Tổng quan về luận án
Ngành du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa đã vượt qua phạm vi của một hoạt động giải trí thuần túy để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp trực tiếp vào tái cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và giao lưu văn hóa quốc tế. Tại Việt Nam, tinh thần này được khẳng định mạnh mẽ tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị với quan điểm xuyên suốt: "Phát triển DL bền vững; bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá và các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ môi trường và thiên nhiên;…". Tỉnh Thừa Thiên Huế – vùng đất cố đô sở hữu Di sản Văn hóa Thế giới Quần thể Di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế cùng vịnh Lăng Cô – giữ vị thế là trung tâm văn hóa - du lịch đặc sắc của cả nước theo Nghị quyết 06-NQ/TU của Tỉnh ủy. Tuy nhiên, dù đóng góp của khu vực dịch vụ - du lịch chiếm tới 55% trong GRDP của tỉnh và doanh thu tăng trưởng bình quân đạt gần 16%/năm trong giai đoạn nghiên cứu, ngành du lịch Thừa Thiên Huế lại bộc lộ dấu hiệu hụt hơi rõ rệt. Luận án thẳng thắn chỉ ra: "trong 15 năm gần đây, ngành KTDL tỉnh TT-Huế tăng trưởng chưa vững chắc, thậm chí là phát triển thụt lùi so với những địa phương đi sau và mới nổi như Đà Nẵng, Nha Trang - Khánh Hòa".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà công trình nhận diện là: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu tiếp cận du lịch dưới góc độ địa lý, quản trị kinh doanh hoặc xã hội học (như Phạm Trung Lương, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Anh Tuấn), song còn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống dưới lăng kính Kinh tế chính trị về phát triển kinh tế du lịch theo hướng bền vững tại một địa bàn cấp tỉnh có tính chất đặc thù di sản. Các nghiên cứu trước đây chưa lượng hóa được khung tiêu chí đánh giá phát triển bền vững cấp tỉnh và chưa giải quyết căn cơ mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng cư dân địa phương.
Luận án xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu và hệ thống luận điểm trung tâm:
- Bản chất, đặc điểm và vai trò của kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững dưới góc độ Kinh tế chính trị học là gì?
- Khung nội dung và hệ thống tiêu chí nào cho phép đo lường chuẩn xác tính bền vững của kinh tế du lịch ở quy mô cấp tỉnh?
- Thực trạng kinh tế du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 đã đạt được những thành tựu gì và tồn tại những hạn chế, mâu thuẫn nội tại nào?
- Những nút thắt và vấn đề cấp bách đặt ra đối với sự phát triển bền vững của kinh tế du lịch Thừa Thiên Huế trong bối cảnh cạnh tranh liên vùng và quốc tế là gì?
- Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp mang tính đột phá nào nhằm thúc đẩy kinh tế du lịch Thừa Thiên Huế phát triển bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp phương pháp luận duy vật biện chứng Mác - Lênin, lý thuyết phát triển bền vững ba trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường), lý thuyết ngưỡng phát triển (Ngô Doãn Vịnh) và Bộ chỉ số phát triển bền vững điểm đến của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004). Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn tỉnh Thừa Thiên Huế với chuỗi dữ liệu thực chứng 2006 - 2016, khảo sát trực tiếp $N = 290$ du khách và $N = 150$ người dân địa phương.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh sự phân nhánh đa chiều trong việc tiếp cận kinh tế du lịch và phát triển bền vững:
- Dòng nghiên cứu kinh tế thị trường và quản trị điểm đến quốc tế: Hollier (1997) tập trung vào cung - cầu marketing du lịch; Oppermann & Chon (1997) phân tích lộ trình phát triển du lịch tại các quốc gia đang phát triển qua các giai đoạn 1930–1993; Papatheodorou (2006) ứng dụng mô hình kinh tế vi - vĩ mô dự báo cầu du lịch và tác động của biến đổi khí hậu; Theobald (2005) nhấn mạnh vai trò toàn cầu hóa. Điểm giới hạn của nhóm này là nhìn nhận du lịch chủ yếu dưới góc độ tạo doanh thu thuần túy, chưa đi sâu vào cơ chế phân phối giá trị thặng dư tại các vùng nhạy cảm sinh thái - di sản.
- Dòng nghiên cứu về bền vững và di sản quốc tế: Báo cáo chỉ số của UNWTO (2004) xác lập 13 nhóm với 40 tiêu chí đo lường điểm đến; Edgell (2006) xem quản trị bền vững là việc kiến tạo di sản cho tương lai; các nghiên cứu tình huống tại Venice (Ý) và Dubrovnik (Croatia) chứng minh bài học sâu sắc về việc mất cân bằng giữa sức tải du lịch và việc duy trì tính nguyên vẹn của di sản đô thị cổ.
- Dòng nghiên cứu tại Việt Nam: Ngô Doãn Vịnh (2003) đặt nền móng với khái niệm "phát triển đến ngưỡng cho phép"; Nguyễn Bá Lâm, Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2011) nghiên cứu chính sách vùng; Bạch Thị Lan Anh (2014) về làng nghề truyền thống; Nguyễn Đức Tuy (2014) xây dựng bộ tiêu chuẩn 4 trụ cột áp dụng cho Tây Nguyên; Nguyễn Anh Tuấn (2010), Nguyễn Cẩm Thơ (2014), Nguyễn Thị Hồng Lâm (2014), Đoàn Thị Trang (2016) phân tích năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại hai quan điểm đối nghịch rõ nét. Trường phái Tăng trưởng quy mô ủng hộ tối đa hóa lượng khách, mở rộng hạ tầng lưu trú và dịch vụ thương mại để tăng thu ngân sách; ngược lại, trường phái Bảo tồn tuyệt đối đề cao giới hạn sinh thái, cảnh báo nguy cơ thương mại hóa làm xói mòn di sản vật thể và phi vật thể. Luận án định vị mình ở điểm giao thoa biện chứng: Phát triển kinh tế du lịch bền vững không phải là kìm hãm tăng trưởng, mà là quá trình tái cấu trúc chất lượng tăng trưởng, tối ưu hóa chuỗi giá trị và hài hòa quan hệ phân phối lợi ích dựa trên năng lực chịu tải của hệ sinh thái văn hóa - môi trường.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Dưới lăng kính Kinh tế chính trị học, luận án làm sáng tỏ bản chất của kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở quy mô cấp tỉnh. Công trình vượt ra khỏi cách tiếp cận kỹ thuật - nghiệp vụ đơn thuần để bổ sung các luận điểm lý thuyết nền tảng:
- Kinh tế du lịch phát triển bền vững là một phương thức tái sản xuất mở rộng không chỉ đối với tư bản/vốn kinh doanh mà đối với cả tài nguyên tự nhiên, giá trị văn hóa và nguồn lực con người.
- Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa các chủ thể kinh tế: Nhà nước (quy hoạch, thể chế, điều tiết vĩ mô), Doanh nghiệp (đầu tư, tổ chức sản xuất sản phẩm du lịch, khai thác lợi nhuận) và Cộng đồng dân cư địa phương (chủ thể giữ gìn di sản, cung cấp dịch vụ bản địa, chịu tác động ngoại ứng).
- Khái quát hóa quy luật bảo toàn và chuyển hóa giá trị di sản thành giá trị kinh tế mà không làm biến dạng thuộc tính nguyên gốc của di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được cấu trúc thành ba phân hệ nội dung gắn liền với hệ chỉ tiêu định lượng và định tính:
- Phân hệ Bền vững Kinh tế: Đánh giá qua tốc độ tăng trưởng doanh thu KTDL, tỷ trọng đóng góp vào GRDP địa phương, cơ cấu vốn đầu tư FDI/trong nước, số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú, mức chi tiêu bình quân/ngày và thời gian lưu trú trung bình của khách nội địa và quốc tế.
- Phân hệ Bền vững Văn hóa - Xã hội: Đo lường thông qua tỷ lệ giải quyết việc làm, đào tạo lao động chuyên nghiệp, chỉ số hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển du lịch, mức độ bảo tồn không gian diễn xướng và tính nguyên bản của di tích lịch sử.
- Phân hệ Bền vững Môi trường - Sinh thái: Đánh giá dựa trên khối lượng chất thải rắn phát sinh, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại các điểm du lịch, chất lượng vệ sinh môi trường xung quanh cơ sở lưu trú và mức độ chấp hành quy chuẩn sinh thái của các dự án ven biển, đầm phá.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường phương pháp luận duy vật lịch sử kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản tư (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Sequential Design) được triển khai qua hai giai đoạn: phân tích dữ liệu thứ cấp (Desk Research) giai đoạn 2006 - 2016 và khảo sát điều tra xã hội học thực chứng (Field Survey).
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP (2006 - 2016) NGUỒN DỮ LIỆU SƠ CẤP THỰC CHỨNG (SURVEY)
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy mô mẫu được xác định chính xác theo công thức của Mark Saunders, Philip Lewis và Adrian Thornhill (2010):
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$
Trong đó: $Z = 1{,}96$ tương ứng mức độ tin cậy $95%$; $p = 0{,}5$ nhằm tối đa hóa phương sai kích thước mẫu; $e$ là sai số cho phép.
- Mẫu khảo sát du khách: Xác lập mức sai số $e = 6%$, kích thước mẫu lý thuyết tính toán là $n = 267$. Nhóm tác giả phát ra $334$ phiếu, thu về $290$ phiếu hợp lệ. Luận án chuẩn hóa cấu trúc mẫu với $183$ khách nội địa (chiếm $63{,}1%$) và $117$ khách quốc tế (chiếm $36{,}9%$), phản ánh chuẩn xác tỷ lệ thực tế $2/3$ khách nội địa và $1/3$ khách quốc tế của ngành du lịch Thừa Thiên Huế.
- Mẫu khảo sát người dân địa phương: Xác lập mức sai số $e = 8%$, kích thước mẫu lý thuyết là $n = 150$. Nhóm tác giả phát ra $188$ phiếu tại các cụm điểm du lịch trọng điểm (khu di sản Đại Nội, lăng tẩm triều Nguyễn, vịnh Lăng Cô, hệ thống làng nghề), thu về đúng $150$ phiếu hợp lệ ($100%$ đạt chuẩn phân tích).
- Phương pháp chuyên gia Delphi được áp dụng đa vòng để hiệu chỉnh các nhóm tiêu chí đánh giá và kiểm tra tính xác thực nội dung.
Data và phân tích
Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng các công cụ thống kê chuyên ngành. Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2016 từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục Du lịch và Niên giám Thống kê toàn quốc được mô hình hóa thành 11 bảng thống kê đối chuẩn và 20 biểu đồ phân tích xu hướng. Kiểm định độ nhất quán nội tại được bảo đảm trước khi phân tích tương quan và so sánh đối chuẩn (Benchmarking) liên tỉnh giữa Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 4 phát hiện đột phá dựa trên số liệu thực chứng sâu rộng:
- Nghịch lý tăng trưởng nội tại và sự tụt hậu tương đối trong khu vực: Mặc dù doanh thu du lịch tăng bình quân gần 16%/năm và khu vực du lịch - dịch vụ chiếm tới 55% GRDP tỉnh Thừa Thiên Huế, tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu và lượng khách quốc tế của Huế đã bị tụt hậu so với Đà Nẵng và Quảng Nam. Giai đoạn 2010 - 2016, Đà Nẵng bứt phá với hạ tầng nghỉ dưỡng cao cấp, trong khi Thừa Thiên Huế duy trì tỷ trọng đầu tư lưu trú và giải trí ở mức khiêm tốn.
- Điểm nghẽn về cơ cấu chi tiêu và ngày lưu trú của du khách: Khảo sát $290$ du khách chỉ ra rằng thời gian lưu trú trung bình của khách tại Huế chỉ dao động dưới 2 ngày. Cơ cấu chi tiêu bị lệch nghiêm trọng: chi tiêu cho lưu trú và vé tham quan di tích chiếm tỷ trọng áp đảo ($> 65%$), trong khi chi tiêu cho dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm hàng lưu niệm, đặc sản chiếm tỷ lệ rất thấp ($< 15%$) do danh mục sản phẩm đơn điệu và kinh tế ban đêm chưa phát triển.
- Ngoại ứng tiêu cực về môi trường và áp lực quá tải rác thải: Dữ liệu môi trường giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các trung tâm đô thị và khu du lịch gia tăng nhanh chóng (vượt ngưỡng $350$ tấn/ngày năm 2014 và tiếp tục tăng mạnh). Khảo sát người dân cho thấy lo ngại sâu sắc về ô nhiễm tiếng ồn, rác thải tại các điểm di tích và ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại các đầm phá ven biển.
- Bất đối xứng trong phân phối lợi ích kinh tế - xã hội: Kết quả khảo sát $150$ hộ dân cho thấy có sự chênh lệch lớn về mức độ thụ hưởng: các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn lớn nắm giữ phần lớn giá trị gia tăng, trong khi cộng đồng dân cư địa phương tại các vùng phụ cận di sản chịu chi phí sinh hoạt tăng, giá đất biến động và áp lực môi trường nhưng chỉ tiếp cận được các công việc thời vụ, thu nhập thấp.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý luận: Bổ sung cơ sở khoa học khẳng định vai trò kiến tạo của Nhà nước cấp tỉnh trong việc điều tiết địa tô du lịch, đánh thuế ngoại ứng môi trường và phân bổ lại quỹ thặng dư để tài trợ cho công tác trùng tu di sản văn hóa.
- Hàm ý chính sách và thực tiễn:
- Chính sách liên kết vùng: Chuyển đổi mô hình cạnh tranh triệt tiêu giữa Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam sang mô hình liên kết chuỗi giá trị "Ba địa phương - Một điểm đến", chia sẻ nguồn khách quốc tế từ sân bay quốc tế Đà Nẵng và cảng Chân Mây.
- Đột phá sản phẩm: Chuyển đổi Festival Huế từ sự kiện định kỳ 2 năm một lần thành chuỗi "Festival 4 mùa" trải dài quanh năm; quy hoạch không gian phố đêm Hoàng thành và kinh tế đêm ven sông Hương để kéo dài thời gian lưu trú lên trên 2,5 ngày.
- Chính sách bảo vệ môi trường và hòa nhập cộng đồng: Thiết lập cơ chế chi trả dịch vụ môi trường du lịch, bắt buộc các khu nghỉ dưỡng ven biển Lăng Cô tuân thủ đánh giá tác động môi trường nghiêm ngặt; đẩy mạnh mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại phá Tam Giang - Cầu Hai.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng tuy bảo đảm tính đại diện theo tỷ lệ khách nội địa/quốc tế nhưng chưa bao phủ hết nhóm khách du lịch MICE (hội nghị, hội thảo) cao cấp trong mùa thấp điểm.
- Dữ liệu định lượng thứ cấp dừng lại ở mốc 2016, chưa phản ánh các biến động vĩ mô lớn sau đó như sự bùng nổ của chuyển đổi số và ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu.
- Chưa lượng hóa chi tiết hàm sản xuất kinh tế lượng đa biến (như mô hình SEM hay hồi quy không gian) để đo lường độ co giãn chính xác của từng biến thể chế.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) đánh giá tác động của Kinh tế số và Du lịch thông minh (Smart Tourism) đối với năng lực cạnh tranh bền vững của Thừa Thiên Huế.
- Đo lường khả năng thích ứng và tính chống chịu (Resilience) của hệ sinh thái du lịch đầm phá ven biển miền Trung trước kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nghiên cứu mô hình Kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) trong hệ thống khách sạn - nhà hàng tại các đô thị di sản thế giới.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Luận án là công trình tiên phong tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh giải quyết bài toán phát triển kinh tế du lịch bền vững cấp tỉnh dưới góc độ Kinh tế chính trị, mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế học phát triển và bảo tồn di sản văn hóa.
- Tác động chính sách: Luận án cung cấp luận cứ thực chứng trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc xây dựng Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn 2030, hỗ trợ thực hiện hóa mục tiêu xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Đề xuất các giải pháp nâng cao sinh kế bền vững cho hàng chục nghìn hộ dân tham gia chuỗi dịch vụ phụ trợ du lịch, giảm thiểu áp lực ô nhiễm môi trường và giữ gìn cảnh quan tự nhiên vịnh Lăng Cô.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kinh tế: Kế thừa khung chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững cấp tỉnh và phương pháp luận khảo sát đa chiều.
- Cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế sử dụng bộ giải pháp làm căn cứ ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư, quy hoạch sản phẩm du lịch đặc thù.
- Cộng đồng doanh nghiệp lữ hành và lưu trú: Nắm bắt thị hiếu, cơ cấu chi tiêu của khách nội địa và quốc tế để tái cấu trúc sản phẩm tour, khắc phục tính mùa vụ và gia tăng giá trị dịch vụ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Tái sản xuất và Phân phối trong Kinh tế chính trị học vào ngành kinh tế du lịch di sản. Thay vì coi du lịch chỉ là ngành thương mại dịch vụ tiêu thụ tài nguyên có sẵn, luận án chứng minh kinh tế du lịch bền vững là quá trình tái đầu tư giá trị thặng dư kinh tế để tái tạo, phục hồi tài nguyên văn hóa và môi trường sinh thái, giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước - Doanh nghiệp - Cư dân bản địa.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm?
So với các nghiên cứu của Nguyễn Đức Tuy (2014) hay Nguyễn Thị Hồng Lâm (2014), luận án chuẩn hóa quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo công thức Mark Saunders et al. (2010) với mức sai số xác định ($e=6%$ cho du khách, $e=8%$ cho người dân), bảo đảm tỷ lệ cấu trúc mẫu $2/3$ khách nội địa và $1/3$ khách quốc tế phản ánh chính xác bức tranh tổng thể của du lịch Huế, đồng thời kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi để chuẩn hóa hệ thống tiêu chí.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Phát hiện về sự phân hóa sâu sắc trong cơ cấu chi tiêu: Tỷ trọng chi tiêu cho giải trí và quà lưu niệm của du khách đến Huế ở mức thấp kỷ lục ($< 15%$), đối lập hoàn toàn với tiềm năng văn hóa phong phú của cố đô. Điều này chứng minh rằng hạn chế của du lịch Huế không nằm ở việc thiếu tài nguyên mà nằm ở sự thiếu hụt nghiêm trọng các sản phẩm công nghiệp văn hóa và dịch vụ thương mại hóa sau di tích.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ công thức xác định cỡ mẫu, quy tắc phân bổ tỷ lệ $2/3$ và $1/3$, bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng - mở dành cho du khách và người dân, cùng hệ thống 3 nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường được trình bày minh bạch, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chuẩn xác cho các địa bàn có tính chất tương đồng như Ninh Bình, Quảng Nam hay Khánh Hòa.
5. Khung thời gian và tầm nhìn nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?
Luận án xác lập lộ trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 2018 - 2020: Hoàn thiện thể chế quản lý, tái cấu trúc các kỳ Festival, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối đầm phá Tam Giang và vịnh Lăng Cô.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Hình thành chuỗi liên kết bền vững "Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam", phát triển kinh tế ban đêm và nâng tỷ trọng du lịch - dịch vụ lên trên $60%$ GRDP.
- Tầm nhìn 2030: Đưa Thừa Thiên Huế trở thành đô thị du lịch di sản sinh thái đạt chuẩn ASEAN, vận hành kinh tế du lịch theo mô hình tăng trưởng xanh và thích ứng hoàn toàn với biến đổi khí hậu.
Kết luận
Luận án "Kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế" của tác giả Võ Thị Thu Ngọt đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về phát triển kinh tế du lịch bền vững trên địa bàn cấp tỉnh.
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 3 phân hệ (Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Môi trường - Sinh thái) gắn với thực tiễn vùng đất di sản.
- Cung cấp bức tranh thực chứng trung thực, chỉ rõ nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng tụt hậu thị phần của du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016.
- Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về thời gian lưu trú, cơ cấu chi tiêu và áp lực môi trường rác thải rắn tại các điểm du lịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ liên kết vùng, đổi mới sản phẩm Festival bốn mùa, phát triển kinh tế ban đêm đến cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng cư dân địa phương đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Công trình tạo nền tảng khoa học vững chắc, mở ra các hướng nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về kinh tế tuần hoàn và du lịch thông minh, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước.