Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tiếp tục xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì tăng trưởng, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là thước đo tổng hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp cần tạo ra các khoản doanh thu vượt trội so với toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ kế toán. Trong cơ chế đó, công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản trị tài chính, cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy phục vụ điều hành nội bộ và công bố thông tin cho các đối tượng liên quan.
Từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech, tác giả Nguyễn Thị Hương (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Kỳ) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Comtech".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Tìm hiểu, phân tích công tác tổ chức bộ máy nhân sự, bộ máy kế toán, đặc biệt là thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech.
- Đưa ra hệ thống nhận xét, đánh giá về mặt làm được và hạn chế, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm kế toán doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định lãi/lỗ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech (Trụ sở chính: Tầng M, Tòa nhà An Phú Plaza, 117 – 119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng giao dịch: 38/5 Nguyễn Giản Thanh, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong năm tài chính 2014, có liên hệ đối chiếu với số liệu năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Văn bản pháp lý và Chế độ kế toán: Luật Kế toán số 03/2013/QH11; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (kế thừa các quy định từ Quyết định 1177/TC/QĐ-CĐKT và Quyết định 144/TC/QĐ/CĐKT).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- Nhóm chuẩn mực áp dụng đầy đủ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 05 (Bất động sản đầu tư), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 16 (Chi phí đi vay), VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng), VAS 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm), VAS 26 (Thông tin về các bên liên quan).
- Nhóm chuẩn mực áp dụng không đầy đủ hoặc có liên quan trực tiếp đến đề tài: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03, VAS 04, VAS 06, VAS 07, VAS 08, VAS 10, VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính), VAS 24 (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), VAS 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót).
- Các chuẩn mực trọng tâm: VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 16, VAS 17, VAS 21, VAS 24.
- Nguyên tắc kế toán nền tảng (theo VAS 01): Khóa luận phân tích và áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
Mô hình xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức kế toán:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN} + \text{Chi phí tài chính})$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát và mô tả: Ghi nhận thực tế công tác luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản, ghi sổ và lập báo cáo tài chính tại các phòng ban và phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu từ các văn bản pháp luật, thông tư, chế độ kế toán; thu thập dữ liệu sơ cấp từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DNN) của Công ty ComTech.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty thương mại và dịch vụ
Chương 1 khái quát toàn diện khung lý thuyết về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) theo VAS 14. Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản: Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Tất cả các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ nội dung chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, cùng các loại thuế gián thu không tính vào doanh thu thuần (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Phân tích kết cấu Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác:
- Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: LIFO (Nhập sau - Xuất trước), FIFO (Nhập trước - Xuất trước), Đơn giá bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và Phương pháp thực tế đích danh.
- Chi phí tài chính (Tài khoản 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
- Chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642): Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí khác (Tài khoản 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821): Phản ánh số thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) vào bên Nợ TK 911. Trường hợp có lãi, kết chuyển chi phí thuế TNDN (Nợ TK 911/Có TK 821) và lãi sau thuế (Nợ TK 911/Có TK 421). Trường hợp lỗ, kết chuyển Nợ TK 421/Có TK 911.
- Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính và ý nghĩa thông tin: Trình bày mẫu biểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DNN) theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời phân tích ý nghĩa của thông tin kết quả kinh doanh đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp (phục vụ ra quyết định và hoạch định), đối với chủ nợ và nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và an toàn vốn), đối với cơ quan nhà nước (kiểm tra nghĩa vụ thuế và thực thi chính sách).
CHƯƠNG 2: Thực tế kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về Công ty ComTech:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech (Tên viết tắt: COMT CO., LTD; Tên giao dịch quốc tế: COMTECH TECHNICAL SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED).
- Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế: 0312372148. Vốn điều lệ đăng ký: 3.000.000.000 đồng.
- Người đại diện pháp luật (Tổng Giám đốc): Ông Nguyễn Ngọc Thơ.
- Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 15/07/2013 tại 443/142L Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, TP.HCM; thay đổi trụ sở lần thứ nhất vào ngày 11/11/2014 về Tầng M, Tòa nhà An Phú Plaza, 117 – 119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP.HCM.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp thiết bị điện tử viễn thông, thi công lắp đặt trạm viễn thông (BTS 2G, 3G), sản xuất trụ anten, gia công gá viễn thông, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí dân dụng và công nghiệp, hoàn thiện công trình xây dựng và dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Tình hình biến động nguồn lực của công ty qua 2 năm:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Mức chênh lệch |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| Tổng tài sản (VNĐ) |
1.069.046.688 |
10.688.436.236 |
+9.619.389.548 |
+899,81% |
| Tổng số lao động (người) |
10 |
20 |
+10 |
+100,00% |
| - Lao động Nam (người) |
9 |
15 |
+6 |
+66,67% |
| - Lao động Nữ (người) |
1 |
5 |
+4 |
+400,00% |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu quản lý gồm: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp 4 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hạ tầng (quản lý thi công trụ anten, điện lạnh, máy nổ) và Phòng Viễn thông (lắp đặt, bảo dưỡng, nghiệm thu trạm BTS 2G, 3G).
- Cơ cấu phòng kế toán: Được tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Kế toán lao động tiền lương, Kế toán báo cáo thuế, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; hệ thống báo cáo tài chính sử dụng mẫu biểu chuẩn B 02 – DNN.
- Thực trạng thực hiện các phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2014:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Kế toán theo dõi chi tiết doanh thu từ bán thiết bị viễn thông và doanh thu dịch vụ thi công, bảo dưỡng hạ tầng trạm viễn thông dựa trên hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng và chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá trị xuất kho của vật tư, thiết bị viễn thông theo phiếu xuất kho và chi phí trực tiếp của các hợp đồng dịch vụ đã nghiệm thu bàn giao cho khách hàng.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) như chi phí tiếp thị, hoa hồng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) gồm lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, khấu hao và chi phí hành chính.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế, trích nộp thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.
CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất định hướng hoàn thiện:
- Những mặt tốt (Ưu điểm):
- Doanh nghiệp đã vận dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phù hợp với quy mô và đặc thù ngành nghề thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
- Bộ máy kế toán được bố trí tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng nhân sự (tiền lương, thuế, quỹ, kho).
- Hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) được lập và lưu trữ đầy đủ, tuân thủ quy định pháp luật về thuế và kế toán.
- Công tác lập báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DNN) được thực hiện định kỳ, phục vụ kịp thời cho việc quyết toán thuế.
- Những mặt tồn tại, yếu kém:
- Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công (Phòng Hạ tầng, Phòng Viễn thông) và Phòng Kế toán đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi nhận doanh thu và giá vốn dịch vụ.
- Việc theo dõi, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và tập hợp giá vốn theo từng công trình/hạng mục dịch vụ chưa thực sự chi tiết, chủ yếu tập hợp chung cho toàn kỳ.
- Mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo quản trị còn hạn chế.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn bàn giao biên bản nghiệm thu công trình từ các đội thi công về phòng kế toán.
- Chi tiết hóa công tác hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo từng đối tượng hợp đồng/dự án viễn thông để phục vụ kiểm soát giá thành.
- Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tối ưu hóa việc nhập liệu, lập sổ sách và trích xuất báo cáo tài chính tự động.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chế độ kế toán mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Phản ánh sự phát triển về quy mô tài chính và nhân sự của ComTech:
- Quy mô tổng tài sản tăng từ 1.069.046.688 VNĐ (năm 2013) lên 10.688.436.236 VNĐ (năm 2014), tương ứng mức tăng 9.619.389.548 VNĐ (tăng gấp gần 10 lần).
- Quy mô nhân sự tăng từ 10 lao động (1 nữ, 9 nam vào năm 2013) lên 20 lao động (5 nữ, 15 nam vào năm 2014), phản ánh sự mở rộng nhanh chóng về địa bàn và số lượng công trình thi công viễn thông.
- Làm rõ bức tranh thực tế về quy trình hạch toán kế toán:
- Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của dòng chứng từ kế toán liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ viễn thông.
- Minh họa quy trình hạch toán khép kín từ khâu lập chứng từ gốc đến ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết chuyển cuối kỳ qua các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711, TK 521, TK 632, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với quy trình quản lý chứng từ nghiệm thu dự án viễn thông, phương pháp phân bổ chi phí thời kỳ và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận số liệu có giới hạn, khóa luận tập trung phân tích chuyên sâu dữ liệu năm tài chính 2014 và số liệu so sánh năm 2013 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH ComTech); chưa mở rộng khảo sát trên nhiều chu kỳ tài chính liên tục hoặc so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành viễn thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tài chính trong giai đoạn dài hạn hơn (3 - 5 năm) để đánh giá xu hướng biến động lợi nhuận và hiệu quả chi phí.
- Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và thích ứng của doanh nghiệp từ Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán mới do Bộ Tài chính ban hành.
- Đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí và định giá thầu công trình lắp đặt hệ thống viễn thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; minh họa cách vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Học viên và người làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo ở phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về 7 nguyên tắc kế toán theo VAS 01, điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DNN).
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo phương pháp phân công tổ chức phòng kế toán tinh gọn và quản lý chứng từ đối với các hợp đồng dịch vụ thi công hạ tầng viễn thông, cơ điện lạnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech (COMT CO., LTD), Mã số thuế: 0312372148, trụ sở chính tại Tầng M, Tòa nhà An Phú Plaza, 117 – 119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP.HCM. Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử viễn thông, cung cấp và lắp đặt thiết bị viễn thông (trạm BTS 2G, 3G), sản xuất cột anten/gá viễn thông và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí dân dụng, công nghiệp.
-
Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu là gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung; báo cáo tài chính sử dụng mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số B 02 – DNN.
-
Tổng tài sản và quy mô nhân sự của Công ty ComTech biến động như thế nào giữa năm 2013 và 2014?
Tổng tài sản của công ty năm 2013 là 1.069.046.688 VNĐ, đến năm 2014 tăng lên 10.688.436.236 VNĐ (tăng 9.619.389.548 VNĐ, tương ứng mức tăng 899,81%). Tổng số lao động tăng từ 10 người (1 nữ, 9 nam) năm 2013 lên 20 người (5 nữ, 15 nam) năm 2014 (tăng 100%).
-
Theo cơ sở lý thuyết được trình bày trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa như người sở hữu; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
-
Quy trình kết chuyển tài khoản để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện như thế nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp. Bên Có TK 911 nhận kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511), doanh thu tài chính (Nợ TK 515) và thu nhập khác (Nợ TK 711). Bên Nợ TK 911 nhận kết chuyển giá vốn hàng bán (Có TK 632), chi phí tài chính (Có TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (Có TK 642), chi phí khác (Có TK 811) và chi phí thuế TNDN (Có TK 821). Chênh lệch lãi được kết chuyển Nợ TK 911/Có TK 421, chênh lệch lỗ được kết chuyển Nợ TK 421/Có TK 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật ComTech trong giai đoạn mở rộng quy mô 2013 – 2014, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những nhận xét và giải pháp được đưa ra bám sát đặc điểm vận hành của một đơn vị thương mại dịch vụ kỹ thuật viễn thông, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.