CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Khi tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, tác giả chia nội dung các công trình đã công bố trước đây ở trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung cơ bản như sau: - Nghiên cứu các tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB. - Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nói chung và các yếu tố tổ chức quản lý nói riêng đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB. Nghiên cứu các tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 1. Xác định các tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Kết quả thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng và liên quan trực tiếp đến việc đánh giá thành công hay thất bại của các dự án [108],[160].
Thành công của dự án phụ thuộc vào việc xác định rõ ràng cả về mặt kết quả hữu hình và kết quả vô hình của dự án [108]. Theo truyền thống thì "chi phí, tiến độ và chất lượng" là ba tiêu chí phổ biến dùng để đánh giá kết quả dự án và được gọi là "Tam giác sắt" (Hình 1. Konchar và Sanvido (1998) cũng đã chỉ ra đây là ba tiêu chí sử dụng để đánh giá kết quả của dự án xây dựng được chấp nhận rộng rãi [121]. Chi phí Thời gian Chất lượng Hình 1.1: Tam giác sắt của quản lý dự án [158], [160].
Tuy nhiên, tiêu chí phản ánh kết quả dự án đã được phát triển mạnh mẽ bởi các công trình nghiên cứu khoa học trong nhiều thập kỷ qua. Liu and Walker [62] đã thiết lập chu trình hành vi – hiệu suất – kết quả (BPO- Behaviour Performance Outcome) trong ngành công nghiệp để xem xét cách thức xây dựng mục tiêu, đánh giá hiệu suất và đo lường kết quả (Hình 1. Đây là khuôn khổ được áp dụng để đánh giá kết quả dự án xây dựng thông qua việc xem xét tác động của hành vi và hiệu suất tổ chức dự án [62]. luan an 6 Hiệu suất Hành vi (Hành vi hướng đến Kết quả mục tiêu) Phản hồi Hình 1.2: Chu trình hành vi – hiệu suất - kết quả (BPO) [62] Theo Liu and Walker, để hiểu được cách đánh giá kết quả dự án, cần phải có khung mô hình hóa sự khác biệt giữa mục tiêu và hiệu suất của tổ chức dự án.
Kết quả dự án phải được xác định dựa trên cấu trúc lý thuyết của các mục tiêu dẫn đến các loại hành vi tổng hợp thành hiệu suất; sự khác biệt giữa mức mục tiêu (mức được đặt ra) và mức hiệu suất (mức đạt được) cung cấp cơ sở để đánh giá kết quả của dự án. Theo nhóm tác giả, kết quả dự án có 2 cấp độ (Hình 1.3): Hành vi Hiệu suất Phản hồi Kết quả Cấp độ 2: Cấp độ 1: Sự hài lòng Mục tiêu đạt được.3: Các cấp độ kết quả dự án [62] - Cấp độ 1: Kết quả dự án được thể hiện thông qua việc đạt được các mục tiêu của dự án, bao gồm: chất lượng, tiến độ và chi phí. - Cấp độ 2: Kết quả của dự án là sự hài lòng của các bên tham gia. Yan Ning [178] lại cho rằng, ngoài chi phí, thời gian và chất lượng, kết quả của dự án xây dựng công cộng còn được đánh giá thông qua tiêu chí sự hài lòng của khách hàng và chất lượng mối quan hệ giữa các bên vào cuối dự án.
Yongjian Ke et al. [179] đã xem xét kết quả dự án từ quan điểm triển khai dự án và cấp độ tổ chức. Theo quan điểm triển khai dự án thì 3 tiêu chí chính để phản ánh kết luan an 7 quả của dự án đó là chi phi phí, thời gian và chất lượng (tức là dự án hoàn thành trong ngân sách, đúng thời hạn và đạt đến mức chất lượng chấp nhận được). Xét ở cấp độ tổ chức thì kết quả dự án được thể hiện thông qua chất lượng của các mối quan hệ, bao gồm: sự hài hòa giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án; mối quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu; giữa nhà thầu và nhà tư vấn; giữa chủ đầu tư và nhà tư vấn ở cuối dự án.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu về ảnh hưởng của mối quan hệ hợp đồng giữa các bên đến kết quả dự án xây dựng công cộng tại Trung Quốc, Yongjian Ke et al.[180] lại chỉ ra rằng các tiêu chí phản ánh kết quả dự án bao gồm: 3 tiêu chí kết quả truyền thống (hoàn thành trong ngân sách, đúng hạn và đạt đến mức chất lượng chấp nhận được) và sự hài lòng của khách hàng. Khi nghiên cứu đánh giá tác động của việc ra quyết định ở quá trình thi công đến kết quả dự án xây dựng giao thông, Amalia [145] cho rằng: giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn mà các quyết định đưa ra đều có liên quan đến chi phí dự án (ngân sách), thời gian thi công (tiến độ) và chất lượng (được mô tả theo hợp đồng là các thông số kỹ thuật). Ba thuộc tính này (chi phí, tiến độ và chất lượng) được gọi là tam giác "vàng" hay "sắt" trong quản lý dự án và là 3 tiêu chí phản ánh kết quả ở giai đoạn thực hiện dự án. Ở giai đoạn vận hành dự án, kết quả dự án được thể hiện thông qua 3 tiêu chí: chi phí vận hành và bảo trì, thời gian hoạt động và sự hài lòng của người sử dụng.
Trong một nổ lực nhằm xây dựng hệ thống kiểm soát để cải thiện kết quả dự án xây dựng và phát triển mô hình dự báo kết quả dự án dựa trên hệ thống kiểm soát, Ling et al. [88] cho rằng kết quả dự án xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt. Tuy nhiên, các tiêu chí phản ánh kết quả của dự án xây dựng được chấp nhận rộng rãi là chi phí (hoàn thành trong ngân sách), tiến độ (đúng hạn) và chất lượng (đạt đến mức chất lượng chấp nhận được). Cox et al.[150], ngoài chi phí, tiến độ, chất lượng thì trong tiêu chí chung để phản ánh kết quả dự án xây dựng còn có thêm tiêu chí về an toàn.
Năm 2003, Westerveld [174] đã xây dựng mô hình dự án xuất sắc (Hình 1.4), đây là hướng triển vọng nhất trong việc đạt được các mục tiêu của dự án. Mô hình dự án xuất sắc được tác giả xây dựng dựa trên mô hình tổ chức quản lý chất lượng nền tảng châu Âu – EFQM (European Foundation of Quality Management). Nội dung của mô hình dự án xuất sắc gồm có 2 khu vực: khu vực tổ chức và khu vực kết quả. Đặc biệt là trong khu vực kết quả, tác giả cũng đã chỉ ra rằng kết quả của dự án (theo phạm vi hẹp) bao gồm: chi phí, tiến độ và chất lượng.
luan an 8 TỔ CHỨC KẾT QUẢ Rộng Hẹp Hẹp Rộng Lãnh Chính sách Quản lý Các kết Khách hàng đạo và chiến dự án: quả dự và lược - Kế hoạch án: Nhân viên đội - Ngân - Tiến độ dự án ngũ Quản lý các sách - Chi phí bên liên - Tổ chức - Chất Đối tác ký quan - Thông lượng. hợp đồng tin - Rủi ro Nguồn lực - Chất Người sử lượng. dụng Hợp đồng Các bên liên quan Phản hồi Hình 1.4: Mô hình dự án xuất sắc [174] Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui [87] đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam, các tác giả chỉ ra rằng: kết quả của dự án được thể hiện ở nhiều mặt, tuy nhiên qua phân tích các nghiên cứu trước đây thì có 6 tiêu chí được nhóm tác giả lựa chọn để phản ánh kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam đó là: chi phí, tiến độ, chất lượng, sự hài lòng của chủ đầu tư, sự hài lòng của công chúng và lợi nhuận. Đồng quan điểm này, Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran [85] trong một nghiên cứu nhằm khám phá những điều không mong muốn ở thực tiễn quản lý dự án và đánh giá kết quả của các dự án xây dựng tại Việt Nam, nhóm tác giả cũng đã chỉ ra 6 tiêu chí phản ánh kết quả dự án xây dựng như trên.
Nhằm đề xuất các giải pháp để cải thiện kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam, nhóm tác giả Florence Yean Yng Ling and Mai Bich Tram Hien [86] đã có nghiên cứu: Thúc đẩy kết quả dự án thông qua liên kết mục tiêu – trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam. Kết quả dự án xây dựng được sử dụng trong nghiên cứu là biến phụ thuộc bao gồm 4 tiêu chí: chi phí, tiến độ, chất lượng và sự hài lòng của khách hàng. luan an 9 Từ việc xem xét và phân tích các tài liệu nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy một khuôn khổ các tiêu chí phản ánh kết quả của dự án được trình bày như Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh kết quả dự án Tiêu chí phản ánh kết quả dự án Tác giả Konchar and Sanvido (1998); Stamatia Kylindri et al. (2012); Sumesh Sudheer Babu et al.
(2015); Liu and Walker (1998); Chi phí, tiến độ, chất lượng. Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al. (2015); Amalia (2009); Ling et al. Cox et al.
An toàn Robert F. Cox et al. Chất lượng mối quan hệ giữa các bên. Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al.
(2015); Chi phí vận hành và bảo trì, thời gian Amalia (2009); hoạt động và sự hài lòng của người sử dụng. Westerveld (2003); Florence Yean Yng Sự hài lòng của chủ sở hữu. Ling and Thi Thuy Dung Bui (2010); Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran (2012). Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al.
(2013); Westerveld (2003); Florence Yean Sự hài lòng của khách hàng. Yng Ling and Mai Bich Tram Hien (2014). Liu and Walker (1998); Westerveld (2003); Sự hài lòng của các bên liên quan. Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Sự hài lòng của cộng đồng.
Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Lợi nhuận. Nguồn: tác giả tự tổng hợp. luan an 10 Theo thống kê ở Bảng 1.1, tác giả nhận thấy rằng: trải qua nhiều thập kỷ với những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước khác nhau, các tác giả đã đưa ra rất nhiều tiêu chí để phản ánh kết quả của dự án nói chung, cũng như kết quả của dự án xây dựng nói riêng.