Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề án môn học "Phân tích thực trạng lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Bắc Ninh" do sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang (Lớp KHQL 63A, Ngành Khoa học quản lý, Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần, là nhân tố quyết định trực tiếp đến mọi hoạt động kinh tế. Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, cơ chế quản lý lao động và việc làm tại Việt Nam có sự chuyển dịch sâu rộng sang phương thức điều tiết bằng hệ thống pháp luật, chiến lược và quy hoạch phát triển.
Tỉnh Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, thuộc tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Tỉnh đứng thứ 7 cả nước về thu hút vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt trên 23,042 tỷ USD và sở hữu 16 khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp tập trung. Sự bùng nổ của các dự án công nghệ cao và thâm dụng vốn đòi hỏi lực lượng lao động lớn, có cơ cấu hợp lý và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về lao động của chính quyền cấp tỉnh.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề án tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm: Thực trạng lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh diễn ra như thế nào; đâu là những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân xuất phát từ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, bản thân người lao động; và chính quyền tỉnh Bắc Ninh cần thực hiện các giải pháp quản lý nhà nước nào để hoàn thiện công tác quản lý lao động trong thời gian tới?
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ thực trạng lao động tại các KCN tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương đối với lực lượng lao động tại các KCN.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và quản lý nhà nước đối với lao động trong các khu công nghiệp.
- Đánh giá, phân tích thực trạng lao động tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 – 2021 (kèm cập nhật số liệu năm 2022 và đầu năm 2023).
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định quan hệ lao động tại các KCN tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ lực lượng lao động làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian: Các khu công nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đặt trong khuôn khổ thể chế, cơ chế và chính sách quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực trạng xây dựng KCN, thực trạng lao động và công tác quản lý của chính quyền tỉnh giai đoạn 2017 – 2021, có liên hệ mở rộng với số liệu thống kê năm 2022 và 4 tháng đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề án tiếp cận vấn đề dựa trên các khái niệm và chuẩn mực pháp lý về lao động và khu công nghiệp:
- Khái niệm lao động và nguồn lao động: Lao động được hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm. Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa tham gia thị trường (thất nghiệp, nội trợ, đi học...).
- Lực lượng lao động: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động Việt Nam, lực lượng lao động là bộ phận dân số từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc thất nghiệp nhưng đang tìm kiếm việc làm (đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế).
- Khu công nghiệp qua các giai đoạn pháp lý: Đề án trích dẫn quá trình định hình khái niệm KCN tại Việt Nam qua Nghị định 192/CP (ngày 15/12/1994), Nghị định 36/CP (ngày 24/4/1997), Luật Đầu tư 2005 và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP (ngày 14/03/2008).
- Phân loại lao động: Phân chia theo tính chất công việc gồm lao động trực tiếp (LĐTT - gồm lao động tay nghề cao, tay nghề trung bình) và lao động gián tiếp (LĐGT - gồm chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên); phân chia theo thời gian sử dụng gồm lao động thường xuyên và lao động tạm thời.
- Tiêu chí và mục tiêu đánh giá: Dựa vào Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả và bền vững (mục tiêu đến năm 2025: tỷ trọng lao động nông nghiệp dưới 10%, năng suất lao động tăng 8,5% - 9%/năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% với 45% có bằng cấp, chứng chỉ).
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa 3 nhóm nhân tố tác động đến lao động KCN: (1) Nhóm nhân tố thuộc quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh (pháp luật, chiến lược quy hoạch, chính sách tiền lương, hiệu lực bộ máy, nguồn vốn đào tạo); (2) Nhóm nhân tố quản lý của doanh nghiệp trong KCN (mục tiêu kinh doanh, chính sách nội bộ, ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, định mức lao động); (3) Nhóm nhân tố khác (nhân tố con người, vai trò của tổ chức Công đoàn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Đề án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và phương pháp phân loại cấu trúc nhân lực.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (2021, 2022), báo cáo tổng kết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, dữ liệu của Cục Thống kê Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học lao động trong các khu công nghiệp
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về phân loại và đặc điểm lao động trong doanh nghiệp KCN. Tác giả phân định rõ hai thuộc tính cơ bản của nguồn nhân lực:
- Số lượng lao động: Phản ánh quy mô, tốc độ gia tăng lao động gắn liền với động thái dân số.
- Chất lượng lao động: Cấu thành từ ba yếu tố then chốt gồm thể lực lao động (chiều cao, cân nặng, sức khỏe chịu tác động bởi dinh dưỡng, y tế, mức sống), trình độ học vấn văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật/nghiệp vụ.
Bên cạnh đó, chương này phân tích hệ thống các nhân tố cấu thành môi trường quản lý lao động. Quản lý nhà nước ở cấp địa phương giữ vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, quy hoạch mạng lưới, phân bổ nguồn lực đào tạo nghề và điều tiết quan hệ lao động. Về phía doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh và định mức lao động chi phối trực tiếp quy mô cầu nhân lực. Tổ chức Công đoàn đóng vai trò chủ thể ký kết thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và cải thiện phúc lợi cho công nhân.
Chương 2: Thực trạng lao động trong các KCN tỉnh Bắc Ninh
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội Bắc Ninh và thực trạng lao động tại các KCN:
- Bối cảnh kinh tế và KCN: Bắc Ninh có diện tích 822,7 km², dân số năm 2022 là 1,126 - 1,250 triệu người, gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện và 126 cấp xã. Quy mô GRDP năm 2020 đạt 209.227 tỷ đồng (đứng thứ 8 cả nước), GRDP bình quân đầu người đạt 147,4 triệu đồng (đứng thứ 3 cả nước), kim ngạch xuất khẩu đạt 39 tỷ USD (thứ 2 cả nước), giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.349,5 nghìn tỷ đồng (dẫn đầu cả nước). Toàn tỉnh có 16 KCN được phê duyệt với 12 KCN đang hoạt động, thu hút 1.767 dự án (1.204 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 19,929 tỷ USD; Hàn Quốc chiếm 62% với hơn 950 dự án và 14 tỷ USD).
- Số lượng và biến động lao động KCN: Tính đến tháng 3/2023, các KCN Bắc Ninh sử dụng 294.143 lao động (giảm 13.993 người so với năm 2022 do suy giảm đơn hàng toàn cầu). Trong đó, lao động địa phương là 85.004 người (28,89%), lao động nữ là 162.335 người (55,18%), lao động nước ngoài là 6.945 người (2,365%), lao động ngoại tỉnh chiếm 243.128 người (73,31% - 73,38%).
| STT |
Tên Khu công nghiệp |
Tổng số lao động |
Lao động địa phương |
Lao động nữ |
Lao động nước ngoài |
| 1 |
Quế Võ |
92.159 |
(Số liệu phân bổ) |
(Số liệu phân bổ) |
656 |
| 2 |
Yên Phong |
86.784 |
(Số liệu phân bổ) |
(Số liệu phân bổ) |
702 |
| 3 |
Thuận Thành II |
4.962 |
(Số liệu phân bổ) |
(Số liệu phân bổ) |
160 |
| 4 |
Thuận Thành III |
6.555 |
(Số liệu phân bổ) |
(Số liệu phân bổ) |
151 |
| 5 |
Hanaka |
1.323 |
437 |
182 |
10 |
| 6 |
Quế Võ II |
5.618 |
(Số liệu phân bổ) |
(Số liệu phân bổ) |
300 |
| 7 |
Nam Sơn – Hạp Lĩnh |
170 |
79 |
88 |
25 |
| Tổng |
Toàn tỉnh (tháng 3/2023) |
294.143 |
85.004 |
162.335 |
6.945 |
- Cơ cấu ngành nghề và độ tuổi: Lao động ngành điện tử chiếm tỷ trọng cao nhất với 32,3% (4.760 người trong mẫu thống kê ngành); chế biến nông sản thực phẩm - dệt may chiếm 26,3% (3.859 người); điện, cơ khí chiếm 8,6% (1.253 người); vật liệu xây dựng chiếm 4,4% (645 người). Về độ tuổi, nhóm từ 18 đến 25 tuổi chiếm 70%, nhóm 25 - 30 tuổi chiếm 20%, trên 30 tuổi chiếm 10%.
- Trình độ và chất lượng: Khảo sát của Ban Quản lý KCN chỉ ra tỷ lệ công nhân có trình độ THCS chiếm 19,28%, THPT chiếm 64,37%, trung cấp chiếm 6,53%, cao đẳng chiếm 3,8%, đại học chiếm 5,88%. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong doanh nghiệp FDI giai đoạn 2019 - 2020 đạt khoảng 38,16% - 38,23%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh năm 2022 đạt 77%.
- Năng suất và thu nhập: Năng suất lao động (NSLĐ) công nghiệp theo giá hiện hành năm 2021 đạt 305 triệu đồng/lao động; tốc độ tăng NSLĐ bình quân giai đoạn 2017 – 2021 đạt trên 9%/năm. Năm 2020, tiền lương bình quân toàn tỉnh đạt 8,26 triệu đồng/người/tháng. Đến năm 2023, thu nhập bình quân KCN là 8,0 triệu đồng/tháng (LĐGT đạt 9,0 triệu đồng/tháng, LĐTT đạt 7,0 triệu đồng/tháng). Có khoảng 2/3 tổng thu nhập hàng tháng được công nhân gửi về quê hỗ trợ gia đình.
- Tình hình 4 tháng đầu năm 2023 của doanh nghiệp KCN:
| Chỉ tiêu kinh tế KCN |
Đơn vị tính |
Thực hiện 4 tháng đầu năm 2023 |
So với cùng kỳ năm 2022 (%) |
So với kế hoạch năm 2023 (%) |
| Doanh thu |
Tỷ đồng |
465.649 |
88% |
29,1% |
| Nộp ngân sách |
Tỷ đồng |
13.000 |
86% |
(Kế hoạch năm) |
| Xuất khẩu |
Triệu USD |
13.103 |
92% |
31,19% |
| Nhập khẩu |
Triệu USD |
10.666 |
89% |
(Kế hoạch năm) |
- Đánh giá ưu - nhược điểm và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Lực lượng trẻ, dồi dăo; NSLĐ tăng trưởng ổn định; mạng lưới giáo dục nghề nghiệp mở rộng (56 cơ sở GDNN gồm 12 trường Cao đẳng, 18 trường Trung cấp...).
- Hạn chế: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 là 2,7% (thành thị 2,16%, nông thôn 2,98%); 73,31% là lao động ngoại tỉnh phần lớn xuất thân từ nông thôn có chất lượng ban đầu thấp; tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học làm việc trực tiếp chỉ đạt 3,7% (thấp hơn trung bình cả nước là 8,4%); mất cân đối cung - cầu ở các ngành kỹ thuật mũi nhọn; nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN cuối năm 2022 còn 361,93 tỷ đồng (tỷ lệ nợ 3,75%).
- Nguyên nhân: Công tác quản lý thị trường lao động thiếu liên kết; thiếu chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự; năng lực công chức cấp huyện/xã phụ trách lao động còn hạn chế; hạ tầng xã hội và thiết chế văn hóa KCN thiếu thốn (hơn 60% công nhân phải thuê nhà trọ tư nhân); ý thức tác phong công nghiệp của lao động nông thôn chưa cao; cơ sở dữ liệu thị trường còn phân tán, thủ công.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Bắc Ninh đối với lao động tại các khu công nghiệp
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống nhằm tăng cường quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách địa phương: Thể chế hóa các quy định lao động, triển khai chính sách cấp Thẻ học nghề, chuẩn hóa điều kiện đào tạo nghề tại doanh nghiệp. Thực hiện quy hoạch nhà ở xã hội theo Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhân rộng mô hình nhà ở công nhân tập trung như tại KCN Yên Phong (xã Đông Phong với quy mô 35.000 chỗ ở).
- Cải thiện bộ máy và nâng cao hiệu lực thanh tra: Kiện toàn biên chế Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đổi mới phương thức thanh tra liên ngành toàn diện (chính sách lao động, an toàn - vệ sinh lao động) và chuyển đổi sang mô hình thanh tra viên phụ trách vùng; tăng cường phối hợp giữa Ban Quản lý KCN, Công an tỉnh (quản lý lưu trú, lao động nước ngoài) và Liên đoàn Lao động.
- Hỗ trợ trực tiếp các chủ thể thị trường và kết nối cung - cầu:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động kết nối trực tiếp với dữ liệu dân cư, đăng ký doanh nghiệp và bảo hiểm xã hội.
- Tăng quy mô, tần suất các phiên giao dịch việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; đẩy mạnh sàn giao dịch việc làm trực tuyến.
- Ưu tiên nguồn vốn tín dụng ưu đãi qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để giải quyết việc làm.
- Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS và THPT vào hệ thống 56 cơ sở GDNN; đầu tư phòng thực hành khớp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp FDI.
- Giám sát doanh nghiệp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và bảo đảm bữa ăn ca.
- Thiết lập và vận hành cơ chế ba bên ở cấp địa phương:
- Thể chế hóa cơ chế tương tác bình đẳng giữa 3 chủ thể: Chính quyền tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý KCN), Đại diện người lao động (Liên đoàn Lao động tỉnh), Đại diện người sử dụng lao động (VCCI chi nhánh, Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp).
- Tham mưu thành lập Ủy ban Quan hệ lao động cấp tỉnh; xây dựng quy trình hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công đúng pháp luật; đẩy mạnh thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể thực chất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế
Đề án đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số phát triển lao động tại Bắc Ninh:
| Nhóm chỉ tiêu |
Số liệu ghi nhận trong đề án |
| Quy mô lao động KCN (tháng 3/2023) |
294.143 người (LĐ nữ: 55,18%, LĐ ngoại tỉnh: 73,31%) |
| Lao động tại 2 KCN lớn nhất (Quế Võ, Yên Phong) |
Chiếm gần 70% tổng lao động doanh nghiệp FDI |
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh (2022) |
77% (tuyển sinh học nghề năm 2022: 60.000 người) |
| Trình độ học vấn của công nhân KCN |
THPT chiếm 64,37%; THCS chiếm 19,28%; ĐH chiếm 5,88% |
| Thu nhập bình quân KCN năm 2023 |
8,0 triệu đồng/tháng (LĐ trực tiếp: 7,0 triệu đồng/tháng) |
| Tình hình an sinh xã hội (năm 2022) |
438.271 người tham gia BHXH bắt buộc; nợ BHXH 361,93 tỷ đồng |
| Năng lực đáp ứng nhà ở công nhân (năm 2022) |
21 dự án quy hoạch (105,56 ha); 07 dự án vận hành (46.264 chỗ) |
Giải pháp và kiến nghị
Đề án cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi cao: từ hoàn thiện khung khổ pháp lý cấp tỉnh, tái cấu trúc tổ chức và phương thức thanh tra lao động vùng, nâng cấp hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao động điện tử đến thiết lập cơ chế đối thoại ba bên nhằm lành mạnh hóa quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Tác giả đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về thực trạng nguồn nhân lực tại địa bàn trọng điểm công nghiệp công nghệ cao của miền Bắc trong giai đoạn chuyển tiếp 2017 – 2023. Công trình làm rõ nguyên nhân của nghịch lý "vừa thừa lao động phổ thông, vừa thiếu lao động kỹ thuật cao", đồng thời xác lập luận cứ cho việc chuyển đổi phương thức quản lý lao động từ hành chính thụ động sang kiến tạo và kết nối thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các báo cáo quản lý nhà nước và số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021 và các báo cáo sơ bộ năm 2022, đầu năm 2023; chưa triển khai được các phiếu điều tra xã hội học trực tiếp trên quy mô mẫu lớn đối với từng nhóm công nhân và chủ doanh nghiệp FDI; thiếu dữ liệu định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng đối với môi trường làm việc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của làn sóng tự động hóa, chuyển đổi số và suy giảm đơn hàng toàn cầu đến việc làm của lao động KCN; khảo sát sâu về nhu cầu thiết chế xã hội (nhà trẻ, nhà văn hóa, nhà ở xã hội) cho lao động nữ nhập cư tại các KCN tập trung quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Đề án môn học là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường lao động địa phương.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh có mô hình KCN tương đồng) trong việc hoạch định chính sách đào tạo, phân luồng nghề nghiệp và quản lý lao động nhập cư.
- Các tổ chức Công đoàn cơ sở tham khảo luận cứ xây dựng nội dung thỏa ước lao động tập thể và phát triển thiết chế phúc lợi cho người lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ lao động ngoại tỉnh và lao động nữ tại các KCN tỉnh Bắc Ninh chiếm bao nhiêu?
Tính đến tháng 3/2023, trong tổng số 294.143 lao động làm việc tại các KCN Bắc Ninh, lao động ngoại tỉnh chiếm 73,31% (243.128 người) và lao động nữ chiếm 55,18% (162.335 người).
2. Hai khu công nghiệp nào tập trung đông lực lượng lao động FDI nhất tại Bắc Ninh?
Khu công nghiệp Quế Võ (92.159 lao động) và Khu công nghiệp Yên Phong (86.784 lao động) là hai đơn vị tập trung đông lao động nhất, chiếm gần 70% tổng số lao động trong các doanh nghiệp FDI toàn tỉnh.
3. Thu nhập bình quân của công nhân KCN Bắc Ninh năm 2023 là bao nhiêu và được phân bổ ra sao?
Mức thu nhập bình quân chung của người lao động trong KCN năm 2023 đạt 8,0 triệu đồng/tháng (lao động gián tiếp đạt 9,0 triệu đồng/tháng, lao động trực tiếp đạt 7,0 triệu đồng/tháng). Theo khảo sát, có khoảng 2/3 tổng thu nhập hàng tháng được người lao động gửi về quê hỗ trợ gia đình.
4. Đề án chỉ ra những điểm nghẽn lớn nhất về chất lượng nguồn nhân lực tại KCN Bắc Ninh là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học chỉ chiếm 3,7% (thấp hơn trung bình cả nước 8,4%); tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 75,8%; công nhân tốt nghiệp THPT chiếm đa số (64,37%) nhưng mang nặng tác phong nông nghiệp tự do, thiếu hụt nghiêm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề ngành điện tử, cơ khí, khuôn mẫu.
5. Giải pháp "Cơ chế ba bên" được đề xuất vận hành giữa những cơ quan nào?
Cơ chế ba bên tại địa phương được thiết lập giữa: (1) Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, BQL các KCN); (2) Đại diện người lao động (Liên đoàn Lao động tỉnh); và (3) Đại diện người sử dụng lao động (VCCI, Liên minh Hợp tác xã, các Hiệp hội doanh nghiệp).
Kết luận
Đề án môn học của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã phân tích toàn diện thực trạng lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 – 2023 với hệ thống số liệu quản lý nhà nước rõ ràng, chuẩn xác. Công trình làm nổi bật các mâu thuẫn cốt lõi về cơ cấu trình độ, áp lực an sinh nhà ở và sự thiếu hụt công nhân kỹ thuật cao tại trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu cả nước. Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghiệp tại địa phương.