Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, việc nâng cao năng lực tự chủ, linh hoạt thích ứng và tối ưu hóa nguồn lực là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần định hình rõ mục tiêu, nhận diện đúng các nhân tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân của những khó khăn, từ đó hoạch định phương hướng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực về vốn, nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (PDN) giữ vị trí đầu mối giao thông thuộc tứ giác kinh tế Đông Nam Bộ (Đồng Nai - Bình Dương - Bà Rịa Vũng Tàu - TP. Hồ Chí Minh), đóng vai trò quan trọng trong việc trung chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp nội tỉnh và lân cận đến các cụm cảng nước sâu như Cát Lái, Cái Mép, SP-ITC, VICT. Dù đạt được nhiều thành tựu trong khai thác cảng và vận tải thủy nội địa, hoạt động kinh doanh của PDN trong giai đoạn 2020 – 2021 chịu nhiều biến động lớn trước bối cảnh đại dịch COVID-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh của công ty trong năm 2021, làm rõ những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cải thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các phương pháp khoa học về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai trong năm 2021 trên các mặt: sản lượng, doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính thực tiễn nhằm khắc phục các điểm nghẽn chi phí, nâng cao hiệu quả khai thác và năng lực cạnh tranh cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tổng Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (bao gồm các địa bàn khai thác trọng điểm như Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu).
    • Về thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính và hoạt động trong giai đoạn năm 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận phân tích hoạt động kinh doanh được đúc kết từ các tài liệu học thuật chuyên ngành kinh tế vận tải (ThS. Nguyễn Thị Len; PGS. TS. Phạm Ngọc Dược, ThS. Huỳnh Đức Lộng, ThS. Lê Thị Minh Tuyết). Theo đó, bản chất của phân tích kinh doanh là quá trình phân chia, nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hoạt động của doanh nghiệp bằng phương pháp khoa học, từ đó vạch ra các tiềm năng chưa khai thác và hỗ trợ các chủ thể quản trị, nhà đầu tư, cổ đông, chủ nợ đưa ra quyết định chính xác.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng kết hợp cùng các phương pháp kỹ thuật phân tích kinh tế chuyên dụng:

  • Phương pháp so sánh: Là phương pháp trung tâm, dùng để đối chiếu các chỉ tiêu cùng nội dung kinh tế qua các thời kỳ. Tác giả áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định biến động quy mô và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối (số tương đối động thái, số tương đối kết cấu) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu. Điều kiện so sánh bảo đảm tính đồng nhất về thời gian hạch toán, phương pháp tính toán và đơn vị đo lường.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng (MĐAH) của từng nhân tố độc lập cấu thành nên chỉ tiêu tổng hợp khi các nhân tố có mối quan hệ tích số toán học.
  • Phương pháp số chênh lệch: Biến thể của thay thế liên hoàn, tính toán trực tiếp mức độ tác động dựa trên chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của từng nhân tố.
  • Phương pháp cân đối: Áp dụng phân tích mối liên hệ cân bằng giữa các yếu tố tổng thể (nguồn vốn - tài sản, doanh thu - chi phí - lợi nhuận).
  • Phương pháp chỉ số: Đo lường biến động của các hiện tượng kinh tế phức tạp gồm nhiều phần tử không thể trực tiếp cộng gộp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thống kê sản lượng nội bộ giai đoạn 2020 – 2021 do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ khung lý thuyết về phân tích kinh tế trong doanh nghiệp:

  • Trình bày hệ thống khái niệm, ý nghĩa, mục đích, đối tượng và nhiệm vụ của phân tích kinh doanh; xác định các nhóm đối tượng sử dụng kết quả phân tích gồm nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ và cổ đông.
  • Chuẩn hóa các quy tắc thực hiện 5 phương pháp phân tích: phương pháp so sánh (tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật số tuyệt đối và tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối và phương pháp chỉ số.
  • Thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh gồm: nhóm chỉ tiêu sản lượng bốc xếp và vận chuyển; nhóm chỉ tiêu doanh thu thuần; nhóm chỉ tiêu chi phí (chi phí sản xuất theo khoản mục, chi phí kinh doanh theo yếu tố); nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời cốt lõi (ROA, ROE, ROS).

Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (PDN) năm 2021

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và các chỉ số kinh doanh thực tế của PDN:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, mô hình cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực hoạt động (khai thác cảng, kho bãi, vận tải thủy, dịch vụ logistics). Phân tích mạng lưới cơ sở vật chất gồm hệ thống cầu bến, kho hàng, bãi container và thiết bị chuyên dùng tại hai cụm cảng Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu. Nhấn mạnh lợi thế liên kết chiến lược với các hãng tàu lớn (Maersk, CMA-CGM, Evergreen, MSC) và cụm cảng nước sâu (Cát Lái, Cái Mép, SP-ITC, VICT), cùng sự hiện diện của Đội Hải quan thủ tục tỉnh Đồng Nai trực tiếp tại cảng từ tháng 11/2017 giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
  • Bối cảnh đại dịch COVID-19: Đánh giá các biến động vĩ mô và tác động tiêu cực đến chuỗi vận tải. Trích dẫn số liệu ngành: hàng không Việt Nam ước tính thất thu khoảng 30.000 tỷ đồng năm 2020; khối cảng biển Vinalines giảm gần 19 triệu tấn sản lượng hàng hóa, doanh thu ước giảm 992 tỷ đồng và giảm 224 tỷ đồng lợi nhuận; trên 50% doanh nghiệp logistics Việt Nam suy giảm dịch vụ từ 10% đến 30%.
  • Phân tích kết quả kinh doanh năm 2021 của PDN:
    • Doanh thu thuần: Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt mức tăng trưởng 12,47% (tăng 98.680 đồng so với năm 2020), thể hiện năng lực duy trì nguồn hàng tốt trong giai đoạn giãn cách xã hội.
    • Giá vốn và lợi nhuận gộp: Giá vốn bán hàng năm 2021 là 624.806 đồng, tăng 14,43% so với mức 545.806 đồng năm 2020. Mức tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu khiến lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ chỉ tăng 8,14% (tăng 20.874 đồng).
    • Chi phí hoạt động: Chi phí tài chính giảm 21,23% (giảm 3.493 đồng), trong đó chi phí lãi vay giảm 20,59% (giảm 3.338 đồng). Chi phí bán hàng giảm 6,75% (giảm 1.890 đồng). Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6,66% (tăng 3.405 đồng) do công ty duy trì các chính sách chăm lo thu nhập và bảo đảm đời sống cán bộ nhân viên trong mùa dịch.
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính tăng 17,18% (tăng 1.392 đồng). Thu nhập khác tăng 79,16% (tăng 365.427 đồng) trong khi chi phí khác tăng đột biến 445,01% (tăng 290.811 đồng).
    • Lợi nhuận và thuế: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 13,33% (tăng 176.860 đồng); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng nhẹ 0,83% (đạt 159.001 đồng) do chi phí thuế TNDN hiện hành tăng 127,12% (tăng 17.859 đồng). Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên mỗi cổ phiếu đạt 7.604 đồng (tăng 63 đồng, tương ứng 0,84%).
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Chỉ rõ lợi thế cạnh tranh về hạ tầng, kết nối giao thông và tập khách hàng ổn định; đồng thời nêu rõ các thách thức về chi phí vận hành tăng cao, áp lực ùn tắc cục bộ và các chi phí phát sinh phục vụ phòng chống dịch bệnh.

Chương 3: Kết luận - Kiến nghị

Trên cơ sở các phát hiện định lượng, chương này tổng hợp các kết luận then chốt về sức khỏe tài chính của PDN và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nâng cao hiệu suất khai thác bến bãi và năng lực bốc xếp tại Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu.
  • Giải pháp kiểm soát giá vốn và các khoản chi phí khác nhằm chặn đà sụt giảm biên lợi nhuận gộp.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics trọn gói, tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan và các hãng tàu để giải phóng hàng nhanh, giảm thời gian tàu chờ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh năm 2021 so với năm 2020 của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai thông qua bảng dữ liệu tài chính:

STT Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch tương đối (%)
1 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ Kỳ gốc Tăng 98.680 đồng 112,47% (+12,47%)
2 Giá vốn bán hàng 545.806 đồng 624.806 đồng 114,43% (+14,43%)
3 Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ Kỳ gốc Tăng 20.874 đồng 108,14% (+8,14%)
4 Doanh thu hoạt động tài chính Kỳ gốc Tăng 1.392 đồng 117,18% (+17,18%)
5 Chi phí tài chính Kỳ gốc Giảm 3.493 đồng 78,77% (-21,23%)
- Trong đó: Chi phí lãi vay Kỳ gốc Giảm 3.338 đồng 79,41% (-20,59%)
6 Chi phí bán hàng Kỳ gốc Giảm 1.890 đồng 93,25% (-6,75%)
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp Kỳ gốc Tăng 3.405 đồng 106,66% (+6,66%)
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Kỳ gốc 176.244 đồng 113,32% (+13,32%)
9 Thu nhập khác Kỳ gốc Tăng 365.427 đồng 179,16% (+79,16%)
10 Chi phí khác Kỳ gốc Tăng 290.811 đồng 545,01% (+445,01%)
11 Lợi nhuận khác Kỳ gốc 396.616 đồng 118,98% (+18,98%)
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Kỳ gốc 176.860 đồng 113,33% (+13,33%)
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành Kỳ gốc Tăng 17.859 đồng 227,12% (+127,12%)
14 Lợi nhuận sau thuế TNDN Kỳ gốc 159.001 đồng 100,83% (+0,83%)
15 Lãi cơ bản trên cổ phiếu Kỳ gốc 7.604 đồng (tăng 63 đồng) 100,84% (+0,84%)
16 Lãi suy giảm trên cổ phiếu Kỳ gốc 7.604 đồng (tăng 63 đồng) 100,84% (+0,84%)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh số liệu thực tế về khả năng chống chịu và duy trì tăng trưởng của một doanh nghiệp cảng biển địa phương trong tâm điểm dịch bệnh năm 2021. Khóa luận chỉ ra rằng dù doanh thu thuần tăng 12,47%, tốc độ tăng chi phí giá vốn (14,43%) và chi phí khác (445,01%) là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế chỉ tăng nhẹ 0,83%. Đồng thời, đề tài ghi nhận điểm tích cực trong quản trị tài chính khi công ty chủ động cắt giảm được 20,59% chi phí lãi vay và 6,75% chi phí bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích chuyên sâu của đề tài chủ yếu tập trung vào chu kỳ hai năm 2020 – 2021. Đây là giai đoạn có tính dị biệt cao do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt, do đó chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn trong điều kiện bình thường của ngành vận tải biển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế (từ năm 2022 trở đi); đi sâu bóc tách hiệu quả sinh lời và suất đầu tư thiết bị riêng biệt giữa Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu; đánh giá tác động của việc hiện đại hóa quy trình thủ tục điện tử đối với năng suất giải phóng tàu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải, Kinh tế Vận tải biển, Quản trị Logistics trong việc tiếp cận phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh áp dụng trực tiếp vào doanh nghiệp khai thác cảng thủy - cảng biển.
  • Người nghiên cứu đề tài về quản trị chi phí, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hạ tầng logistics trong các giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô.
  • Các nhà quản trị vận hành cảng quan tâm đến việc cơ cấu lại chi phí lãi vay, giá vốn và quy trình phối hợp kiểm hóa hải quan tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của khóa luận này là gì?
Khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận phân tích hoạt động kinh doanh và đánh giá thực trạng các chỉ tiêu kinh tế (sản lượng, doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận) của Tổng Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai năm 2021 so với năm 2020, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PDN trong năm 2021 biến động thế nào?
Năm 2021, doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ của PDN đạt mức tăng trưởng 12,47% (tăng 98.680 đồng so với 2020). Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 159.001 đồng, tăng trưởng nhẹ 0,83% so với năm 2020.

3. Khoản mục chi phí nào của PDN được cắt giảm mạnh nhất trong năm 2021?
Khoản mục chi phí tài chính ghi nhận mức giảm mạnh 21,23% (giảm 3.493 đồng), trong đó chi phí lãi vay giảm 20,59% (giảm 3.338 đồng). Ngoài ra, chi phí bán hàng cũng giảm 6,75% (giảm 1.890 đồng).

4. Lợi thế vị trí địa lý và kết nối hải quan của Cảng Đồng Nai được văn bản nêu ra sao?
PDN nằm tại cửa ngõ đầu mối tứ giác kinh tế (Đồng Nai - Bình Dương - Vũng Tàu - TP.HCM), kết nối thuận lợi bằng đường bộ và đường thủy với các cảng nước sâu (Cát Lái, Cái Mép, SP-ITC, VICT) và các hãng tàu lớn (Maersk, CMA, Evergreen, MSC). Cảng có Đội Hải quan thủ tục tỉnh Đồng Nai đặt trụ sở trực tiếp từ tháng 11/2017 giúp thông quan nhanh chóng.

5. Vì sao chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 của PDN lại tăng?
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 tăng 6,66% (tăng 3.405 đồng) so với năm 2020 do công ty thực hiện chính sách cải thiện thu nhập và hỗ trợ đời sống cho cán bộ nhân viên trong thời gian chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Công Danh đã vận dụng hệ thống phương pháp phân tích kinh tế để phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và khai thác của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai trong năm 2021. Mặc dù chịu tác động nặng nề từ dịch bệnh COVID-19 và đà tăng của giá vốn, PDN vẫn duy trì được mức tăng trưởng dương về doanh thu thuần (12,47%) và lợi nhuận sau thuế (0,83%) nhờ kiểm soát tốt chi phí tài chính và lãi vay. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên và người làm công tác nghiên cứu kinh tế vận tải biển.