Chương 1 giới thiệu cơ sở hình thành dự án và đề tài nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi của khóa luận, ý nghĩa thực tiễn và khoa học. Chương 2 trình bày tổng quan khái niệm, quan điểm và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính, phân tích rủi ro, phân tích kinh tế xã hội của dự án. Chương 3 mô tả dự án, giới thiệu về dự án, chủ đầu tư và các đặc điểm chính liên quan đến dự án. Chương 4 phân tích nhu cầu và cạnh tranh của thị trường.
Chương 5 phân tích tài chính bao gồm việc lập dòng tiền của dư án, tính toán phân tích tài chính và phân tích kết quả thu được. Chương 6 phân tích rủi ro thông những yếu tố rủi ro tác động đến dự án bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích mô phỏng. Chương 7 phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, xem xét phân tích đến dòng tiền kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội của dự án. Chương 8 trình bày những kết luận rút ra từ phân tích trên, thông qua đó có những kiến nghị đề xuất đối với chủ đầu tư và cũng như đối với các bên liên quan đến dự án.
7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN MỘT DỰ ÁN Theo tác giả Cao Hào Thi (2013), chu trình của dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua kể từ khi mới chỉ là ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ý định đó. Như vậy dự án đầu tư bao gồm ba thời kỳ và bảy giai đoạn được thể hiện trong Bảng 2.1: Các giai đoạn đầu tư THỜI KỲ THỰC THỜI KỲ KẾT THỜI KỲ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ HIỆN ĐẦU TƯ THÚC ĐẦU TƯ Nghiên Nghiên Nghiên Xây Đưa dự án Kiểm kê Thanh lý cứu cơ hội cứu tiền cứu khả dựng cơ vào hoạt đánh giá dự án đầu tư khả thi thi bản động dự án 2. Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư Theo tác giả Cao Hào Thi (2013), đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư, người ta còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư.
Mục đích của giai đoạn này là để trả lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư. Đây là một việc làm quan trọng có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại của dự án. Vì thế nghiên cứu cơ hội đầu tư không thể thực hiện một cách tùy tiện mà phải được dựa vào các căn cứ có khoa học. Giai đoạn này nếu được thực hiện đầy đủ sẽ là nền tảng cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, là giai đoạn chuẩn bị những tài liệu, những thông tin tham khảo cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Theo tác giả Cao Hào Thi (2013), nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án. Để thực hiện giai đoạn này, việc sử dụng thông tin sơ cấp là không cần thiết vì rất tốn kém chi phí, do đó thông tin thứ cấp có thể được sử dụng bất cứ khi nào, đặc biệt là những thông tin sẵn có ở những dự án tương tự khác. Trong suốt quá trình thẩm định dự án, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc sử dụng thông tin thiên về một hướng nào đó lại có giá trị hơn là việc tính toán trị số trung bình của các biến số mà chúng chỉ được biết với mức độ không chắc chắn lắm. Vì vậy trong phân tích tiền khả thi để tránh việc chấp thuận những dự án dựa trên những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích, chúng ta nên sử dụng các thông tin thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án hoặc làm tăng cao mức ước tính về 8 chi phí, nếu dự án vẫn còn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định ở giai đoạn này thì có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi được thẩm định kỹ hơn, chính xác hơn.
Giai đoạn nghiên cứu khả thi Theo tác giả Cao Hào Thi (2013), nghiên cứu khả thi nhằm xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền đã đưa ra cho các khoản đầu tư hay không? phân tích độ nhạy của dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự án. Chức năng của giai đoạn nghiên cứu khả thi trong việc thẩm định dự án nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số chủ yếu nếu như dự án có triển vọng thành công. Để tăng cường mức độ chính xác cho giai đoạn nghiên cứu này, việc sử dụng thông tin sơ cấp và thứ cấp là cần thiết khi tính toán các biến số chủ yếu của dự án. Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thẩm định này: Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự án hay không? Các đối tác có những động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án? Mức độ không chắc chắn của các biến số như thế nào? Quyết định đầu tư vào các dự án có được đưa ra hay không? Đây là mục tiêu cuối cùng quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.
Ở giai đoạn này, nếu xét thấy dự án không tốt, mặc dù đã tốn rất nhiều chi phí cho việc nghiên cứu chi tiết, Chủ đầu tư vẫn phải mạnh dạn bác bỏ. Việc bác bỏ dự án sau khi đã thực hiện nghiên cứu khả thi được xem là một hành động rất dũng cảm của các nhà đầu tư cũng như là các chuyên gia và các cán bộ chủ chốt của dự án. Nếu dự án được chấp thuận thì việc nghiên cứu dự án sẽ được chuyển sang giai đoạn thiết kế chi tiết. CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN 2.
Phân tích tài chính Phân tích hiệu quả tài chính nhằm mục đích đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm của nhà đầu tư. Phân tích tài chính theo quan điểm Chủ đầu tư: theo quan điểm chủ đầu tư là khi phân tích phải tính nguồn vốn vay. Vì vậy, các chi phí trả lãi được xem như chi phí dự án và kế hoạch trả nợ gốc lẫn lãi sẽ được đưa vào dòng tiền phân tích tài chính. 9 Phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư: theo quan điểm tổng đầu tư là nhà đầu tư xem như đã có nguồn vốn thực hiện dự án, trong phương pháp này không có dòng tiền biểu thị lãi vay trong số liệu phân tích.
Tổng mức đầu tư dự án Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung và thiết kế cơ sở. Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng và lãi vay trong thời gian xây dựng. Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức: V = GXD + GTB + GBTTĐC + GQLDA + GTV+ GK+ GDP (2.1) Trong đó: V : Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình GXD : Chi phí xây dựng của dự án GTB : Chi phí thiết bị của dự án GBTTĐC : Chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư GQLDA : Chi phí quản lý dự án GTV : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng GK : Chi phí khác của dự án GDP : Chi phí dự phòng. Chi phí xây dựng Chi phí xây lắp được tính riêng cho từng công trình là toàn bộ chi phí xây dựng hoàn chỉnh các công trình đó bao gồm việc từ xử lý gia cố nền móng đến xây dựng, hoàn thiện, lắp đặt điện nước,.
được xác định trên cơ sở thiết kế cơ sở. Chi phí xây dựng bằng tổng chi phí xây dựng phần nhà chính và ngoài nhà. Chi phí thiết bị Cở sở tính toán chi phí thiết bị Danh mục thiết bị cần mua - Đơn giá thiết bị theo thị trường - Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị 10 Chi phí thiết bị bao gồm : chi phí mua sắm thiết bị, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị, chi phí vận chuyển bảo hiểm thiết bị, thuế, phí và các chi phí khác có liên quan. Chi phí quản lý dự án - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng.
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án được được tính theo công thức sau: GQLDA = T x ( GXDtt + GTBtt ) (2.2) Trong đó: T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án theo quyết định số 957/QĐ- BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý và tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí quản lý dự án được tính bằng % tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị. Chi phí tư vấn - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng.
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 7/5/2008 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. - Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ xây dựng về xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị - Thuế suất giá trị gia tăng đối với từng loại hình dịch vụ tư vấn. Chi phí tư vấn được tính theo công thức sau: GTV = ∑ x (1+TiGTGT) + ∑ x (1+TjGTGT) (2.3) Trong đó: 11 Ai : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1n) theo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý và tư vấn đầu tư xây dựng.