CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRUSTCOM 1. Thông tin chung của công ty TNHH TRUSTCOM - Tên công ty: Công ty TNHH TRUSTCOM - Tên quốc tế: TRUSTCOM CO.,LTD - Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên - Mã số thuế: 0316154447 - Địa chỉ: 198B/13 Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam - Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Xuân Hiền - Ngày cấp giấy phép: 21/02/2020 - Ngày hoạt động: 21/02/2020 - Trạng thái hoạt động: đang hoạt động - Ngành nghề hoạt động: bán buôn vật liệu (gỗ, xi-măng, thép), thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng - Vốn điều lệ: 3. Quá trình hình thành – phát triển của công ty TNHH TRUSTCOM Thành lập và chính thức đưa vào vận hành được hơn một năm. Công ty TNHH Trustcom không chỉ khẳng định được vị trí của mình trong nước mà còn vươn ra ngoài thế giới.
Tuy mới hoạt động nhưng công ty TNHH Trustcom đã đặt được những bước đi vững chắc và thông qua đó có thể khiến khách hàng tin tưởng cũng như dẫn đến sự hợp tác lâu dài. Bên cạnh đó, Trustcom còn có thêm nhiều đối tác ở trong và ngoài nước ngỏ lời muốn hợp tác lâu dài. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Giám đốc Phòng Phòng Hành chính Phòng Kế Kinh doanh toán - Nhân sự (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 1.
Mối quan hệ giữa các phòng ban: Giám đốc: người đại diện theo pháp luật của công ty, có trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty, theo dõi báo cáo quan trọng của công ty. Giải quyết mọi sai sót, kiến nghị; chịu trách nhiệm về hoạt động tổ chức kinh doanh theo quy định của nhà nước. Đưa ra các kế hoạch, quy định, thống nhất với toàn bộ nhân viên về quyền hạn và quy trình làm việc tại công ty. Chỉ đạo các phòng ban phối hợp hoạt động.
Phòng Kinh doanh: Tiếp thu, nâng cao kiến thức về sản phẩm và thị trường để tư vấn chốt hợp đồng khách hàng. Thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, nâng cao kỹ năng tư vấn, hình ảnh của công ty đến khách hàng, đối tác một cách chuyên nghiệp. Phòng Hành chính – Nhân sự: Đăng tuyển, phỏng vấn, tuyển dụng khi công ty có nhu cầu. Soạn thảo hợp đồng lao động, tiến hành các thủ tục đăng ký lao động, tăng giảm BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm sức khỏe, thủ tục thuế TNCN.
Hỗ trợ các công việc hành chính theo yêu cầu của cấp Quản lý. Phòng Kế toán: Đảm bảo nguồn vốn, kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Hạch toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Thực hiện công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá tài sản của công ty.
Đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Tổ chức bộ phận kế toán 1. Sơ đồ bộ máy kế toán 12 Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Tổng Kế toán Thanh Nội bộ Thủ quỹ hợp toán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ phận kế toán (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành: Kế toán trưởng: Người chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính, giám sát việc sử dụng vốn hợp lý, trích và sử dụng các loại quỹ của công ty. Chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giải trình số liệu cho công ty kiểm toán và cơ quan thuế.
Lên báo cáo tài chính, tính toán chính xác và đầy đủ các khoản thuế phải nộp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty. Kế toán tổng hợp: Kiểm tra và đối chiếu các số liệu giữa các phòng ban, định khoản nghiệp vụ phát sinh, so sánh các số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp, xem xét lại số dư cuối kỳ có khớp với báo cáo. Tóm lại, kế toán tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp và kiểm tra lại cái số liệu chứng từ. Kế toán Nội bộ: Tính hoa hồng cho nhân viên kinh doanh theo kết quả kinh doanh.
Hạch toán doanh thu, chi phí cho các nghiệp vụ kế toán phát sinh. Theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp. Kế toán Thanh toán: Xuất hóa đơn, theo dõi công nợ. Thực hiện các nghiệp vụ thu - chi tiền, hạch toán trực tiếp vào phần mềm, cuối ngày cùng thủ quỹ đối chiếu số tiền tồn quỹ.
Thủ quỹ: Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng: rút tiền hoặc chuyển tiền và đối chiếu chứng từ. Giữ tiền của công ty, thực hiện việc kiểm quỹ, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáo tồn quỹ theo đúng chế độ quy định. Kết hợp với kế toán thanh toán thực hiện thu – chi tiền, cuối ngày đối chiếu số tiền tồn quỹ với kế toán thanh toán. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng: công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
13 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. Chính sách kế toán Năm tài chính: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Việt Nam đồng (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan đến Việt Nam.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ.
Hình thức kế toán Hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung. Chứng từ Kế toán Sổ Nhật ký SỔ NHẬT KÝ Sổ chi đặc biệt tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán của công ty Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 14 Giải thích sơ đồ: Hàng ngày, dựa vào các chứng từ đã kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, tiếp theo dựa vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu, số liệu trong sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các báo cáo tài chính.
Tổng số phát sinh nợ cùng với tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phải bằng tổng số phát sinh nợ cùng với tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ. 15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TRUSTCOM. Bao gồm quá trình hình thành và phát triển, sơ lược về công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ từng phòng ban, sơ đồ phòng kế toán, chức năng nhiệm vụ từng chức danh kế toán. Với những nội dung này, chương 1 giúp cho người đọc nắm bắt một cách tổng thể về công ty cũng như sơ lược về bộ máy kế toán của TRUSTCOM.
Từ đó, là cơ sở để tiến sâu hơn và tìm hiểu rõ hơn về đề tài khóa luận ở chương tiếp theo “Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh”. 16 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUSTCOM 2. Kế toán doanh thu bán hàng 2. Nội dung Khái niệm Doanh thu sẽ tập hợp tất cả giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, được phát sinh từ những hoạt động sản xuất và kinh doanh của toàn doanh nghiệp nhằm góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo tiêu chuẩn KTVN số 14) ‑ Doanh nghiệp hầu như đã chuyển nhượng phần lớn các rủi ro cũng như lợi ích đã gắn liền với các quyền sở hữu sản phẩm cũng như hàng hóa cho người mua hàng.
‑ Quyền quản lý hàng hóa sẽ không do doanh nghiệp nắm giữ ‑ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. ‑ Các lợi ích kinh tế đã được doanh nghiệp thu hoặc sẽ được thu trong tương lai ‑ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Chứng từ kế toán sử dụng ‑ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường ‑ Các chứng từ liên quan 2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Đây là tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế.
17 TK 511 - Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế - Doanh thu của việc bán sản phẩm, GTGT được tính bằng phương pháp hàng hóa và cung cấp dịch vụ của trực tiếp doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế - Các khoản ghi giảm trừ doanh thu toán - Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phầm) - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán - Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp của Nhà nước 18 2.