Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng gia tăng, kéo theo sự hình thành và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung và doanh nghiệp ngành dược phẩm nói riêng, doanh thu đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế trọng tâm phản ánh quy mô và năng lực hoạt động, đồng thời là nguồn tài chính chủ yếu để bù đắp các khoản chi phí phát sinh. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định đến lợi nhuận – đòn bẩy tài chính và chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, công tác theo dõi doanh thu và lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu nhằm mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng thị phần. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khổng Trúc Thanh Lam (ngành Kế toán, Trường Đại học Cửu Long) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích quy trình kế toán thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Khái quát cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  3. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập từ quý IV năm 2019 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giai đoạn 2019–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan và quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nội dung kế toán Tài khoản tổng hợp & chi tiết Chứng từ sử dụng Sổ sách kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ Sổ chi tiết giảm trừ doanh thu, Sổ cái TK 521
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) Phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng chuyển nhượng/cho thuê, biên bản thanh lý TSCĐ, giấy báo ngân hàng Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 711, Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng, phiếu thu, phiếu chi Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ cái TK 632
Chi phí hoạt động (Bán hàng, QLDN, Tài chính, Khác) TK 641 (6411–6418), TK 642 (6421–6428), TK 635, TK 811 Bảng lương, bảng trích BHXH/BHYT/BHTN, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, giấy báo nợ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết (TK 641, 642), Sổ chi tiết TK 635, 811, Sổ cái các TK tương ứng
Chi phí thuế TNDN & Xác định KQKD TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại), TK 911 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai điều chỉnh, thông báo nộp thuế, chứng từ kết chuyển Bảng tổng hợp chi phí - doanh thu, Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối: $\Delta A = A_1 - A_0$ (trong đó $\Delta A$ là biến động số tiền, $A_1$ là giá trị kỳ phân tích, $A_0$ là giá trị kỳ gốc).
    • So sánh số tương đối: $\frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$ nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ biến động.
  • Các phương pháp nghiệp vụ kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ theo Thông tư 200), phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tài chính trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu. Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp. Phân tích bản chất, chứng từ và nguyên tắc hạch toán của 3 khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và nguyên tắc kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc ghi nhận lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá trên TK 515; các khoản thu nhập bất thường không mang tính thường xuyên như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng trên TK 711.
  • Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho; hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 632. Phân loại 7 tiểu khoản của chi phí bán hàng (TK 641) và 8 tiểu khoản của chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), cùng các nguyên tắc không tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
  • Kế toán chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN: Quy định chi tiết các khoản chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính trên TK 635; chi phí thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng trên TK 811; chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Cửu Long

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, phát triển, ngành nghề sản xuất kinh doanh dược phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung của công ty. Phân tích hình thức sổ kế toán đang áp dụng, mức độ ứng dụng phần mềm tin học trong hạch toán kế toán, cùng các thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển.
  • Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh: Khảo sát các chỉ tiêu tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng năm 2019–2020 và quý IV/2019 để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và lợi nhuận tại công ty.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: Mô tả quy trình lập chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho), luân chuyển chứng từ và định khoản doanh thu bán thành phẩm dược phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên TK 511; theo dõi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại trên TK 521; phản ánh doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
    • Kế toán tập hợp chi phí: Phân tích thực tế hạch toán giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632); tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như lương nhân viên bán hàng, bao bì, vận chuyển; tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) như khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài; hạch toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc tạm nộp và quyết toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821), thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ vào bên Nợ/bên Có TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế của công ty.

Chương 3: Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, Chương 3 trình bày:

  • Cơ sở đề xuất giải pháp: Đánh giá sự phù hợp giữa chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với đặc điểm sản xuất kinh doanh dược phẩm tại công ty; chỉ ra những điểm mạnh cần duy trì và các khâu còn hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí, quản lý công nợ và ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình ghi nhận doanh thu, hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán, quản trị rủi ro chi phí tài chính và nâng cao hiệu quả công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Khái quát hóa hệ thống lý luận: Xây dựng đầy đủ hệ thống sơ đồ hạch toán, tài khoản đối ứng, nguyên tắc ghi nhận và sổ sách kế toán đối với tất cả các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán, tổ chức sổ kế toán và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long qua các kỳ kế toán quý IV/2019 và năm 2019–2020.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị và giải pháp nghiệp vụ sát với thực tế quản lý tài chính của công ty nhằm nâng cao tính chính xác, kịp thời trong công tác lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV/2019 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giai đoạn 2019–2020 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long; chưa mở rộng khảo sát số liệu hợp nhất của toàn tổng công ty/tập đoàn cũng như các giai đoạn sau năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán trên báo cáo tài chính hợp nhất, cập nhật các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống quản trị ERP đối với công tác kế toán doanh thu – chi phí ngành dược.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp dược phẩm: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911) áp dụng trên phần mềm kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý kế toán nào làm căn cứ đối chiếu lý thuyết và thực tiễn?
Khóa luận căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

2. Dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu nghiên cứu thực tế được tác giả thu thập từ số liệu quý IV năm 2019 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty trong giai đoạn 2019–2020.

3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, tài khoản nào được sử dụng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và gồm những tiểu khoản nào?
Tài khoản sử dụng là TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán).

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp so sánh nào trong phân tích số liệu tài chính?
Tác giả sử dụng hai dạng so sánh: phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) và phương pháp so sánh số tương đối ($\frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$) để phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.

5. Các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển sang tài khoản nào để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Toàn bộ số dư phát sinh của các tài khoản doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) đều được kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ kế toán; các tài khoản này không có số dư cuối kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khổng Trúc Thanh Lam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long thông qua số liệu giai đoạn 2019–2020 và quý IV/2019. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ có giá trị thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập.