.
    • Phương pháp biểu mẫu: Trình bày hệ thống bảng biểu để đối chiếu số liệu một cách có hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò của lợi nhuận và các phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Trình bày định nghĩa lợi nhuận, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí tài chính và lợi nhuận khác theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Khẳng định lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, là nguồn tài chính để tái đầu tư, bảo toàn vốn, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên.
  • Phân loại nguồn hình thành lợi nhuận thành hai nhóm chính: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính) và Lợi nhuận từ hoạt động khác.
  • Thiết lập quy trình và nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm: phân tích tổng hợp theo nguồn hình thành, phân tích chi tiết lợi nhuận hoạt động kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng (doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý), phân tích lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và phân tích chính sách phân phối lợi nhuận vào các quỹ.

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH Tiến Đại Phát

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Tiến Đại Phát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2001 (Giấy phép ĐKKD số 0102002215), vốn điều lệ 250 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng với 160 lao động (trong đó có 8 thạc sĩ, 97 cử nhân đại học). Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế, thiết bị cơ khí, thiết bị dạy nghề và phòng thí nghiệm. Năm 2009, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty con thuộc tập đoàn.
  • Phân tích môi trường kinh doanh: Lợi nhuận công ty chịu tác động bởi môi trường vĩ mô (khủng hoảng kinh tế, nợ xấu ngân hàng, điều chỉnh lương tối thiểu vùng từ 1.000.000 đồng lên cao hơn năm 2013, chính sách giảm thuế GTGT thiết bị y tế từ 10% xuống 5%, biến động tỷ giá ngoại tệ) và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Công ty CP thiết bị Tự Động Hóa, Công ty CP xuất nhập khẩu y tế DOMESCO.
  • Kết quả điều tra và phỏng vấn: 100% người được hỏi nhận định công ty chưa hoàn thành kế hoạch lợi nhuận; công tác phân tích lợi nhuận do phòng kế toán kiêm nhiệm nên chưa chuyên sâu. 40% kiến nghị mở rộng thị trường và đầu tư máy móc mới; 80% tin tưởng lợi nhuận năm 2014 sẽ tăng trưởng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 295.823.826.549 380.570.952.512 +84.747.125.963 +28,65%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00%
Doanh thu thuần 295.823.826.549 380.570.952.512 +84.747.125.963 +28,65%
Giá vốn hàng bán 254.128.869.791 335.357.856.252 +81.228.986.461 +31,96%
Lợi nhuận gộp 41.694.956.758 45.213.096.260 +3.518.139.502 +8,44%
Doanh thu hoạt động tài chính 616.282.396 77.691.232 -538.591.164 -87,39%
Chi phí tài chính 17.259.684.501 15.526.525.454 -1.733.159.047 -10,04%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.457.739.862 17.701.017.013 +4.243.277.151 +31,53%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 11.593.814.791 12.063.245.025 +469.430.234 +4,05%
Chi phí thuế TNDN hiện hành (25%) 2.898.453.698 3.015.811.256 +117.357.558 +4,05%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.695.361.093 9.047.433.769 +352.072.676 +4,05%
  • Phân tích cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng:
    • Lợi nhuận trước thuế chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm 94,68% năm 2012 và tăng lên 99,36% năm 2013 với giá trị 11.985.553.793 đồng). Hoạt động khác không phát sinh lợi nhuận.
    • Lợi nhuận hoạt động tài chính bị âm nặng do gánh nặng chi phí lãi vay (lỗ tài chính năm 2012 là -16.643.402.105 đồng; năm 2013 là -15.448.834.222 đồng, giảm lỗ được 1.194.567.883 đồng tương ứng giảm lỗ 7,18%).
    • Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (31,96%) và chi phí quản lý (31,53%) đều cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (28,65%), làm thu hẹp biên sinh lời của doanh nghiệp.
  • Tình hình phân phối lợi nhuận: Năm 2013, sau khi nộp thuế TNDN 3.015.811.256 đồng, công ty trích Quỹ dự phòng tài chính và Quỹ khen thưởng phúc lợi đều tăng 5% so với năm 2012; không trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (năm 2012 trích 2.958.238.265 đồng). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2013 đạt 5.320.053.556 đồng, tăng 143,23% (tăng 3.132.816.645 đồng) so với mức 2.187.236.910 đồng của năm 2012.

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Tiến Đại Phát

Chương 3 tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá thành công: Doanh thu tăng trưởng tốt (+28,65%), lợi nhuận sau thuế duy trì số dương (+4,05%), duy trì đội ngũ nhân sự trình độ cao và giữ vững quan hệ với các khách hàng truyền thống.
  • Nhận diện hạn chế: Giá vốn hàng bán quá cao do phụ thuộc nhà cung cấp truyền thống và mua hàng theo nhu cầu nhỏ lẻ; phương thức bán hàng kém đa dạng (chủ yếu qua đại lý trung gian); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao do lãng phí hành chính; tiếp thị và quảng bá thụ động; điều kiện chiết khấu thương mại (đơn hàng trên 500 triệu đồng) chưa phù hợp với khách hàng nhỏ; thiếu bộ phận chuyên trách phân tích tài chính.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp của tác giả:
    1. Quản lý và sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả: Đặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kiểm soát chi phí điện, nước, văn phòng phẩm; tinh giản lao động gián tiếp (điều chỉnh cơ cấu 12 nhân sự phòng kế toán, trong đó có 3 kế toán công nợ); thanh lý thiết bị văn phòng cũ.
    2. Đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu: Đa dạng hóa kênh phân phối (bán hàng trực tiếp, ký gửi, hội chợ); đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu; nghiên cứu giá bán linh hoạt theo thị trường; kiểm kê định kỳ giải phóng tồn kho.
    3. Giảm giá thành sản xuất: Khai thác và thu mua nguyên vật liệu trong nước nhằm thay thế nhập khẩu, giảm phụ thuộc tỷ giá; tối ưu hóa chi phí vận chuyển bốc dỡ; mở rộng thu hồi và tái sử dụng phế liệu tại tất cả các phân xưởng sản xuất.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng ngoại ngữ và chuyên môn; hợp tác đào tạo và tuyển dụng với Đại học Bách Khoa, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương Mại; xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng, phụ cấp thâm niên và độc hại phù hợp.
    5. Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp: Xây dựng quy chế khoán chi phí hành chính gắn với doanh thu tiêu thụ; kiểm soát tốc độ tăng quỹ lương không vượt quá tốc độ tăng doanh thu.
  • Kiến nghị với doanh nghiệp và Nhà nước:
    • Với công ty: Xác định tỷ lệ vốn lưu động tối ưu theo quy mô kinh doanh; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính định kỳ quý/năm; theo dõi đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán.
    • Với Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hành chính; mở rộng các gói vay ưu đãi lãi suất thấp dài hạn; xem xét cơ chế bảo lãnh tín dụng không bắt buộc thế chấp tài sản; tăng cường cung cấp thông tin dự báo thị trường cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Khóa luận đã phân tích chi tiết bộ dữ liệu tài chính 2 năm (2012–2013) của Công ty TNHH Tiến Đại Phát, xác định chính xác tổng doanh thu thuần năm 2013 đạt 380,57 tỷ đồng (+28,65%), tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 12,06 tỷ đồng (+4,05%) và lợi nhuận sau thuế đạt 9,047 tỷ đồng (+4,05%).
  • Làm rõ các điểm nghẽn chi phí: Phản ánh bằng số liệu thực tế việc giá vốn hàng bán tăng nhanh (+31,96% lên 335,35 tỷ đồng) và chi phí quản lý tăng cao (+31,53% lên 17,70 tỷ đồng), chỉ ra rằng việc suy giảm tỷ suất sinh lời bắt nguồn từ khâu mua hàng phân tán, lãng phí chi phí gián tiếp và gánh nặng chi phí lãi vay (15,52 tỷ đồng năm 2013).
  • Kết hợp điều tra thực nghiệm tại chỗ: Khóa luận không chỉ dựa trên báo cáo kế toán mà còn tiến hành khảo sát 04 cán bộ quản lý và phỏng vấn sâu ban lãnh đạo (Giám đốc và Kế toán trưởng), phản ánh góc nhìn thực tế về quy trình phân tích và công tác điều hành tài chính tại đơn vị.
  • Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn: Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị được xây dựng gắn liền với đặc thù sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế - cơ khí của công ty, bao gồm các biện pháp giảm giá thành nguyên liệu nội địa, khoán quỹ lương và điều chỉnh chính sách chiết khấu thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu thứ cấp trong 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn. Mẫu điều tra sơ cấp gồm 04 phiếu khảo sát tập trung vào các vị trí lãnh đạo phòng ban nên quy mô mẫu khảo sát còn hẹp. Doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu chưa phát sinh các nghiệp vụ về lợi nhuận khác hoặc chiết khấu doanh thu trên sổ sách kế toán.
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp; gia tăng số lượng mẫu khảo sát tới toàn thể nhân viên kinh doanh và công nhân sản xuất; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của cơ cấu nợ vay và chi phí lãi vay đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo tài chính và bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế độc lập cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích kết quả kinh doanh và quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại.

Các phần có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Phương pháp kết hợp biểu mẫu so sánh và phương pháp cân đối để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
  • Quy trình thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp để thu thập dữ liệu sơ cấp minh họa cho báo cáo tài chính.
  • Khung giải pháp thực tế về quản lý chi phí giá vốn thiết bị nhập khẩu, kiểm soát chi phí quản lý và tái sử dụng phế liệu trong xưởng sản xuất cơ khí - thiết bị y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Tiến Đại Phát năm 2013 thay đổi như thế nào so với năm 2012?
Năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 9.047.433.769 đồng, tăng 352.072.676 đồng (tương ứng mức tăng trưởng 4,05%) so với năm 2012 (đạt 8.695.361.093 đồng).

2. Tại sao tốc độ tăng lợi nhuận gộp (+8,44%) lại thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng doanh thu thuần (+28,65%) trong năm 2013?
Do giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 31,96% (tăng từ 254,12 tỷ đồng lên 335,35 tỷ đồng), cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (28,65%). Nguyên nhân do công ty mua hàng phân tán theo nhu cầu nhỏ lẻ, chưa có quyền đại lý độc quyền thiết bị y tế nên không được hưởng chiết khấu mua số lượng lớn và chịu ảnh hưởng tăng giá từ nhà cung cấp.

3. Hoạt động tài chính ảnh hưởng như thế nào đến tổng lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2012–2013?
Hoạt động tài chính của công ty liên tục bị lỗ do chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) rất lớn, đạt 17,25 tỷ đồng năm 2012 và 15,52 tỷ đồng năm 2013; trong khi doanh thu tài chính chỉ đạt 616,28 triệu đồng năm 2012 và giảm xuống 77,69 triệu đồng năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính bị âm 16,64 tỷ đồng năm 2012 và âm 15,44 tỷ đồng năm 2013.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và vào thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra phát ngày 05/05/2014 và thu hồi ngày 06/05/2014 đối với 04 vị trí: Giám đốc, Kế toán trưởng, Phó Giám đốc tài chính, Trưởng phòng kinh doanh bán lẻ. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 07/05/2014 đối với Giám đốc (Ông Ngô Tiến Cương) và Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Thanh Phương).

5. Tác giả đề xuất các giải pháp chủ yếu nào để giảm giá thành sản xuất và tiết kiệm chi phí quản lý?
Tác giả đề xuất thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu bằng nguyên vật liệu trong nước để tránh rủi ro biến động tỷ giá, tối ưu hóa chi phí vận chuyển bốc dỡ, tổ chức thu hồi phế liệu tại tất cả các phân xưởng sản xuất, thiết lập định mức sử dụng điện nước văn phòng và gắn quy chế trả lương với mức độ hoàn thành doanh thu bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH Tiến Đại Phát trong 2 năm 2012–2013. Bằng sự kết hợp giữa phân tích số liệu báo cáo tài chính thứ cấp và điều tra thực tế sơ cấp, công trình đã làm rõ nguyên nhân khiến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp bị thu hẹp do giá vốn và chi phí quản lý tăng cao. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị chi phí, đa dạng hóa phân phối đến hoàn thiện công tác nhân sự, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.