Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân tại nhiều quốc gia, đặc biệt ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đóng vai trò là ngành kinh tế dịch vụ mang lại nguồn thu ngoại tệ, giải quyết việc làm và thúc đẩy đầu tư. Tại Việt Nam, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, các doanh nghiệp du lịch lữ hành đóng vai trò trung gian liên kết các dịch vụ đơn lẻ thành các chương trình du lịch hoàn chỉnh để cung cấp cho thị trường nội địa và quốc tế.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi (Elephant Travel) được thành lập năm 2010 tại thành phố Huế, hoạt động trong các lĩnh vực lữ hành nội địa, vận chuyển khách, đại lý du lịch và dịch vụ bổ trợ. Bước sang giai đoạn cuối năm 2019 - 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây ra tác động nghiêm trọng đối với toàn ngành du lịch: các hoạt động tham quan bị đình trệ, tình trạng hủy tour hàng loạt diễn ra, doanh nghiệp lữ hành chịu áp lực lớn về dòng tiền, chi phí duy trì bộ máy và nghĩa vụ thanh toán nợ vay. Trước bối cảnh đó, việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng và tìm kiếm các giải pháp thích ứng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi giai đoạn 2018 – 2020 thông qua các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong bối cảnh mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi (địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và so sánh trong giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị kinh doanh lữ hành:
- Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh: Quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm làm rõ chất lượng hoạt động, nguyên nhân ảnh hưởng, khai thác tiềm năng nội tại để phục vụ việc ra quyết định quản trị và phòng ngừa rủi ro.
- Các phạm trù tài chính cốt lõi: Doanh thu (từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường), Chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và Lợi nhuận ($\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$).
- Khái niệm và phân loại kinh doanh lữ hành: Dẫn chiếu theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam 2005 và định nghĩa của Hiệp hội Quốc tế các Tổ chức Du lịch Chính thức (IUOTO). Phân loại theo tính chất hoạt động (đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh lữ hành tổng hợp) và theo phương thức hoạt động (lữ hành gửi khách, lữ hành nhận khách, lữ hành kết hợp).
- Mô hình quy trình kinh doanh chương trình du lịch: Vận dụng mô hình tâm lý tiêu dùng AIDAS (Attention - Interest - Desire - Action - Satisfaction) vào quy trình 5 bước: Thiết kế chương trình và tính chi phí $\rightarrow$ Tổ chức xúc tiến hỗn hợp $\rightarrow$ Tổ chức kênh tiêu thụ $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Các hoạt động sau khi kết thúc thực hiện.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: $K = \frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Tỷ suất nợ: $\text{Tỷ suất nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Nguồn vốn}} \times 100$
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100$
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Phòng Kinh doanh - Kế toán Công ty Du lịch Con Voi qua 3 năm 2018, 2019, 2020; kết hợp tài liệu từ sách chuyên ngành, báo cáo ngành và website doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Đánh giá quy mô biến động tăng/giảm giữa kỳ phân tích và kỳ gốc ($Y = X_1 - X_0$).
- Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ hoàn thành, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu ($% = \frac{X_1 - X_0}{X_0} \times 100$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành
Chương 1 tổng hợp các vấn đề lý luận về doanh nghiệp lữ hành, phân tích vai trò của kinh doanh lữ hành như một cầu nối giữa khách du lịch và các đơn vị cung cấp dịch vụ đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan). Tác giả làm rõ ba chức năng cơ bản của doanh nghiệp lữ hành gồm chức năng thông tin, chức năng tổ chức và chức năng thực hiện.
Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết hệ thống sản phẩm lữ hành thành dịch vụ trung gian, chương trình du lịch trọn gói và các sản phẩm bổ trợ (du lịch MICE, hội nghị, sự kiện). Đồng thời, tác giả xác lập khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, bao gồm nhân tố bên trong (chất lượng nguồn nhân lực, sản phẩm du lịch, quản trị chi phí, năng lực tài chính và cơ sở vật chất) và nhân tố bên ngoài (thị trường khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ, xúc tiến thương mại).
Chương 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH MTV Truyền Thông Và Dịch Vụ Du Lịch Con Voi
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích toàn diện các số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020:
Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:
Công ty thành lập năm 2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301546133 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Trụ sở chính đặt tại 1/14/105 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân, TP. Huế; văn phòng giao dịch tại 33 Nguyễn Trường Tộ, TP. Huế. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành, dưới quyền là Phòng Kinh doanh (kiêm nhiệm công tác kế toán) và Phòng Điều hành (gồm Bộ phận Tour và Bộ phận Dịch vụ).
Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:
Quy mô nhân sự của công ty thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ, có độ tuổi trung bình dưới 30. Số lượng lao động biến động qua các năm: 9 người (2018), tăng lên 14 người (2019) và giảm xuống 13 người (2020).
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
| Tổng số nhân viên |
9 |
100,00 |
14 |
100,00 |
13 |
100,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
6 |
66,67 |
11 |
78,57 |
10 |
76,92 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
3 |
33,33 |
3 |
21,43 |
3 |
23,08 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
3 |
33,33 |
6 |
42,86 |
4 |
30,77 |
| - Nữ |
6 |
66,67 |
8 |
57,14 |
9 |
69,23 |
Phân tích kết cấu và biến động tài sản:
Tổng tài sản năm 2018 đạt 1.463,55 triệu đồng, giảm 14,79% trong năm 2019 xuống 1.247,16 triệu đồng, sau đó tăng nhẹ 2,98% trong năm 2020 lên mức 1.284,35 triệu đồng.
| Danh mục tài sản |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
514,54 |
35,16 |
426,68 |
34,21 |
581,34 |
45,26 |
-17,08 |
+36,25 |
| - Tiền & tương đương tiền |
410,86 |
79,84 |
305,95 |
71,70 |
514,29 |
88,46 |
-25,53 |
+68,09 |
| - Phải thu ngắn hạn |
10,43 |
2,03 |
31,42 |
7,36 |
30,58 |
5,95 |
+201,14 |
-2,68 |
| - Hàng tồn kho |
1,79 |
0,34 |
17,38 |
4,07 |
14,52 |
2,49 |
+871,29 |
-16,42 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
91,46 |
17,77 |
71,92 |
16,85 |
21,94 |
4,27 |
-21,36 |
-69,48 |
| B. Tài sản dài hạn |
949,01 |
64,84 |
820,48 |
65,79 |
703,01 |
54,74 |
-13,54 |
-14,32 |
| - Phải thu dài hạn |
58,08 |
6,12 |
28,54 |
3,48 |
10,07 |
1,43 |
-50,85 |
-64,75 |
| - Tài sản cố định |
890,93 |
93,88 |
791,93 |
96,52 |
692,94 |
98,57 |
-11,11 |
-12,50 |
| Tổng tài sản |
1.463,55 |
100,00 |
1.247,16 |
100,00 |
1.284,35 |
100,00 |
-14,79 |
+2,98 |
Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển mạnh theo hướng tăng tỷ trọng nợ phải trả và suy giảm vốn chủ sở hữu do kết quả kinh doanh thua lỗ.
| Nguồn vốn |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| A. Nợ phải trả |
770,35 |
52,64 |
814,79 |
65,33 |
984,66 |
76,67 |
+5,77 |
+20,85 |
| - Nợ ngắn hạn |
29,26 |
3,80 |
73,71 |
9,05 |
93,58 |
9,50 |
+151,91 |
+26,96 |
| - Nợ dài hạn |
741,09 |
96,20 |
741,09 |
90,95 |
891,09 |
90,50 |
0,00 |
+20,24 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
693,20 |
47,36 |
432,36 |
34,67 |
299,68 |
23,33 |
-37,63 |
-30,69 |
| - Vốn đầu tư của CSH |
1.000,00 |
- |
1.000,00 |
- |
1.000,00 |
- |
0,00 |
0,00 |
| - LNST chưa phân phối |
-306,79 |
- |
-567,64 |
- |
-700,32 |
- |
+85,02 |
+23,37 |
| Tổng nguồn vốn |
1.463,55 |
100,00 |
1.247,16 |
100,00 |
1.284,35 |
100,00 |
-14,79 |
+2,98 |
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 452,99 triệu đồng, tăng mạnh 187,55% vào năm 2019 đạt 1.302,59 triệu đồng, nhưng sang năm 2020 sụt giảm 18,90% xuống còn 1.056,38 triệu đồng.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng & CCDV |
452,99 |
1.302,59 |
1.056,38 |
+187,55 |
-18,90 |
| 2. Doanh thu thuần |
452,99 |
1.302,59 |
1.056,38 |
+187,55 |
-18,90 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
348,69 |
1.269,08 |
1.001,23 |
+263,96 |
-21,11 |
| 4. Lợi nhuận gộp |
104,30 |
33,51 |
55,15 |
-67,88 |
+64,61 |
| 5. Doanh thu tài chính |
0,15 |
0,14 |
0,16 |
-7,40 |
+15,43 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
411,25 |
294,48 |
155,84 |
-28,39 |
-47,08 |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-306,79 |
-260,84 |
-100,53 |
-14,98 |
-61,46 |
| 8. Chi phí khác |
0,00 |
0,00 |
39,69 |
- |
+100,00 |
| 9. Lợi nhuận khác |
0,00 |
0,00 |
-39,69 |
- |
-100,00 |
| 10. Tổng lợi nhuận trước thuế |
-306,79 |
-260,84 |
-140,22 |
-14,98 |
-46,24 |
| 11. Chi phí thuế TNDN |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| 12. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-306,79 |
-260,84 |
-140,22 |
-14,98 |
-46,24 |
Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động:
Trước tác động của dịch bệnh, cơ cấu doanh thu của công ty đã có sự dịch chuyển mang tính bước ngoặt giữa mảng tour truyền thống và mảng xe cho thuê:
| Lĩnh vực hoạt động |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| - Dịch vụ Khách sạn |
153,28 |
33,84 |
245,73 |
18,86 |
40,18 |
3,80 |
+60,31 |
-83,65 |
| - Dịch vụ Xe cho thuê |
129,48 |
28,58 |
441,94 |
33,93 |
947,20 |
89,66 |
+241,32 |
+114,33 |
| - Dịch vụ Tour |
170,23 |
37,58 |
614,92 |
47,21 |
69,00 |
6,53 |
+261,23 |
-88,78 |
| Tổng doanh thu HĐ chính |
452,99 |
100,00 |
1.302,59 |
100,00 |
1.056,38 |
100,00 |
+187,55 |
-18,90 |
Năm 2019, mảng Tour đóng góp lớn nhất vào doanh thu (614,92 triệu đồng, chiếm 47,21%). Tuy nhiên năm 2020, do giãn cách xã hội và hủy tour hàng loạt, mảng Tour giảm sâu 88,78% (chỉ còn 69,00 triệu đồng, chiếm 6,53%); mảng Khách sạn giảm 83,65% (xuống 40,18 triệu đồng, chiếm 3,80%). Ngược lại, công ty chủ động chuyển hướng sang dịch vụ cho thuê xe, đưa doanh thu mảng này tăng trưởng 114,33% đạt 947,20 triệu đồng, chiếm tới 89,66% tổng doanh thu năm 2020.
Chương 3. Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH MTV Truyền Thông Và Dịch Vụ Du Lịch Con Voi
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chiến lược kinh doanh và xây dựng mô hình phát triển bền vững: Định vị lại thị trường mục tiêu, duy trì thị trường khách nội tỉnh và khu vực không có dịch; xây dựng phương án khôi phục hoạt động lữ hành linh hoạt theo lộ trình kiểm soát dịch bệnh.
- Tối ưu hóa chi phí trong doanh nghiệp: Quản trị chặt chẽ giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý; thương lượng giảm giá hoặc hoãn thanh toán với các nhà cung ứng dịch vụ trung gian; thực hành tiết kiệm chi phí văn phòng và vận hành.
- Giải pháp nâng cao doanh thu: Tiếp tục khai thác tối đa năng lực của đội xe du lịch để cung ứng dịch vụ vận tải hợp đồng và cho thuê xe; thiết kế các gói tour ngắn ngày, tour gia đình với quy mô nhỏ; kích cầu bằng các chương trình ưu đãi dịch vụ phòng khách sạn khi mở cửa trở lại.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng giao tiếp và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên; tái cơ cấu phân công công việc nhằm giảm thiểu tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo giữa phòng kinh doanh và phòng điều hành.
- Tăng cường hoạt động marketing du lịch: Đẩy mạnh truyền thông qua website doanh nghiệp (
dulichconvoi.com) và các nền tảng mạng xã hội; liên kết với các điểm du lịch tại miền Trung để quảng bá hình ảnh điểm đến an toàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh tài chính giai đoạn 2018 - 2020: Khóa luận chỉ ra rằng sau giai đoạn tăng trưởng mạnh về doanh thu năm 2019 (đạt 1.302,73 triệu đồng, tăng 187,49% so với năm 2018), doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi COVID-19 trong năm 2020 khiến doanh thu giảm 18,90% xuống 1.056,54 triệu đồng.
- Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu ứng phó khủng hoảng: Dịch vụ cho thuê xe trở thành trụ cột tài chính trong năm 2020 với doanh thu 947,20 triệu đồng (chiếm 89,66% cơ cấu), bù đắp sự sụt giảm nghiêm trọng của mảng tour (giảm 88,78%) và mảng khách sạn (giảm 83,65%).
- Làm rõ thực trạng áp lực tài chính: Doanh nghiệp ghi nhận lỗ thuần liên tục qua 3 năm (-306,79 triệu đồng năm 2018; -260,84 triệu đồng năm 2019; -140,22 triệu đồng năm 2020), kéo theo lỗ lũy kế chưa phân phối tại thời điểm cuối năm 2020 lên mức -700,32 triệu đồng, làm vốn chủ sở hữu giảm từ 693,20 triệu đồng (2018) xuống 299,68 triệu đồng (2020) và đẩy tỷ suất nợ lên mức cao (76,67% năm 2020).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa hệ thống dữ liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn khủng hoảng y tế công cộng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tiễn của công ty: kết hợp tối ưu chi phí vận hành, tái phân bổ nguồn nhân lực trẻ, mở rộng dịch vụ vận tải bổ trợ để tạo dòng tiền duy trì doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát trong dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020, chưa phản ánh được toàn bộ chu kỳ phục hồi của doanh nghiệp sau khi các biện pháp phòng chống dịch được dỡ bỏ hoàn toàn.
- Phân tích chủ yếu tập trung vào số liệu tài chính và báo cáo nội bộ; chưa thực hiện các khảo sát định lượng sâu về mức độ hài lòng của du khách hoặc đánh giá phản hồi từ đối tác cung ứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn hậu COVID-19 khi thị trường du lịch quốc tế và nội địa phục hồi hoàn toàn.
- Nghiên cứu định lượng hành vi và nhu cầu của khách du lịch đối với các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch an toàn tại Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số và các kênh phân phối trực tuyến trong hoạt động quản trị lữ hành của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ.
- Học viên, người nghiên cứu thực hiện các đề tài đánh giá tác động của khủng hoảng kinh tế/dịch bệnh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi tham khảo để hoạch định chiến lược kinh doanh và cân đối cấu trúc vốn.
- Nội dung giá trị: Bảng phân tích chi tiết biến động tài sản, nguồn vốn và sự dịch chuyển cơ cấu doanh thu giữa các mảng dịch vụ (tour, khách sạn, thuê xe) trong điều kiện thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Du lịch Con Voi chuyển dịch như thế nào dưới tác động của dịch COVID-19 trong năm 2020?
Năm 2020, doanh thu từ dịch vụ Tour giảm 88,78% (từ 614,92 triệu đồng năm 2019 xuống 69,00 triệu đồng, tỷ trọng giảm từ 47,21% xuống 6,53%) và dịch vụ Khách sạn giảm 83,65% (từ 245,73 triệu đồng xuống 40,18 triệu đồng, tỷ trọng còn 3,80%). Ngược lại, mảng Cho thuê xe tăng trưởng 114,33% (đạt 947,20 triệu đồng), trở thành nguồn thu chủ lực chiếm 89,66% tổng doanh thu của công ty.
2. Tình hình vốn chủ sở hữu và kết quả lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Công ty bị lỗ sau thuế liên tiếp trong 3 năm: năm 2018 lỗ 306,79 triệu đồng, năm 2019 lỗ 260,84 triệu đồng và năm 2020 lỗ 140,22 triệu đồng. Lỗ lũy kế chưa phân phối tăng từ -306,79 triệu đồng (2018) lên -700,32 triệu đồng (2020), làm vốn chủ sở hữu bị bào mòn từ 693,20 triệu đồng năm 2018 xuống còn 299,68 triệu đồng vào năm 2020.
3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm lao động tại Công ty Du lịch Con Voi có đặc thù gì?
Bộ máy công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận là Phòng Kinh doanh và Phòng Điều hành. Quy mô lao động nhỏ (9 người năm 2018, 14 người năm 2019 và 13 người năm 2020), độ tuổi trung bình dưới 30, tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm trên 76% (năm 2020 có 10/13 người tốt nghiệp đại học). Do nhân sự ít nên tình trạng kiêm nhiệm công việc còn diễn ra phổ biến.
4. Cấu trúc nguồn vốn của công ty phản ánh điều gì về rủi ro tài chính giai đoạn 2018 - 2020?
Tỷ suất nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng liên tục qua các năm: 52,64% (2018), 65,33% (2019) và 76,67% (2020). Trong đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nợ (đạt 891,09 triệu đồng năm 2020). Tỷ lệ nợ cao cùng với việc vốn chủ sở hữu suy giảm cho thấy công ty phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài và chịu áp lực trả nợ lớn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Truyền thông và Dịch vụ Du lịch Con Voi giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn về thua lỗ, gia tăng tỷ suất nợ cũng như sự linh hoạt chuyển dịch doanh thu sang mảng cho thuê xe để ứng phó với đại dịch COVID-19. Các giải pháp đề xuất về quản trị chi phí, hoàn thiện nhân sự và định hướng thị trường có tính ứng dụng thực tiễn cho việc phục hồi và phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.