Chương 1 TỔNG QUAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TUYẾN ĐƯỜNG ĐT.850 KẾT NỐI DU LỊCH - NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP 1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp với tỉnh PreyVeng thuộc Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang, phía Đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang. Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia với chiều dài khoảng 50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước. Hệ thống đường Quốc lộ 30, 80, 54 cùng với Quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực.1 Bản đồ tỉnh Đồng Tháp 11 Dân số của tỉnh Đồng Tháp là 1,693 triệu người, có 12 đơn vị hành chính bao gồm 3 thành phố và 9 huyện.
Trong đó phân chia thành 144 đơn vị hành chính cấp xã gồm có 10 thị trấn, 17 phường và 117 xã.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp Bằng sự nỗ lực chung của cả hệ thống chính trị tỉnh đã triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH năm 2019 trong điều kiện thuận lợi đan xen khó khăn, thách thức, đặc biệt là tác động, ảnh hưởng lớn của dịch tả heo Châu Phi và biến đổi khí hậu; giá cả một số nông sản giảm mạnh; thị trường xuất khẩu nhiều mặt hàng chủ lực gặp khó khăn nhưng với tinh thần đoàn kết, nỗ lực vượt khó, đổi mới, sáng tạo và ý chí quyết tâm phấn đấu vươn lên của chính quyền các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và người dân, tình hình KT - XH của Tỉnh tiếp tục phát triển, trong đó, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,47 %. Khu vực nông nghiệp duy trì đà tăng trưởng trong tình hình nhiều khó khăn; kim ngạch xuất khẩu nông sản ước đạt trên 01 tỷ USD; xây dựng nông thôn mới đạt kết quả vượt bậc, đến cuối năm có khoảng 56 % số xã đạt chuẩn nông thôn mới, có thêm 02 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (thành phố Cao Lãnh và thị xã Hồng Ngự) và huyện Tháp Mười đạt chuẩn huyện nông thôn mới. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá, trong đó, công nghiệp chế biến tiếp tục giữ vai trò động lực tăng trưởng chung của Tỉnh. Khu vực thương mại - dịch vụ duy trì đà tăng khá cao; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng khoảng 11,68 %; hoạt động du lịch có nhiều khởi sắc, năm 2019 thu hút trên 3,9 triệu lượt khách (trong đó có 95.000 lượt khách quốc tế), tổng doanh thu du lịch ước tăng 15 % so với năm 2018.
Theo kế hoạch của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, đến năm 2020 Đồng Tháp đón 4,1 triệu du khách, doanh thu ước đạt gần 1.200 tỷ đồng, trong thời gian qua hoạt động du lịch đã phát triển mạnh với nhiều dấu ấn đột phá, tuy nhiên sản phẩm dịch vụ du lịch còn thiếu đa dạng nên chưa khuyến khích và giữ chân du khách lưu trú dài ngày. 12 Công tác an sinh xã hội, tạo việc làm và giảm nghèo được quan tâm thực hiện kịp thời. Cụ thể, tạo thêm 30.720 việc làm; tỷ lệ hộ nghèo ước giảm còn 2,73 %. Chất lượng dịch vụ y tế tiếp tục được nâng lên; đạt 8,9 bác sĩ, 27,7 giường bệnh trên 1 vạn dân và tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 86,8 %, đạt mục tiêu đề ra; làm tốt công tác y tế dự phòng; chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm; hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018 - 2019.
Trong thời gian này, trên địa bàn tỉnh có một số công trình lớn như khánh thành và đưa vào hoạt động cầu Vàm Cống bắc qua sông Hậu, hay công trình Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp với quy mô 700 giường đang dần được hoàn thành. Xã hội hóa đầu tư dự án Bệnh viện quốc tế Thái Hòa ở TX.Hồng Ngự và đang xem xét đầu tư Bệnh viện sản nhi tại Đồng Tháp.2 Cầu Vàm Cống Công tác cải cách hành chính của Tỉnh phát huy hiệu quả với nhiều mô hình mới, cách làm hay được các tổ chức, cá nhân đánh giá cao, nhiều tỉnh trong cả nước đến tìm hiểu, học tập kinh nghiệm; các chỉ số: PCI, PAR Index, ICT được cải thiện, xếp trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước. Quốc phòng - an ninh và đối ngoại được đảm bảo. Tình hình tai nạn giao thông được kiềm chế và kéo giảm.
Tỉnh cũng đề ra các nhiệm vụ trọng tâm của năm 2020 như tốc độ tăng trưởng GRDP kinh tế (giá năm 2010) tăng 7 %, trong đó: khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 3,5 %; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,91 %; khu vực thương mại - dịch vụ 13 tăng 8,85 %, GRDP/người đạt 54,5 triệu đồng (tương đương 2.292 USD) theo giá thực tế, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 8.495 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt chiếm 21,67 % GRDP, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38 %, cùng với một số các chỉ tiêu về văn hóa xã hội và môi trường. Bên cạnh đó tỉnh cũng tiếp tục và quan tâm vận động các đơn vị thực hiện các chương trình, đề án lớn của tỉnh đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đề án phát triển du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Bằng sự nỗ lực chung của cả hệ thống chính trị mà kinh tế xã hội tỉnh 6 tháng đầu năm 2020 có bước tăng trưởng khá. Đó là báo cáo số liệu thống kê kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp công bố tại buổi Họp báo ngày 03/7/2020.
Theo đó, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) 6 tháng đầu năm 2020 ước đạt 3,41 %, thấp hơn cùng kỳ năm 2019 (6,47 %). Tuy nhiên, đây là kết quả nổi bật trong tình hình khó khăn chung của cả nước, theo kết quả này, tỉnh Đồng Tháp có mức tăng trưởng cao nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và những năm tiếp theo.1 Quan điểm phát triển - Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tập trung phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của địa phương kết hợp với mở rộng hợp tác phát triển với các tỉnh, thành trong nuớc và ngoài nước nhằm sử dụng có hiệu quả mọi ngưồn lực vào phát triển KT - XH, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, ngày càng đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế của vùng và cả nước. - Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế với cơ cấu kinh tế hợp lý, xây dựng nền kinh tế có sức cạnh tranh cao, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế biên giới đất liền; phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch chất lượng 14 cao; phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa an toàn và bền vững, gắn với phát triển nhanh nông thôn mới.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng cao, gắn với thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, môi trường, văn hóa, thể thao.; chú trọng công tác giảm nghèo bền vững, chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác chính sách, an sinh xã hội; thiết thực chăm lo bình đẳng về giới, về phát triển và tiến bộ của trẻ em. - Xây dựng đồng bộ nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bao gồm kết cấu hạ tầng KT - XH. Xem phát triển khoa học và công nghệ là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trên địa bàn. - Kết hợp chặt chẽ phát triển KT - XH với bảo vệ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.2 Mục tiêu phát triển Mục tiêu tổng quát: Xây dựng kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp đứng vào hàng khá trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; có kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn theo hướng hiện đại, thông minh.
Phát triển kinh tế nông - công - thương trên cơ sở tận dụng cơ hội từ quá trình hội nhập và sự phát triển kinh tế tri thức, xây dựng nguồn nhân lực cơ bản đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đưa kinh tế tỉnh tham gia cách mạng công nghiệp 4. Phát triển du lịch trở thành một trong những động lực trong phát triển kinh tế; đồng thời, gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập người dân. Bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, có khả năng ứng phó và giảm thiểu ảnh hưởng do tác động của biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể: Ngoài các mục tiêu cụ thể về xã hội – môi trường, thì các mục tiêu cụ thể về kinh tế được trình bày theo Bảng 1.1 sau đây: 15 Bảng 1.1 Các mục tiệu cụ thể về kinh tế Các mục tiệu cụ thể về Tỷ lệ bình quân qua các giai đoạn từ 2016 đến 2030 Stt kinh tế Đến năm 2020 Đến năm 2025 Đến năm 2030 Tổng sản phẩm địa 1 phương (GRDP) tăng 6,9 % - 7,1 % 7,0 % - 7,2 % 7,0 % - 7,3 % bình quân/năm Cơ cấu kinh tế khu vực 2 nông - lâm - thuỷ sản 32,2 % - 33,7 % 27,6 % - 29,1 % 23,1 % - 24,6 % chiếm Cơ cấu kinh tế khu vực 3 công nghiệp - xây dựng 23,8 % - 24,3 % 26,4 % - 26,8 % 29,4 % - 29,5 % chiếm Cơ cấu kinh tế khu vực 4 thương mại - dịch vụ 42,5 % - 43,5 % 44,6 % - 45,6 % 46,0 % - 47,4 % chiếm Thu nhập bình quân trên 5 người (theo giá thực tế) 50,8 - 52,5 82,6 - 85,8 132,8 - 139,3 (triệu đồng/người/năm) Tổng thu ngân sách trên 6 6.713 địa bàn (tỷ đồng) Kim ngạch xuất khẩu trên 7 1.