Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực tự chủ tài chính, bù đắp chi phí, kiểm soát rủi ro và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả hoạt động kinh doanh. Môi trường kinh doanh chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặt hiệu quả kinh tế làm tiêu chí sống còn để doanh nghiệp tồn tại, tích lũy vốn mở rộng sản xuất, đảm bảo đời sống người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.

Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 từ đầu năm 2020 đã tạo ra những biến động sâu sắc đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích nói riêng. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác thực trạng tài chính, nhận diện các điểm mạnh cần phát huy cũng như những hạn chế tồn đọng, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và điều hành vốn hiệu quả. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thụy Minh Hằng (Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH) tập trung phân tích hoạt động kinh tế - tài chính tại Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM (CITENCO).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM trong giai đoạn 2019–2021, từ đó đánh giá ưu điểm và khuyết điểm trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn thông qua bảng cân đối kế toán giai đoạn 2019–2021.
    • Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021.
    • Phân tích hệ thống chỉ số tài chính cơ bản (khả năng thanh toán, quản trị nợ, khả năng sinh lời) của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019–2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính và thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM trong khung thời gian 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thông qua các báo cáo tài chính định kỳ:

  • Khung phân tích Báo cáo tài chính: Sử dụng Bảng cân đối kế toán để xem xét quy mô, cơ cấu Tài sản ngắn hạn (tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho), Tài sản dài hạn (tài sản cố định, tài sản dở dang) và cơ cấu Nguồn vốn (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu). Sử dụng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để bóc tách doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và các cấp độ lợi nhuận.
  • Hệ thống chỉ số tài chính:
    • Chỉ số khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Tỷ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Tỷ số thanh toán tức thời bằng tiền (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
    • Chỉ số quản trị nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
    • Chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu), Suất sinh lời cơ bản (BEPR = Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính nội bộ của CITENCO qua các năm 2019, 2020 và 2021; tài liệu giới thiệu doanh nghiệp và các quy chế quản lý nội bộ.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Kết hợp phân tích so sánh theo chiều ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức biến động qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng chi phí).
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn: Quan sát quy trình hạch toán trên phần mềm MISA và Excel tại phòng Kế toán - Tài chính; thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên viên kế toán tại công ty với bộ câu hỏi chuẩn hóa gồm 5 câu hỏi nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM (CITENCO). Doanh nghiệp có tiền thân là Sở Vệ sinh được tiếp quản từ năm 1975, trải qua các giai đoạn đổi tên thành Công ty Vệ sinh (1979), Công ty Vệ sinh và Mai táng (1981), Công ty Dịch vụ Công cộng (1992), Công ty Môi trường Đô thị TP.HCM (1997) và chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM từ năm 2010. CITENCO là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, có trụ sở chính tại số 42-44 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD và Mã số thuế số 0300438813.

Về quy mô và mạng lưới: CITENCO sở hữu 6 chi nhánh/văn phòng trên địa bàn TP.HCM cùng 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và Tiền Giang. Doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế do Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) chứng nhận gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và OHSAS 18001:2007. Lĩnh vực dịch vụ cung ứng bao gồm: thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải xây dựng; dịch vụ hủy hàng; hút hầm cầu; vệ sinh hầm bùn thải; cung cấp nhà vệ sinh lưu động; dịch vụ địa táng và hỏa táng; thi công công trình vệ sinh môi trường; sản xuất điện từ chất thải rắn. Đối tác khách hàng tiêu biểu gồm các tập đoàn bán lẻ (Mega Market, AEON, Lotte), thực phẩm (Nestle, Coca Cola, CJ Vina, Vissan), sản xuất công nghiệp (GM, Yamaha, Samsung, Sony, Hitachi Zosen, EVN, Unilever, Coteccons, Novaland, Vingroup).

Về bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức tài chính kế toán gồm Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán thanh toán và nợ công, Kế toán vật tư, Kế toán xuất nhập khẩu và Thủ quỹ. Hệ thống kế toán vận hành trên nền tảng phần mềm MISA kết hợp công cụ Excel để xử lý chứng từ và lập báo cáo.

Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM trong giai đoạn 2019-2021

Chương 2 trình bày toàn diện số liệu tài chính của CITENCO trong 3 năm liên tiếp thông qua việc phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính đặc trưng.

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (ĐVT: Đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 514.898.323.653 435.028.984.896 475.591.249.987
- Tiền và tương đương tiền 88.309.097.692 28.230.062.425 39.031.630.560
- Các khoản phải thu ngắn hạn 389.163.593.156 364.867.252.038 396.413.916.127
- Hàng tồn kho 37.425.632.805 41.931.670.433 40.105.878.543
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 761.887.123.594 730.628.385.812 699.472.005.211
- Tài sản cố định 608.824.011.412 570.566.138.918 535.338.322.449
- Tài sản dở dang dài hạn 149.245.607.144 150.455.638.763 155.844.533.839
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.276.785.447.247 1.165.657.370.708 1.175.063.255.198
A. NỢ PHẢI TRẢ 489.461.138.457 379.304.027.686 381.736.405.878
- Nợ ngắn hạn 406.634.364.664 302.593.980.144 330.019.695.479
- Nợ dài hạn 82.826.773.793 76.710.047.542 51.716.710.399
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 787.324.308.790 786.353.343.022 793.326.849.320

Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng tài sản năm 2020 giảm 111.128.076.539 đồng (-8,70%) so với 2019 xuống 1.165.657.370.708 đồng do lượng tiền mặt sụt giảm mạnh (-68,03%) và tài sản cố định giảm theo khấu hao. Sang năm 2021, tổng tài sản phục hồi nhẹ lên 1.175.063.255.198 đồng (+0,81% so với 2020).
  • Nợ phải trả giảm mạnh 22,51% trong năm 2020 từ 489,46 tỷ đồng xuống 379,30 tỷ đồng do công ty chủ động chi trả nợ ngắn hạn và nợ vay dài hạn; năm 2021 tăng nhẹ lên 381,74 tỷ đồng.
  • Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng áp đảo quanh mức 61% - 67% tổng nguồn vốn, đạt 793.326.849.320 đồng vào cuối năm 2021.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 785.028.180.142 815.637.981.304 1.026.580.582.735
Giá vốn hàng bán 618.109.681.530 701.725.970.684 894.104.830.682
Lợi nhuận gộp 166.918.498.612 113.912.010.620 132.475.752.053
Doanh thu hoạt động tài chính 56.602.066 46.505.624 54.199.711
Chi phí hoạt động tài chính (Lãi vay) 13.906.876.399 15.275.313.135 11.376.210.974
Chi phí quản lý doanh nghiệp 125.749.417.683 70.885.365.175 83.080.092.237
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 27.318.806.596 27.797.837.934 38.073.648.553
Lợi nhuận khác 2.204.974.328 6.749.379.387 5.803.847.598
Tổng lợi nhuận trước thuế 29.523.780.924 34.547.217.321 43.877.496.151
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.830.176.871 6.493.711.023 4.401.185.545
Lợi nhuận sau thuế TNDN 24.693.604.053 28.053.506.298 39.476.310.606

Phân tích kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: từ 785,03 tỷ đồng (2019) lên 815,64 tỷ đồng (2020, +3,90%) và bứt phá mạnh lên 1.026,58 tỷ đồng (2021, +25,86%). Động lực tăng trưởng đến từ việc mở rộng cung cấp dịch vụ xử lý rác thải đô thị, y tế và mở rộng tệp khách hàng doanh nghiệp.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh 43,63% trong năm 2020 xuống 70,89 tỷ đồng nhờ rà soát tinh gọn bộ máy và cắt giảm chi phí văn phòng, sau đó tăng lên 83,08 tỷ đồng vào năm 2021 (+17,20%) do tăng chi phí lương, khấu hao và dịch vụ mua ngoài.
  • Lợi nhuận sau thuế tăng đều: từ 24,69 tỷ đồng (2019) lên 28,05 tỷ đồng (2020, +13,61%) và đạt 39,48 tỷ đồng (2021, +40,72%).
Hệ thống chỉ số tài chính ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành) Lần 1,27 1,44 1,44
Tỷ số thanh toán nhanh Lần 1,17 1,30 1,32
Tỷ số thanh toán tức thời bằng tiền Lần 0,22 0,09 0,12
Quản trị nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản % 38,34% 32,54% 32,49%
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Lần 0,62 0,48 0,48
Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 3,15% 3,44% 3,85%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) % 1,93% 2,41% 3,36%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) % 3,14% 3,57% 4,98%
Suất sinh lời cơ bản (BEPR) % 2,31% 2,96% 3,73%

Chương 3: Phỏng vấn đơn vị thực tập và bài học kinh nghiệm

Chương 3 phản ánh kết quả thu hoạch từ quá trình thực tập tại công ty thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên viên kế toán và đúc kết kinh nghiệm nghề nghiệp:

  • Khảo sát và phỏng vấn nhân viên: Tác giả thực hiện phỏng vấn 5 câu hỏi đối với các chuyên viên, nhân viên phụ trách tại đơn vị thực tập (như chú Huỳnh Hữu Hồ, chú Trần Công Khanh, chị Trần Anh Thi, chị Lê Thị Ngọc Hương) nhằm làm rõ quy trình lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và kỹ thuật xử lý hàng tồn kho, công nợ.
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn: Nhận diện sự khác biệt giữa các mô hình tài chính lý thuyết trên giảng đường và thực tế điều hành tài chính tại một doanh nghiệp công ích đặc thù Nhà nước (phụ thuộc vào đơn đặt hàng, cơ chế trợ giá và khung giá dịch vụ công cộng của UBND TP.HCM).
  • Kiến thức và kỹ năng cần thiết: Làm chủ kỹ năng xử lý bảng tính Excel nâng cao, thao tác chính xác trên phần mềm kế toán MISA, nắm vững quy chuẩn hạch toán tài khoản kế toán, quy định thuế TNDN, GTGT hiện hành và kỹ năng giao tiếp trong môi trường công sở.
  • Nhật ký thực tập và định hướng nghề nghiệp: Tổng kết quá trình trải nghiệm từ quan sát, thu thập tài liệu đến hoàn thành báo cáo chuyên môn, xác định lộ trình trau dồi chuyên môn tài chính doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết luận định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh của CITENCO giai đoạn 2019-2021:

  • Doanh thu thuần có sự bứt phá vượt bậc, lần đầu vượt mốc 1.000 tỷ đồng vào năm 2021 (đạt 1.026,58 tỷ đồng, tăng 25,86% so với năm 2020), khẳng định vị thế dẫn đầu trong mảng vệ sinh môi trường đô thị.
  • Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng cao qua cả 3 năm: tăng từ 24,69 tỷ đồng (2019) lên 28,05 tỷ đồng (2020) và đạt 39,48 tỷ đồng (2021, tăng 40,72% so với 2020).
  • Năng lực tự chủ tài chính cao, rủi ro vỡ nợ thấp: Tỷ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 38,34% (2019) xuống 32,49% (2021); tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức an toàn 0,48 lần trong năm 2020–2021.
  • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản tăng trưởng vững chắc: ROS tăng từ 3,15% lên 3,85%; ROA tăng từ 1,93% lên 3,36%; ROE tăng từ 3,14% lên 4,98%; chỉ số BEPR tăng từ 2,31% lên 3,73%.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  1. Cải thiện khả năng thanh toán tức thời: Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt còn thấp (0,09 - 0,12 lần), do đó công ty cần tối ưu hóa lượng tiền dự trữ, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ ngắn hạn (khoản phải thu chiếm tới hơn 75% tài sản ngắn hạn).
  2. Quản trị hàng tồn kho: Tránh ứ đọng vốn lưu kho bằng cách lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế sát với nhu cầu vận hành, kết hợp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định.
  3. Tận dụng lá chắn thuế từ đòn bẩy tài chính: Công ty có mức độ an toàn vốn rất cao nhưng chưa tận dụng tối đa lợi ích từ lá chắn thuế lãi vay. Doanh nghiệp có thể xem xét gia tăng tỷ trọng nợ vay hợp lý nhằm tài trợ cho các dự án mở rộng nhà máy, đổi mới trang thiết bị công nghệ xử lý rác thải hiện đại.
  4. Tăng cường đầu tư tài sản cố định: Do giá trị tài sản cố định giảm dần qua các năm do trích khấu hao (giảm 6,17% trong năm 2021), công ty cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân và hoàn thiện các công trình xây dựng dở dang dài hạn để bổ sung cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Báo cáo chỉ tiếp cận số liệu tài chính tổng hợp trong chu kỳ 3 năm (2019–2021) của một doanh nghiệp duy nhất (CITENCO). Việc phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ (rác sinh hoạt, rác y tế, hỏa táng...) chưa được bóc tách sâu do tính bảo mật thông tin nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm phục hồi sau đại dịch (từ 2022 trở đi); phân tích sâu hơn về quản trị dòng tiền tự do (FCF) và so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả tài chính giữa CITENCO với các doanh nghiệp môi trường đô thị khác tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc các công ty niêm yết trong cùng ngành xử lý chất thải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp tính toán hệ thống chỉ số tài chính (thanh toán, quản trị nợ, sinh lời) và cách diễn giải biến động giữa các niên độ kế toán.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp công ích: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng chi phí giá vốn - quản lý doanh nghiệp và bài toán cân đối nợ phải trả tại các doanh nghiệp TNHH MTV Nhà nước cung ứng dịch vụ công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và đơn vị đào tạo của báo cáo thực tập tốt nghiệp này là ai?
Báo cáo do sinh viên Nguyễn Thụy Minh Hằng (MSSV: 1911190447, Lớp: 19DTCB4), ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phúc Khoa (hoàn thành vào tháng 11 năm 2022).

2. Công ty CITENCO áp dụng những chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế nào và cơ cấu bộ máy kế toán ra sao?
CITENCO áp dụng 3 tiêu chuẩn quốc tế được chứng nhận bởi Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và OHSAS 18001:2007. Bộ máy tài chính kế toán gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán thanh toán và nợ công, Kế toán vật tư, Kế toán xuất nhập khẩu và Thủ quỹ; sử dụng phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel.

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của CITENCO biến động như thế nào trong giai đoạn 2019-2021?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 785,03 tỷ đồng (2019) lên 815,64 tỷ đồng (2020) và bứt phá lên 1.026,58 tỷ đồng (2021). Tương ứng, lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 24,69 tỷ đồng (2019) lên 28,05 tỷ đồng (2020) và đạt 39,48 tỷ đồng (2021), ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận 40,72% trong năm 2021.

4. Khả năng sinh lời của CITENCO qua các chỉ số ROS, ROA, ROE thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Các chỉ số sinh lời đều cải thiện vững chắc qua 3 năm: ROS tăng từ 3,15% (2019) lên 3,44% (2020) và 3,85% (2021); ROA tăng từ 1,93% (2019) lên 2,41% (2020) và 3,36% (2021); ROE tăng từ 3,14% (2019) lên 3,57% (2020) và đạt 4,98% (2021).

5. Điểm hạn chế chính trong bức tranh tài chính của CITENCO giai đoạn 2019-2021 là gì?
Hạn chế lớn nhất là khả năng thanh toán tức thời bằng tiền mặt ở mức rất thấp (0,09 lần năm 2020 và 0,12 lần năm 2021) do khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn (trên 75%), đồng thời doanh nghiệp chưa khai thác hiệu quả lá chắn thuế từ nợ vay do tỷ lệ đòn bẩy tài chính duy trì ở mức thấp.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thụy Minh Hằng đã phân tích toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM trong giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh CITENCO duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ấn tượng, kiểm soát tốt rủi ro nợ vay và nâng cao tỷ suất sinh lời ngay trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh COVID-19. Các giải pháp đề xuất về nâng cao tính thanh khoản tức thời, tối ưu hóa hàng tồn kho và tái cơ cấu nguồn vốn tài trợ tài sản cố định mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác điều hành tài chính tại doanh nghiệp.