Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện đại, việc tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu then chốt của các doanh nghiệp kinh doanh. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đo lường cụ thể thông qua các chỉ tiêu tổng lợi nhuận thực tế và tỷ suất lợi nhuận. Do đó, việc theo dõi, phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quyết định, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho nhà quản lý trong việc hoạch định chiến lược kinh tế, kiểm soát các nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty TNHH Trustcom là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng. Là đơn vị mới thành lập và đi vào vận hành từ đầu năm 2020, công tác kế toán của công ty vừa phải thích ứng với mô hình kinh doanh xuất nhập khẩu theo đơn đặt hàng, vừa phải đối mặt với các bất cập thực tế trong quy trình vận hành nội bộ, đặc biệt là tình trạng ách tắc trong luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận, gây ra sự trì hoãn trong việc ghi sổ và lập báo cáo. Trước thời điểm nghiên cứu, tại công ty chưa có đề tài nào đi sâu phân tích toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom" được tác giả lựa chọn thực hiện nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phản ánh toàn diện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trustcom.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và quá trình xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong thực tế tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và các phần hành liên quan (doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Trustcom (Địa chỉ: 198B/13 Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính trong niên độ kế toán năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp thu thập dữ liệu chuyên ngành kế toán:
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: Áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác để làm căn cứ xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập quy định: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về kế toán và các quy chế quản lý nội bộ, quy trình bán hàng của Trustcom.
- Quan sát trực tiếp và nghiên cứu tài liệu tại chỗ: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán nghiệp vụ tại phòng kế toán; tiếp cận và trích lục dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2020 của công ty.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp tập hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp toàn bộ hệ thống số liệu kế toán liên quan đến doanh thu, giá vốn, chi phí hoạt động và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán với thực tế thực hiện hạch toán trên sổ sách tại Công ty TNHH Trustcom nhằm chỉ ra sự phù hợp và các điểm bất cập tồn tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Trustcom
Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm pháp lý, cơ cấu quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Trustcom (tên quốc tế: Trustcom Co., Ltd) là công ty TNHH một thành viên, mã số thuế 0316154447, thành lập và đi vào hoạt động ngày 21/02/2020 do bà Nguyễn Thị Xuân Hiền làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu xây dựng (gỗ, xi măng, thép) và thiết bị lắp đặt khác.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 03 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán:
- Đứng đầu là Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, lập BCTC, quyết toán thuế), chỉ đạo 04 vị trí phần hành: Kế toán tổng hợp (kiểm tra, đối chiếu số liệu, định khoản nghiệp vụ), Kế toán nội bộ (theo dõi công nợ, tính hoa hồng), Kế toán thanh toán (xuất hóa đơn, theo dõi thu chi tiền mặt/ngân hàng) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, giao dịch ngân hàng, kiểm quỹ).
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Từ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan và các Sổ chi tiết; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
| Vị trí kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ chính |
| Kế toán trưởng |
Quản lý vốn, lập kế hoạch tài chính, lập Báo cáo tài chính, giải trình kiểm toán và cơ quan thuế. |
| Kế toán tổng hợp |
Đối chiếu số liệu giữa các phòng ban, định khoản nghiệp vụ, kiểm tra tính khớp đúng của số dư sổ sách. |
| Kế toán nội bộ |
Tính hoa hồng kinh doanh, hạch toán doanh thu - chi phí phát sinh, theo dõi công nợ phải thu/phải trả. |
| Kế toán thanh toán |
Lập và xuất hóa đơn, theo dõi luồng tiền thu - chi, hạch toán phần mềm, đối chiếu quỹ cuối ngày. |
| Thủ quỹ |
Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện giao dịch ngân hàng, kiểm kê quỹ và lập báo cáo tồn quỹ định kỳ. |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14 về các phần hành liên quan đến xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn của VAS 14, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng) và sơ đồ hạch toán kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh giảm trừ sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), và kết chuyển giá vốn sang TK 911.
- Kế toán chi phí hoạt động:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, gồm 7 tài khoản cấp hai (TK 6411 đến TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý hành chính chung, gồm 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428).
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) theo dõi lãi tiền gửi, tiền cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng; Chi phí tài chính (TK 635) theo dõi lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để theo dõi các nghiệp vụ thanh lý tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khoản chi phí phát sinh bất thường.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận nêu rõ công thức xác định kết quả kinh doanh:
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả kinh doanh thông thường} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
Trong đó:
$$\text{Kết quả kinh doanh thông thường} = (\text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính}) - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Chương 3: Thực trạng về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom
Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Trustcom trong năm 2020:
- Đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng: Trustcom hoạt động theo mô hình thương mại bán buôn vật liệu (thép, gỗ ván, màng film) và thiết bị xây dựng. Khi nhận đơn hàng từ các đối tác thân quen (điển hình như Công ty Cổ phần Tekcom), công ty ký hợp đồng kinh tế, sau đó đặt hàng từ nhà cung cấp nước ngoài, làm thủ tục hải quan nhập khẩu và chuyển thẳng hàng hóa giao cho khách hàng. Phương thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản ngân hàng (TK 112).
- Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn GTGT giao hàng cho khách hàng. Điển hình các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Tekcom:
- Nghiệp vụ 1 (20/07/2020): Bán ván lạng (Veneer Birch) theo Hóa đơn GTGT số 0000027, ký hiệu TC/20E; hạch toán tăng tiền gửi ngân hàng Nợ TK 112 và ghi nhận doanh thu qua hóa đơn có thuế GTGT 10%.
- Nghiệp vụ 2 (31/08/2020): Bán màng nhựa Phenolic (màng film) theo Hóa đơn GTGT số 0000037; hạch toán Nợ TK 112.
- Nghiệp vụ 3 (30/09/2020): Bán màng nhựa Phenolic theo Hóa đơn GTGT số 0000046; hạch toán Nợ TK 112.
- Tổng hợp cuối kỳ: Tổng doanh thu bán hàng năm 2020 của Trustcom được kết chuyển sang TK 911: ghi Nợ TK 511 / Có TK 911.
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty nhập khẩu hàng hóa theo container (Cont 40GP), phản ánh giá mua nhập khẩu vào TK 1561, kê khai và khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 1331, TK 33312), tập hợp các chi phí mua hàng như phí giao container cont 40GP, phí thu hộ vào TK 1562, sau đó phân bổ chi phí mua hàng vào trị giá lô hàng (TK 1561) và kết chuyển trực tiếp toàn bộ vào giá vốn hàng bán TK 632 trong kỳ.
- Tổng hợp cuối kỳ: Tổng chi phí giá vốn hàng bán năm 2020 được kết chuyển sang TK 911: ghi Nợ TK 911 / Có TK 632.
| Nghiệp vụ (Năm 2020) |
Đối tượng khách hàng & Mặt hàng |
Chứng từ hạch toán chính |
Hạch toán Doanh thu |
Hạch toán Giá vốn & Chi phí liên quan |
| Ngày 20/07/2020 |
Công ty CP Tekcom (Ván lạng Veneer Birch) |
Hóa đơn GTGT 0000027, Tờ khai nhập khẩu |
Ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 5111, Có TK 3331 |
Nhập khẩu ghi Nợ TK 1561, thuế NK Nợ TK 1331/Có TK 33312; tập hợp phí cont 40GP và phí thu hộ vào TK 1562 phân bổ vào TK 1561; kết chuyển Nợ TK 632. |
| Ngày 31/08/2020 |
Công ty CP Tekcom (Màng nhựa Phenolic) |
Hóa đơn GTGT 0000037, Tờ khai nhập khẩu |
Ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 5111, Có TK 3331 |
Ghi nhận Nợ TK 1561, Nợ TK 1331; chi phí cont 40GP và phí thu hộ tập hợp TK 1562 phân bổ vào TK 1561; kết chuyển Nợ TK 632. |
| Ngày 30/09/2020 |
Công ty CP Tekcom (Màng nhựa Phenolic) |
Hóa đơn GTGT 0000046, Tờ khai nhập khẩu |
Ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 5111, Có TK 3331 |
Ghi nhận Nợ TK 1561, Nợ TK 1331; chi phí vận chuyển cont 40GP và phí thu hộ tập hợp TK 1562 phân bổ vào TK 1561; kết chuyển Nợ TK 632. |
- Hạch toán chi phí hoạt động, thuế và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu/chi phí tài chính phát sinh, tính toán thuế TNDN (TK 821) và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối niên độ 2020 vào tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra những đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã tuân thủ cơ bản hệ thống chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô. Tuy nhiên, do mới thành lập nên quy trình quản lý chứng từ còn chưa đồng bộ, phát sinh tình trạng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ giữa bộ phận giao nhận, kinh doanh và phòng kế toán, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và kiểm soát chi phí.
- Kiến nghị đề xuất: Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty, trọng tâm là kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân định mốc thời gian giao nhận giấy tờ cụ thể giữa các khâu mua hàng, hải quan và kế toán để tránh tồn đọng công việc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng nhập khẩu trong năm tài chính 2020.
- Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận đơn hàng, mở tờ khai hải quan, tập hợp chi phí mua hàng (phí container 40GP, phí thu hộ) qua TK 1562 để phân bổ vào giá trị nhập kho TK 1561, cho đến khi xuất hóa đơn bán hàng chuyển thẳng và ghi nhận giá vốn vào TK 632.
- Tổng hợp số liệu và thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tái cơ cấu và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận giao nhận - kho vận và phòng kế toán, khắc phục tình trạng chứng từ bị trì hoãn.
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế phân công nhiệm vụ và phối hợp giữa các phần hành kế toán (kế toán tổng hợp, kế toán nội bộ, kế toán thanh toán) nhằm đảm bảo số liệu được cập nhật kịp thời, chính xác.
- Đóng góp của khóa luận:
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Công ty TNHH Trustcom phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động năm 2020.
- Đóng góp nguồn tài liệu phân tích thực tế về quy trình hạch toán thương mại kết hợp xuất nhập khẩu theo đơn đặt hàng, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nhìn nhận rõ các điểm nghẽn trong khâu quản lý tài chính - kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi không gian tại Công ty TNHH Trustcom và dữ liệu của một niên độ kế toán duy nhất (năm 2020) – thời điểm doanh nghiệp mới bước đầu đi vào hoạt động.
- Các nghiệp vụ khảo sát chủ yếu xoay quanh luồng hàng hóa thương mại nhập khẩu theo đơn đặt hàng trực tiếp từ khách hàng lớn (Công ty Cổ phần Tekcom), chưa bao quát toàn bộ các tình huống phát sinh phức tạp khác như chiết khấu thương mại lớn, hàng bị trả lại hay các nghiệp vụ đầu tư tài chính phức tạp do thực tế doanh nghiệp chưa phát sinh nhiều.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo khi quy mô doanh thu, mạng lưới khách hàng và danh mục vật tư kinh doanh của công ty mở rộng.
- Nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích độ nhạy của điểm hòa vốn tại doanh nghiệp thương mại xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Giá trị thực tiễn:
- Minh họa trực quan cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại có hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo container.
- Cung cấp phương pháp hạch toán cụ thể đối với chi phí mua hàng phát sinh trong quá trình nhập khẩu (cước container 40GP, phí thu hộ) và phương thức phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán xuất thẳng cho khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Trustcom áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Phương thức bán hàng và phân bổ giá vốn thực tế tại Trustcom diễn ra như thế nào?
Trustcom hoạt động theo phương thức xuất nhập khẩu hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng (chủ yếu là khách hàng thân thiết như Tekcom). Khi có đơn hàng, công ty nhập sản phẩm từ đối tác nước ngoài về, vận chuyển bằng container 40GP, làm thủ tục hải quan và giao hàng thẳng cho khách. Chi phí mua hàng (phí giao cont, phí thu hộ) được tập hợp trên TK 1562, phân bổ vào TK 1561 của lô hàng và kết chuyển thẳng vào TK 632 - Giá vốn hàng bán.
3. Bất cập lớn nhất trong công tác kế toán tại Trustcom được tác giả chỉ ra là gì?
Bất cập lớn nhất là quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (giao nhận, kinh doanh) về phòng kế toán chưa được đồng bộ, dẫn đến việc chứng từ bị ách tắc, chậm trễ trong khâu ghi nhận và ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán sổ sách kế toán.
4. Mô hình bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trustcom được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 04 chức danh phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã phản ánh có hệ thống và chi tiết công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom trong năm tài chính 2020 theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong hoạt động nhập khẩu và bán buôn vật liệu xây dựng, đề tài đã làm rõ cơ chế hạch toán doanh thu, giá vốn, phân bổ chi phí mua hàng và kết chuyển kết quả kinh doanh trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Đồng thời, những nhận xét và đề xuất của tác giả về quy trình luân chuyển chứng từ mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính - kế toán trong giai đoạn phát triển tiếp theo.