Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Trọng Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nghiêm Văn Dĩnh, thuộc ngành Quản lý xây dựng (mã số 9.02) tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội, năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (CSHT GTĐB) giữ vị trí huyết mạch trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia, thúc đẩy kết nối không gian kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Mặc dù hệ thống CSHT GTĐB tại Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ theo Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, thực tiễn triển khai các dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng như chậm tiến độ, đội chi phí, vi phạm quản lý chất lượng và lãng phí vốn đầu tư.

Trong khoa học quản trị dự án, hoạt động tổ chức quản lý được xem là nhân tố cốt lõi quyết định kết quả thực hiện dự án. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát yếu tố quản trị chung trong tổng thể đan xen với nhiều biến số ngoại vi khác hoặc mới dừng lại ở việc xếp hạng định tính. Chưa có công trình thực nghiệm nào tại Việt Nam đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố tổ chức quản lý dự án (xem xét dưới góc độ lý thuyết hành vi tổ chức theo 4 chức năng quản lý) đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB. Đây chính là khoảng trống tri thức và thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam; từ đó đề xuất các khuyến nghị khoa học và thực tiễn nhằm cải thiện kết quả thực hiện các dự án này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về các yếu tố tổ chức quản lý và kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB.
    2. Xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
    3. Đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam.
    4. Đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho các chủ thể tham gia quản lý dự án nhằm nâng cao kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là gì và bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào trong quá trình thực hiện?
  2. Các yếu tố tổ chức quản lý dự án là gì và các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB?
  3. Thực trạng kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2020 diễn ra như thế nào?
  4. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam được lượng hóa ra sao?
  5. Cần đưa ra những khuyến nghị và giải pháp nào để cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý về ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố tổ chức quản lý được tiếp cận theo 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo quá trình thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện. Kết quả thực hiện dự án được xem xét dựa trên 3 tiêu chí trọng yếu của "Tam giác sắt" gồm: chất lượng, tiến độ và chi phí.
  • Phạm vi không gian: Các dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên phạm vi ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra xã hội học trong năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích sâu rộng các công trình khoa học trong và ngoài nước theo hai mạch nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu về tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án

  • Tiêu chí đánh giá kết quả: Quan điểm truyền thống dựa trên "Tam giác sắt" (chi phí, tiến độ, chất lượng) được khẳng định bởi Konchar & Sanvido (1998), Atkinson (1999). Sau đó, Liu & Walker (1998) mở rộng thông qua chu trình Hành vi – Hiệu suất – Kết quả (BPO) và chia kết quả thành 2 cấp độ: cấp độ 1 (mục tiêu đạt được: chi phí, tiến độ, chất lượng) và cấp độ 2 (sự hài lòng của các bên). Yan Ning (2014) và Yongjian Ke et al. (2013, 2015) bổ sung tiêu chí chất lượng mối quan hệ và sự hài lòng của khách hàng. Westerveld (2003) xây dựng Mô hình dự án xuất sắc dựa trên khung EFQM. Tại Việt Nam, Florence Yean Yng Ling & Thi Thuy Dung Bui (2010), Florence Yean Yng Ling & Hoang Nga Tran (2012), Florence Yean Yng Ling & Mai Bich Tram Hien (2014) đề xuất 4 đến 6 tiêu chí phản ánh kết quả dự án xây dựng (chi phí, tiến độ, chất lượng, sự hài lòng của chủ đầu tư, sự hài lòng của công chúng, lợi nhuận).
  • Phương pháp và chỉ số đo lường: Albert P. Chan et al. (2002) thiết lập khung Chỉ số hiệu suất chính (KPIs) gồm thước đo khách quan (tốc độ xây dựng, sự biến thiên thời gian, chi phí đơn vị, NETVAR, NPV, tỷ lệ tai nạn, điểm EIA) và thước đo chủ quan (sự hài lòng của các bên liên quan). Pillai et al. (2002) phát triển Chỉ số hiệu suất tích hợp (IPI) xuyên suốt 3 giai đoạn dự án. Shahrzad et al. (2008) xây dựng phương trình Chỉ số thành công dự án ($PSI = 0{,}24 PTP + 0{,}26 PCP + 0{,}23 PQP + 0{,}12 PHP + 0{,}15 PCS$). Gransberg et al. (2003) phân loại các thước đo thành tương đối (tăng trưởng chi phí, tăng trưởng thời gian), tĩnh (đơn giá thiết kế, đơn giá xây dựng, đơn giá DB) và động (chi phí tính theo đơn vị thời gian).

Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án

  • Các yếu tố tổng quát: Walid Belassi & Oya Icmeli Tukel (1996) phân loại 4 nhóm yếu tố thành công/thất bại (liên quan đến dự án, giám đốc và nhóm dự án, tổ chức quản lý, môi trường bên ngoài). Nguyen Duy Long et al. (2004) xác định 62 vấn đề tồn tại của dự án xây dựng lớn tại Việt Nam, rút gọn thành 5 nhóm nhân tố chính qua phép quay Varimax. Long Le Hoai et al. (2008) chỉ ra 5 nguyên nhân hàng đầu gây chậm tiến độ và vượt chi phí tại Việt Nam liên quan trực tiếp đến năng lực quản lý và tài chính. Nguyễn Hoàng Anh et al. (2016) xếp hạng 4 nhóm nguyên nhân gây chậm tiến độ công trình giao thông (giải phóng mặt bằng, điều chỉnh thiết kế, nhà thầu, kiểm tra đôn đốc). Nguyễn Thị Minh Tâm & Cao Hào Thi (2012) phân tích 6 nhóm yếu tố gây biến động chi phí. Vũ Quang Lãm (2016) sử dụng mô hình hồi quy xác định 4 nhóm biến số tác động cùng chiều đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công.
  • Ảnh hưởng chuyên biệt của yếu tố tổ chức quản lý: Hubbard (1990), Jaselskis & Ashley (1991), Chan et al. (2004) nhấn mạnh hoạt động tổ chức quản lý là chìa khóa thành công của dự án, bao gồm cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch, thông tin liên lạc, cơ chế kiểm soát và phối hợp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Đa số các nghiên cứu gộp chung yếu tố quản lý với các yếu tố khách quan, môi trường, tự nhiên, tài chính hoặc chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát định tính và xếp hạng tần suất.
  2. Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam tách biệt và lượng hóa đầy đủ mối quan hệ nhân quả giữa các hành vi tổ chức quản lý dự án (tiếp cận theo 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) với kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên cả 3 khía cạnh chất lượng, tiến độ và chi phí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp các nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Lý thuyết Hành vi tổ chức (Organizational Behaviour - OB): Dựa trên luận điểm của Robbins & Timothy A. Judge, kết quả đầu ra của tổ chức là sản phẩm của các tương tác hành vi. Dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB được xem là một "Tổ chức có vòng đời ngắn" (Short Life Organizations - SLOs), mang tính tạm thời nhưng vẫn vận hành đầy đủ theo các chức năng quản lý nhằm hướng tới mục tiêu chung.
  • Chu trình Hành vi – Hiệu suất – Kết quả (BPO): Kế thừa khung lý thuyết của Liu & Walker (1998) và mô hình nhận thức đánh giá của Atkinson (1999) để giải thích cơ chế chuyển hóa từ hành vi quản trị sang hiệu suất và kết quả thực tế.
  • Khung phân tích 4 chức năng quản lý: Xem xét 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Kết quả thực hiện dự án - KQDA):
    1. Hành vi lập kế hoạch thực hiện dự án (LKH): Sự rõ ràng của mục tiêu, tiến độ, chi phí, kế hoạch chất lượng, kế hoạch phối hợp và phân bổ nguồn lực.
    2. Hành vi tổ chức thực hiện (TCTH): Cơ cấu tổ chức dự án, phân công trách nhiệm, thẩm quyền, cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu, quản lý hợp đồng.
    3. Hành vi lãnh đạo quá trình thực hiện (LD): Sự cam kết của lãnh đạo, khả năng ra quyết định, động viên nhân sự, giải quyết xung đột, xây dựng lòng tin và văn hóa giao tiếp.
    4. Hành vi kiểm soát quá trình thực hiện (KS): Hệ thống đo lường tiến độ, kiểm soát chất lượng, theo dõi giải ngân chi phí, xử lý sai lệch và phản hồi thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:

[Tổng quan lý thuyết & Thực tiễn] 
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia, Hiệu chỉnh thang đo] 
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thử nghiệm bảng hỏi] 
[Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát mẫu lớn 3 miền] 
[Phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha, ANOVA, Tương quan, Hồi quy tuyến tính]
  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp diễn dịch lý thuyết kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc ban QLDA, kỹ sư tư vấn nhằm điều chỉnh các khái niệm, phát triển giả thuyết và chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát phù hợp với bối cảnh ngành GTVT Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên mẫu nhỏ để kiểm tra độ rõ ràng của câu chữ, tính logic và mức độ tin cậy ban đầu của thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 7 điểm.
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành để thực hiện:
    • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu;
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha;
    • Phân tích phương sai (One-Way ANOVA, kiểm tra tính đồng nhất phương sai và Robust Tests);
    • Phân tích tương quan Pearson;
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định đa cộng tuyến qua VIF, kiểm định tự tương quan qua Durbin-Watson, phân tích phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết ngành GTVT, số liệu thống kê hiện trạng KCHTGTĐB, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, số liệu tiến độ, giải ngân và quyết toán vốn đầu tư của các dự án CSHT GTĐB thực hiện trong giai đoạn 2015 – 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ phiếu điều tra khảo sát các cá nhân trực tiếp tham gia quản lý, điều hành dự án thuộc các ban quản lý dự án, chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát tại 3 miền Bắc, Trung, Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết bức tranh nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả tổng hợp các hệ thống tiêu chí đánh giá dự án từ "Tam giác sắt" truyền thống đến các mô hình hiện đại (BPO, KPIs, IPI, PSI). Chương này phân tích chi tiết các nguyên nhân dẫn đến thất bại, chậm trễ, đội vốn của dự án xây dựng hạ tầng, chỉ ra rằng yếu tố con người và hoạt động tổ chức quản lý là nguyên nhân cốt lõi. Từ việc nhận diện các khoảng trống tri thức, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu và thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB, các giai đoạn vòng đời dự án (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc đưa vào khai thác theo Luật Xây dựng Việt Nam). Tác giả phân tích bản chất của tổ chức quản lý dự án như một hệ thống điều khiển học (Cybernetics) tích hợp 3 thành phần: con người, phương tiện và hệ thống. Dựa trên lý thuyết hành vi tổ chức (OB) và chu trình BPO, chương này xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập đại diện cho 4 chức năng quản lý tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là kết quả thực hiện dự án (KQDA):

Nhóm biến trong mô hình Ký hiệu Các khía cạnh phản ánh chính
Hành vi lập kế hoạch LKH Kế hoạch tiến độ chi tiết, kế hoạch ngân sách, kế hoạch đảm bảo chất lượng, sự tham gia của các bên khi lập kế hoạch.
Hành vi tổ chức thực hiện TCTH Cơ cấu phân công công việc (WBS), trách nhiệm rõ ràng, thẩm quyền ra quyết định, sự phối hợp giữa các bên.
Hành vi lãnh đạo quá trình thực hiện LD Năng lực điều hành, cam kết mục tiêu, truyền thông nội bộ, giải quyết sự cố, xây dựng lòng tin và động viên nhân sự.
Hành vi kiểm soát quá trình thực hiện KS Giám sát tiến độ thực tế so với kế hoạch, kiểm soát chất lượng vật liệu/thi công, kiểm soát chi phí, xử lý sai lệch kịp thời.
Kết quả thực hiện dự án (Biến phụ thuộc) KQDA Mức độ hoàn thành mục tiêu chất lượng kỹ thuật, tiến độ thi công, và kiểm soát chi phí trong tổng mức đầu tư/dự toán.

Các giả thuyết nghiên cứu chính được thiết lập: Hành vi lập kế hoạch (H1), hành vi tổ chức thực hiện (H2), hành vi lãnh đạo quá trình thực hiện (H3), và hành vi kiểm soát quá trình thực hiện (H4) đều có ảnh hưởng thuận chiều (+) đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu. Tác giả mô tả quá trình nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo từ các tài liệu quốc tế về ngữ cảnh dự án giao thông tại Việt Nam (Bảng 3.2). Hệ thống thang đo gồm các biến quan sát đo lường bằng thang điểm 7 được chi tiết hóa trong các bảng từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.7. Tiếp đó, tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại 3 miền Bắc, Trung, Nam; thiết kế bảng hỏi khảo sát chính thức; và quy trình xử lý dữ liệu thông qua các công cụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích phương sai ANOVA và hồi quy tuyến tính đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam

Chương 4 trình bày bức tranh toàn diện về dữ liệu thực nghiệm và kết quả kiểm định mô hình:

  • Thực trạng triển khai giai đoạn 2015 – 2020: Luận án phân tích số liệu thứ cấp về chiều dài đường bộ (Bảng 4.1), hiệu quả kinh tế - xã hội (Bảng 4.2), tiến độ thực hiện (Bảng 4.3) và tình hình quyết toán vốn đầu tư (Bảng 4.4). Kết quả chỉ ra tình trạng phổ biến: nhiều dự án giao thông trọng điểm bị kéo dài thời gian thi công, điều chỉnh tổng mức đầu tư và chậm trễ trong công tác quyết toán vốn.
  • Kết quả thống kê mô tả mẫu: Mẫu khảo sát phản ánh đa dạng cơ cấu đối tượng tham gia từ chủ đầu tư/ban QLDA, đơn vị tư vấn thiết kế/giám sát đến nhà thầu thi công (Bảng 4.5; Bảng 4.6 đến 4.10).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo LKH, TCTH, LD, KS và KQDA đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}7$ và hệ số tương quan biến - tổng phù hợp (Bảng 4.11).
  • Phân tích phương sai (ANOVA): Kết quả ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá kết quả dự án giữa các nhóm đối tượng khảo sát theo vùng miền, loại hình tổ chức hay kinh nghiệm làm việc, khẳng định tính đại diện và nhất quán của dữ liệu (Bảng 4.12 đến 4.16).
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính:
    • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.17) xác nhận mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ giữa 4 biến độc lập với biến kết quả thực hiện dự án ($p < 0{,}01$).
    • Kết quả hồi quy tuyến tính (Bảng 4.18, 4.19, 4.20) chứng minh mô hình có độ tương thích cao, hệ số xác định $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh giải thích được tỷ lệ lớn sự biến thiên của kết quả dự án. Hệ số Durbin-Watson nằm trong khoảng chấp nhận, không có hiện tượng tự tương quan.
    • Cả 4 yếu tố tổ chức quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo, Kiểm soát) đều có tác động tích cực, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB. Các biểu đồ phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot tại Hình 4.1, 4.2, 4.3) khẳng định giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm.
  • Các khuyến nghị: Trên cơ sở mức độ tác động của từng yếu tố, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ tập trung vào việc chuẩn hóa công tác lập kế hoạch ban đầu, kiện toàn cơ cấu tổ chức và phân định trách nhiệm, nâng cao năng lực lãnh đạo và điều hành dự án, tăng cường cơ chế giám sát - kiểm soát đa tầng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Làm sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý dự án CSHT GTĐB: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý thuyết quản lý dự án xây dựng hạ tầng dưới lăng kính hành vi tổ chức (OB), xem xét tổ chức dự án như một tổ chức có vòng đời ngắn (SLOs) và phân rã các nhân tố quản trị theo 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát.
  2. Xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa: Phát triển và kiểm định thành công hệ thống thang đo hành vi tổ chức quản lý và tiêu chí kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB, được hiệu chỉnh phù hợp với đặc thù quản lý đầu tư công và xây dựng cơ bản tại Việt Nam.
  3. Lượng hóa thực nghiệm mối quan hệ tác động: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc chứng minh mức độ ảnh hưởng trực tiếp, cùng chiều của từng chức năng tổ chức quản lý đến kết quả dự án trên cả ba khía cạnh tiến độ, chi phí và chất lượng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đánh giá khách quan thực trạng dự án giai đoạn 2015 – 2020: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về những điểm nghẽn trong quản lý dự án giao thông đường bộ tại Việt Nam, đặc biệt là tình trạng chậm trễ tiến độ và vượt tổng mức đầu tư.
  2. Hệ thống khuyến nghị cải thiện kết quả dự án:
    • Về công tác lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế, lập tiến độ chi tiết gắn liền với phương án giải phóng mặt bằng và kế hoạch bố trí vốn; xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro và dự phòng phát sinh ngay từ giai đoạn chuẩn bị.
    • Về công tác tổ chức thực hiện: Hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án chuyên nghiệp; phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu; minh bạch hóa quy trình lựa chọn nhà thầu và quản trị hợp đồng chặt chẽ.
    • Về công tác lãnh đạo quá trình thực hiện: Tăng cường vai trò, năng lực quyết đoán và trách nhiệm cá nhân của giám đốc quản lý dự án; thiết lập cơ chế trao đổi thông tin thông suốt, xây dựng lòng tin và giải quyết tranh chấp hợp tác giữa các bên tham gia.
    • Về công tác kiểm soát: Ứng dụng các công cụ quản lý hiện đại trong giám sát tiến độ và chi phí; thực hiện kiểm tra kiểm soát chất lượng thường xuyên tại hiện trường; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm sai lệch để can thiệp kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý nội tại thuộc 4 chức năng quản lý, chưa tích hợp đồng thời tất cả các yếu tố ngoại vi phức tạp như sự thay đổi đột biến của khung chính sách pháp luật, biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, hay điều kiện thời tiết - địa chất cực đoan.
    • Dữ liệu thứ cấp và mẫu khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2020, phản ánh các đặc thù quản lý dự án trong giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc kết hợp các biến điều tiết hoặc biến trung gian (như rủi ro môi trường pháp lý, hình thức hợp đồng PPP/BOT/BT, hoặc năng lực chuyển đổi số trong quản trị dự án).
    • Khảo sát mở rộng cho các loại hình công trình hạ tầng giao thông khác như đường sắt đô thị, cảng biển, sân bay nhằm so sánh và kiểm chứng tính tổng quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực quản trị và xây dựng giao thông:

  • Đối với các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Nhà thầu và Tư vấn giám sát:
    • Có thể trực tiếp sử dụng hệ thống tiêu chí và thang đo (tại Chương 3) làm công cụ tự đánh giá, rà soát năng lực tổ chức quản lý nội bộ.
    • Ứng dụng các khuyến nghị thực tiễn (tại Chương 4) để khắc phục các khâu yếu kém trong lập kế hoạch, điều hành hiện trường và kiểm soát chi phí - tiến độ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Sở GTVT các địa phương):
    • Làm căn cứ tham khảo để hoàn thiện các quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát đầu tư công.
  • Đối với giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học:
    • Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về ứng dụng lý thuyết hành vi tổ chức (OB) trong quản lý dự án xây dựng.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, quy trình thiết kế thang đo, xử lý số liệu định lượng (Cronbach's Alpha, ANOVA, hồi quy tuyến tính) trong ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận và phân loại các yếu tố tổ chức quản lý dự án theo khung lý thuyết nào?

Luận án tiếp cận các yếu tố tổ chức quản lý dự án dựa trên nền tảng Lý thuyết Hành vi tổ chức (Organizational Behaviour - OB) kết hợp với chu trình Hành vi – Hiệu suất – Kết quả (BPO của Liu & Walker). Trong đó, tổ chức dự án được coi là một tổ chức vòng đời ngắn (SLOs) và các yếu tố tổ chức quản lý được phân loại theo 4 chức năng quản lý cốt lõi: (1) Lập kế hoạch thực hiện dự án; (2) Tổ chức thực hiện; (3) Lãnh đạo quá trình thực hiện; và (4) Kiểm soát quá trình thực hiện.

2. Kết quả thực hiện dự án trong luận án được đo lường dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi của "Tam giác sắt" được chấp nhận rộng rãi trong quản lý xây dựng:

  • Tiến độ: Mức độ hoàn thành dự án đúng hạn hoặc trễ hạn so với kế hoạch ban đầu/điều chỉnh.
  • Chi phí: Mức độ giải ngân, quyết toán vốn thực tế so với ngân sách dự toán được phê duyệt (tiết kiệm hoặc vượt dự toán).
  • Chất lượng: Mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng công trình theo thiết kế và sự hài lòng của các bên liên quan.

3. Phương pháp định lượng nào được tác giả sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu?

Quy trình phân tích định lượng của luận án được thực hiện tuần tự qua các bước:

  1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và các biến quan sát.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
  3. Phân tích phương sai (One-Way ANOVA) kết hợp kiểm định tính đồng nhất phương sai và Robust Tests để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng.
  4. Phân tích tương quan Pearson kiểm tra mối liên hệ giữa các biến.
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa hệ số tác động của 4 biến độc lập (LKH, TCTH, LD, KS) đến biến phụ thuộc (KQDA), kết hợp kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định phân phối phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và kết quả dự án?

Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm khẳng định cả 4 chức năng tổ chức quản lý đều có mối quan hệ thuận chiều (+), có ý nghĩa thống kê đối với kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam. Việc thực hiện đồng bộ, bài bản từ khâu lập kế hoạch chi tiết, thiết lập cơ cấu tổ chức rõ ràng, nâng cao năng lực lãnh đạo điều hành và duy trì kiểm soát hiện trường chặt chẽ là điều kiện tiên quyết giúp hạn chế rủi ro vượt chi phí, chậm tiến độ và suy giảm chất lượng công trình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Trọng Tùng đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tổ chức quản lý và lượng hóa thành công mức độ tác động của 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam. Dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2020 và kiểm định hồi quy dữ liệu khảo sát thực nghiệm, công trình đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các dự án hạ tầng giao thông. Đây là công trình học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách, đào tạo chuyên ngành và quản trị dự án xây dựng trong thực tiễn.