Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp từ quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, lợi nhuận luôn là mục tiêu cốt lõi mà bất kỳ tổ chức kinh tế nào cũng hướng tới, cụ thể là đảm bảo tổng doanh thu tạo ra đủ bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhằm kiểm soát hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách chuẩn xác, kịp thời và liên tục, bởi đây là khoản mục trọng yếu trên hệ thống báo cáo tài chính định kỳ.
Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán quản trị và hạch toán tài chính trong ngành dịch vụ ẩm thực, tác giả Vũ Lê Minh Thùy đã lựa chọn đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza 4PS năm 2016" làm khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT).
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza 4PS.
- Mục tiêu cụ thể:
- 2.1. Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích các nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- 2.2. Thu thập dữ liệu và đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- 2.3. Đề xuất kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Pizza 4PS (trụ sở chính tại số 8/13 – 8/15 – 8/17 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh cùng mạng lưới chi nhánh nhà hàng liên quan).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2016 (niên độ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước:
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng theo các văn bản do Bộ Tài chính ban hành gồm Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC (đợt 1), Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC (đợt 2), Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC (đợt 3), Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC (đợt 4) và Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC (đợt 5).
- Nguyên tắc kế toán chỉ đạo: Báo cáo tài chính và chứng từ kế toán được thiết lập tuân thủ sáu nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh được.
Văn bản mô hình hóa kết quả kinh doanh tổng thể qua các công thức tính toán:
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
Trong đó:
- $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
- $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
- $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian 6 tháng thực tập:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và hệ thống hóa dữ liệu từ các trang sổ kế toán gốc, bảng cân đối phát sinh, bảng tính lương, phiếu xuất - nhập kho để phân tích các chỉ tiêu doanh thu và chi phí.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa hệ thống lý thuyết kế toán chuẩn mực được đào tạo với quy trình xử lý hạch toán thực tế đang vận hành tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi nghiệp vụ với đội ngũ nhân sự Phòng Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng) nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Pizza 4PS, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, bảng chấm công và thanh toán lương), hệ thống sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan từ loại 5 đến loại 9) và bộ Báo cáo tài chính năm 2016 (Mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Pizza 4PS
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân của nhà hàng Pizza 4P's trực thuộc Công ty TNHH Universal Food Creation. Tháng 03/2015, ông Yosuke Masuko (người sáng lập kiêm Giám đốc điều hành) chính thức thành lập Công ty Cổ phần Pizza 4PS (tên viết tắt từ Platform of Personal Pizza for Peace). Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép kinh doanh cấp tháng 03/2015. Tính đến cuối năm 2016, công ty có 195 nhân sự, vận hành 6 chi nhánh (3 chi nhánh tại TP.HCM, 2 tại Hà Nội và 1 tại Đà Nẵng).
- Lĩnh vực và mô hình kinh doanh: Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống chuyên về bánh pizza kết hợp văn hóa ẩm thực Nhật Bản theo mô hình khép kín "từ nông trại đến bàn ăn". Bên cạnh chuỗi nhà hàng, công ty vận hành dịch vụ thương mại điện tử giao hàng bách hóa sạch Box 4P's, đồng thời sở hữu trang trại sản xuất phô mai tươi tại Đơn Dương (Đà Lạt) để cung cấp cho nội bộ và bán buôn cho các khách sạn, nhà hàng cao cấp.
- Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi Phó giám đốc và 9 phòng ban: Phòng Nhân sự, Phòng Mua hàng, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Hành chính, Phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
| Vị trí phần hành kế toán | Chức năng, nhiệm vụ chính tại Công ty Cổ phần Pizza 4PS |
|---|---|
| Kế toán trưởng | Trực tiếp chỉ đạo hoạt động phòng kế toán; kiểm soát tài chính; chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và pháp luật. |
| Kế toán tổng hợp | Tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính; theo dõi thuế, quỹ; tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ; kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. |
| Kế toán tiền mặt | Lập và theo dõi chứng từ thu - chi tiền mặt; ghi chép sổ quỹ hàng ngày; lập báo cáo nghiệp vụ quỹ tiền mặt. |
| Kế toán tiền gửi ngân hàng | Theo dõi tài khoản ngân hàng (BIDV); quản lý tiền vay, nợ phải trả ngân hàng; lập thủ tục chuyển khoản; đối chiếu sổ phụ ngân hàng. |
| Kế toán công nợ | Quản lý theo dõi chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng nhà cung cấp; lập báo cáo công nợ; thực hiện biên bản đối chiếu hàng tháng. |
| Kế toán thuế | Theo dõi các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN, xuất nhập khẩu); kê khai, nộp thuế đúng hạn; lập báo cáo thuế tháng/quý. |
| Kế toán bán hàng | Theo dõi, kiểm tra tình hình doanh thu bán hàng của từng nhà hàng; lập và lưu trữ hóa đơn bán hàng. |
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là Bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp Kiểm kê định kỳ.
- Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng:
- Vật kiến trúc: 2 – 5 năm
- Máy móc, thiết bị: 5 – 10 năm
- Phương tiện vận tải: 5 – 10 năm
- Thiết bị văn phòng: 3 – 5 năm
- Tài sản khác: 3 – 5 năm
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp Microsoft Excel trong việc xử lý số liệu. Mô hình tổ chức kế toán là mô hình tập trung tại văn phòng công ty.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 tổng thuật toàn bộ hệ thống lý luận kế toán tài chính về việc xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Khóa luận nêu rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, kết chuyển số phát sinh nợ của TK 521 sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần, TK 521 không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trình bày 3 phương pháp xác định giá vốn: Thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và Bình quân gia quyền. Tài khoản 632 phản ánh giá trị vốn xuất bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các chi phí sản xuất vượt mức bình thường, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:
- TK 515 phản ánh thu nhập cổ tức, lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng; kết chuyển Có TK 911.
- TK 635 tập hợp chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính; kết chuyển Nợ TK 911.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- TK 641 phản ánh chi phí tiêu thụ sản phẩm, gồm 7 tài khoản cấp hai: 6411 (nhân viên), 6412 (vật liệu, bao bì), 6413 (dụng cụ, đồ dùng), 6414 (khấu hao TSCĐ), 6415 (bảo hành), 6417 (dịch vụ mua ngoài), 6418 (chi phí bằng tiền khác).
- TK 642 phản ánh chi phí quản lý hành chính và điều hành chung, gồm 8 tài khoản cấp hai: 6421 (nhân viên quản lý), 6422 (vật liệu), 6423 (đồ dùng văn phòng), 6424 (khấu hao TSCĐ), 6425 (thuế, phí, lệ phí), 6426 (dự phòng), 6427 (dịch vụ mua ngoài), 6428 (chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: TK 711 và TK 811 theo dõi các nghiệp vụ không mang tính thường xuyên như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.
- Kế toán chi phí thuế TNDN: Sử dụng TK 821 (8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại), xác định trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch Có lớn hơn Nợ phản ánh kết quả lãi (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421); chênh lệch Nợ lớn hơn Có phản ánh kết quả lỗ (kết chuyển Nợ TK 421 / Có TK 911).
Chương 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza 4PS năm 2016
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2016 tại Pizza 4PS theo từng khoản mục:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Nguồn thu chủ yếu phát sinh từ bán bánh pizza, thức ăn chế biến, đồ uống tại chuỗi nhà hàng và doanh thu từ dịch vụ giao hàng Box 4P’s. Dữ liệu bán hàng từ các máy tính tiền tại chi nhánh được đối soát, chuyển về phòng kế toán để hạch toán vào phần mềm Fast Accounting và xuất hóa đơn định kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Tại công ty, các khoản giảm trừ phát sinh chủ yếu dưới dạng các chương trình giảm giá bán hoặc ưu đãi trực tiếp cho khách hàng, được kiểm soát chặt chẽ qua chứng từ thanh toán.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá vốn bao gồm trị giá nguyên vật liệu xuất dùng (bột mì, phô mai tự sản xuất, rau củ sạch, gia vị) và giá vốn các mặt hàng hóa mua ngoài bán kèm.
- Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Doanh thu tài chính tại Pizza 4PS phát sinh từ khoản lãi tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn tại ngân hàng BIDV. Chi phí tài chính chủ yếu là phí thanh toán qua ngân hàng, phí quẹt thẻ POS của khách tại hệ thống nhà hàng và chênh lệch tỷ giá phát sinh khi mua nguyên liệu ngoại nhập.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Là khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu chi phí của chuỗi nhà hàng Pizza 4P's. Chi phí này tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phục vụ, nhân viên bếp, nhân viên giao hàng; chi phí bao bì đóng gói hộp bánh; chi phí khấu hao công cụ, dụng cụ dùng trong nhà hàng và chi phí tiếp thị qua kênh mạng xã hội.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí lương của cán bộ khối văn phòng quản lý, khấu hao trang thiết bị văn phòng, chi phí thuê trụ sở làm việc và các khoản dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ máy điều hành.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp trên phần mềm Fast Accounting thực hiện các bút toán kết chuyển tự động từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần và kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế về bộ máy kế toán và nghiệp vụ tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được phân cấp rõ ràng theo mô hình tập trung, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm; ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting giúp quá trình hạch toán, lưu trữ và kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế: Khoản mục chi phí bán hàng (TK 641) phát sinh tương đối cao, gây áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận của doanh nghiệp; tồn tại một số điểm khác biệt nhất định giữa mô hình lý thuyết kế toán hàn lâm và thực tế áp dụng tại chuỗi nhà hàng (như quy trình kiểm kê định kỳ đối với đặc thù nguyên liệu thực phẩm tươi sống có hạn sử dụng ngắn).
- Kiến nghị: Đề xuất công ty tăng cường kiểm soát chặt chẽ các định mức chi phí bán hàng; tối ưu hóa khâu kiểm kê và luân chuyển nguyên vật liệu nhằm hạn chế hao hụt thực phẩm; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc chuyển giao giữa các chi nhánh nhà hàng tại 3 miền (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng) về văn phòng kế toán trung tâm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng công tác hạch toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Pizza 4PS trong năm tài chính 2016.
- Làm rõ các chính sách kế toán đơn vị đang vận hành: ghi nhận doanh thu trên hóa đơn và phần mềm bán hàng; tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp kiểm kê định kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Số liệu trong văn bản khẳng định doanh thu năm 2016 của công ty đạt mức tăng trưởng khả quan, đủ bù đắp toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi phát sinh; hoạt động kinh doanh đạt kết quả có lãi, trong đó tỷ trọng doanh thu cốt lõi đến từ mảng sản xuất và kinh doanh ẩm thực pizza, phô mai.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất các biện pháp quản lý chi phí bán hàng, do đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong giá thành dịch vụ ẩm thực tại đơn vị.
- Tối ưu hóa việc đối chiếu số liệu định kỳ giữa phần mềm quản lý bán hàng tại các nhà hàng với phần mềm kế toán Fast Accounting nhằm đảm bảo tính thống nhất của số liệu kế toán.
- Đề xuất hoàn thiện chế độ kiểm kê và phân bổ chi phí nguyên vật liệu tươi sống giữa trang trại Đà Lạt và hệ thống bếp của các nhà hàng.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp mô tả thực tế về phương thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại một doanh nghiệp dịch vụ nhà hàng đa chi nhánh có yếu tố đầu tư nước ngoài (Nhật Bản).
- Làm sáng tỏ sự thích ứng giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm khép kín ("từ nông trại đến bàn ăn").
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (6 tháng), kinh nghiệm cọ xát thực tế chưa nhiều và khả năng tiếp cận một số tài liệu mật về tài chính còn hạn chế, nên khóa luận chủ yếu tập trung vào mảng kế toán tài chính xác định kết quả tổng hợp mà chưa đi sâu vào bóc tách chi tiết giá thành sản xuất phô mai tại trang trại Đơn Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí - tính giá thành sản phẩm trong các chuỗi nhà hàng dịch vụ ăn uống.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức triển khai đề tài khóa luận thực tập về xác định kết quả kinh doanh; cách thiết lập sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán từ loại 5 đến loại 9 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm nghiên cứu về ngành dịch vụ nhà hàng - ăn uống (F&B): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng phần mềm Fast Accounting kết hợp Excel trong mô hình doanh nghiệp có nhiều cơ sở kinh doanh tại các tỉnh, thành phố khác nhau.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản tổng hợp (Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.11) và bảng mô tả phân công nhiệm vụ chi tiết của 7 vị trí kế toán phần hành tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Pizza 4PS áp dụng chế độ kế toán và đơn vị tiền tệ nào trong năm tài chính 2016?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Pizza 4PS được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho và áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho.
3. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định ra sao?
Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian: Vật kiến trúc từ 2 – 5 năm; Máy móc, thiết bị từ 5 – 10 năm; Phương tiện vận tải từ 5 – 10 năm; Thiết bị văn phòng từ 3 – 5 năm; và Tài sản cố định khác từ 3 – 5 năm.
4. Mô hình bộ máy kế toán của Pizza 4PS gồm những chức danh phần hành nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng.
5. Nhận xét của tác giả về tình hình chi phí của Pizza 4PS năm 2016 là gì?
Tác giả nhận xét doanh thu năm 2016 của công ty đủ bù đắp chi phí bỏ ra và đạt kết quả có lãi, tuy nhiên chi phí bán hàng (TK 641) chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng chi phí, đòi hỏi công ty cần kiểm soát chặt chẽ hơn khoản mục này để tối ưu hóa lợi nhuận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Lê Minh Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza 4PS trong năm tài chính 2016. Nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng đúng đắn Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống đa chi nhánh. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý chi phí bán hàng và luân chuyển chứng từ trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên và người làm kế toán trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng.