Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngày càng nhiều doanh nghiệp được thành lập, trong đó có các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực may mặc – một ngành chịu áp lực cạnh tranh lớn từ hàng nước ngoài. Trong môi trường đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt: đây là nghiệp vụ tổng hợp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp cái nhìn khái quát về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Tác giả lựa chọn Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát – một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, thành lập năm 2012, chuyên bán buôn hàng may mặc tại Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh – làm địa điểm nghiên cứu thực tế. Lý do chọn đề tài được tác giả trình bày là mong muốn kiểm nghiệm và so sánh lý thuyết kế toán được học tại trường với quy trình làm việc thực tiễn tại doanh nghiệp, từ đó tạo nền tảng chuyên môn cho bản thân.
Mục tiêu nghiên cứu: Đào sâu tìm hiểu thực trạng xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thực tế; rút ra sự so sánh giữa lý thuyết học thuật và thực hành; đề xuất nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu và tài liệu sử dụng trong quý 4/2014 (tháng 10, 11, 12 năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính (chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp đến hết năm 2014), đồng thời có đề cập đến Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 sẽ áp dụng từ năm 2015 thay thế Quyết định 15. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, tác giả dẫn chiếu Thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 (có hiệu lực từ 15/11/2014), sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán theo năm mà không cần nộp tờ khai tạm tính hàng quý.
Các tài khoản kế toán được hệ thống hóa theo Hệ thống Tài khoản ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại, gồm TK 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Các nguyên tắc kế toán được vận dụng gồm: cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng trong ghi nhận doanh thu; cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu thực tế: Khảo sát trực tiếp quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Thu thập và phân tích chứng từ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản và báo cáo Nhập-Xuất-Tồn hàng hóa của công ty trong quý 4/2014.
- Phân tích-tổng hợp: Mô tả quy trình hạch toán, định khoản từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu thực tế với lý luận.
- Tham khảo tài liệu: Kết hợp các tài liệu chuyên ngành kế toán liên quan đến đề tài.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp thu thập từ Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, sổ Cái TK 511, TK 521, TK 515, TK 632, Báo cáo nhập xuất tồn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này thiết lập toàn bộ khung lý luận cho đề tài, bao gồm hai mảng lớn: kế toán doanh thu và thu nhập và kế toán chi phí.
Về phía doanh thu, tác giả hệ thống hóa: (1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) – nêu khái niệm, nguyên tắc ghi nhận theo 5 điều kiện, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán; (2) Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; (3) Doanh thu tài chính (TK 515) bao gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; (4) Thu nhập khác (TK 711) từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn thuế ngân sách.
Về phía chi phí, chương trình bày lần lượt: giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211). Mỗi loại chi phí được trình bày theo cấu trúc: khái niệm – chứng từ – tài khoản – sơ đồ hạch toán (tổng cộng 10 sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10).
Phần cuối chương hệ thống hóa kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) với công thức kết chuyển: doanh thu thuần và doanh thu tài chính bù trừ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát
Chương này là trọng tâm của khóa luận, gồm hai phần chính.
Phần giới thiệu công ty cung cấp thông tin nền tảng: công ty thành lập năm 2012, vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ (ba tỷ đồng), ngành nghề chính là bán buôn hàng may mặc (áo thun, quần áo thể thao, áo sơ mi, quần tây, váy). Nguồn hàng chủ yếu từ Công ty Đức Huy và các nhà cung cấp khác; khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp mua đồng phục và cửa hàng kinh doanh thời trang. Nhân sự công ty hơn 10 người, cơ cấu gồm Phòng Giám đốc, Phòng Kế toán (kế toán trưởng – kế toán viên – thủ quỹ – kế toán kho) và Phòng Kinh doanh.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phần mềm kế toán Trisoft (lập trình trên nền Excel), phương pháp xuất kho bình quân gia quyền, phương pháp tính khấu hao đường thẳng, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống tài khoản áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đến hết năm 2014, chuyển sang Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm 2015.
Tình hình kinh doanh ba năm gần đây của công ty được tóm tắt qua Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu |
2014 |
| Lợi nhuận trước thuế |
151.292.000 VNĐ |
| Chi phí thuế TNDN |
30.573.000 VNĐ |
| Lợi nhuận sau thuế |
121.719.000 VNĐ |
(Số liệu tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động trong văn bản bị khuyết do lỗi in ấn; bảng trên chỉ trình bày các chỉ tiêu có đầy đủ số liệu trong văn bản.)
Tác giả nhận xét tình hình kinh doanh của công ty có chiều hướng không ổn định trong giai đoạn 2012–2014, nguyên nhân được xác định là áp lực cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực may mặc và thách thức của doanh nghiệp mới thành lập.
Phần thực trạng kế toán mô tả chi tiết 10 nội dung nghiệp vụ, minh họa bằng các bút toán cụ thể từ tháng 12/2014:
-
Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán sỉ. Tổng doanh thu bán hàng quý 4/2014 là 2.253.250.000 VNĐ, doanh thu tháng 12/2014 đạt 493.250.000 VNĐ (doanh thu thuần). Các nghiệp vụ minh họa gồm: bán 100 áo Polo nữ AE821 trị giá 38.000.000 VNĐ (chưa thuế) cho Công ty Minh Hùng; bán 1.100 áo thun loại 1 trị giá 82.500.000 VNĐ (chưa chiết khấu) cho Công ty Đạt Phong.
-
Kế toán chiết khấu thương mại (TK 521): Tổng chiết khấu thương mại quý 4/2014 là 88.750.000 VNĐ, trong đó tháng 10: 8.000.000 VNĐ; tháng 11: 32.000.000 VNĐ; tháng 12: 48.750.000 VNĐ. Công ty áp dụng mức chiết khấu 5% cho khách hàng mua số lượng lớn.
-
Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Gồm lãi nhập vốn ngân hàng (648.500.000 VNĐ trong quý 4/2014) và chiết khấu thanh toán hưởng từ Công ty Đức Huy (3.500.000 VNĐ trong tháng 12/2014).
-
Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tổng giá vốn quý 4/2014: tháng 10 là 385.000.000 VNĐ; tháng 11 là 578.000.000 VNĐ; tháng 12 là 1.003.000.000 VNĐ. Đơn giá xuất kho tính theo bình quân gia quyền, minh họa qua 4 mặt hàng (Áo Polo nữ AE821, Áo thun loại 1, Quần tây AA011, Áo thun nữ AE1151).
-
Các nội dung còn lại (kế toán chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN phải nộp, trình bày trên báo cáo tài chính) được mô tả theo cấu trúc thống nhất: chứng từ – tài khoản – trình tự luân chuyển chứng từ – định khoản nghiệp vụ phát sinh.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát
Chương cuối đánh giá toàn diện thực trạng được mô tả ở Chương 2, chia thành hai nhóm: ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán. Nội dung chi tiết của từng ưu điểm, nhược điểm và kiến nghị nằm từ trang 63 đến trang 65 của văn bản gốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính có số liệu trong văn bản:
| Chỉ tiêu |
Quý 4/2014 |
Tháng 12/2014 |
| Tổng doanh thu bán hàng |
2.253.250.000 VNĐ |
493.250.000 VNĐ (thuần) |
| Chiết khấu thương mại |
88.750.000 VNĐ |
48.750.000 VNĐ |
| Doanh thu tài chính (lãi ngân hàng) |
648.500.000 VNĐ |
— |
| Giá vốn hàng bán – Tháng 10 |
385.000.000 VNĐ |
— |
| Giá vốn hàng bán – Tháng 11 |
578.000.000 VNĐ |
— |
| Lợi nhuận trước thuế (năm 2014) |
151.292.000 VNĐ |
— |
| Chi phí thuế TNDN (năm 2014) |
30.573.000 VNĐ |
— |
| Lợi nhuận sau thuế (năm 2014) |
121.719.000 VNĐ |
— |
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất: Tập trung vào việc khắc phục các nhược điểm được nhận diện trong công tác kế toán tại Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát (Chương 3). Tác giả gợi ý hoàn thiện cách hạch toán và theo dõi chi tiết một số tài khoản mà thực tế công ty chưa áp dụng đúng như lý luận (ví dụ: TK 131 chỉ theo dõi theo mã khách hàng thay vì hạch toán chi tiết; TK 156 không hạch toán chi tiết mà theo dõi qua báo cáo NXT).
Đóng góp của khóa luận: Tác giả cung cấp một tình huống thực tế (case study) chi tiết về quy trình kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp thương mại may mặc quy mô nhỏ trong giai đoạn chuyển tiếp chế độ kế toán (từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC), bao gồm các bút toán minh họa cụ thể với số liệu thực từ chứng từ của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn ở một doanh nghiệp thương mại nhỏ trong một quý duy nhất (quý 4/2014), nên kết quả không phản ánh biến động theo mùa vụ hoặc cả chu kỳ năm tài chính. Công ty chỉ có hoạt động bán buôn hàng may mặc, không phát sinh một số loại chi phí và thu nhập phức tạp (như chi phí tài chính từ vay ngân hàng, chi phí khác từ thanh lý TSCĐ), do đó phần lý luận ở Chương 1 đầy đủ hơn so với phần thực trạng ở Chương 2.
Văn bản không đề cập hướng nghiên cứu tiếp theo. Dựa trên phạm vi đã thực hiện, hướng mở rộng tự nhiên có thể là: nghiên cứu so sánh giữa chế độ kế toán theo Quyết định 15 và Thông tư 200 tại cùng doanh nghiệp sau khi áp dụng chính thức; hoặc mở rộng mẫu sang nhiều doanh nghiệp thương mại may mặc cùng ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên năm cuối ngành Kế toán – Kiểm toán cần nắm quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại: phần minh họa bút toán với số liệu cụ thể từ hóa đơn thực tế (tháng 12/2014) là tư liệu học tập trực quan.
- Sinh viên làm khóa luận về kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ: có thể tham khảo cấu trúc ba chương (lý luận – thực trạng – nhận xét, kiến nghị) và cách trình bày trình tự luân chuyển chứng từ.
- Người mới tìm hiểu về hình thức kế toán Nhật ký chung: Sơ đồ 2.4 (trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung) và mô tả quy trình vận hành phần mềm Trisoft cung cấp ví dụ thực tế về ứng dụng hình thức sổ này.
- Nhân viên kế toán mới tại doanh nghiệp thương mại may mặc: Phần hệ thống tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán theo từng loại doanh thu/chi phí ở Chương 1 có giá trị tra cứu lý luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát xử lý chiết khấu thương mại như thế nào khi ghi nhận doanh thu?
Khi bán hàng với chiết khấu thương mại giảm trực tiếp trên hóa đơn (ví dụ mức 5% cho Công ty Đạt Phong và Công ty Minh Hùng), kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá gốc chưa trừ chiết khấu vào TK 511, đồng thời ghi riêng khoản chiết khấu vào TK 521 (Nợ TK 521 / Có TK 131). Cuối kỳ, TK 521 được kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần. Tổng chiết khấu thương mại phát sinh trong quý 4/2014 là 88.750.000 VNĐ, riêng tháng 12/2014 là 48.750.000 VNĐ.
2. Công ty tính đơn giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nào và áp dụng cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Đơn giá xuất kho bằng (Trị giá tồn kho đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ) chia cho (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ). Ví dụ, với mặt hàng Áo thun loại 1 trong tháng 12/2014: tồn đầu tháng 65 cái trị giá 4.000.000 VNĐ, nhập thêm 1.200 cái trị giá 74.000.000 VNĐ, đơn giá bình quân gia quyền là 62.000 VNĐ/cái, giá vốn 1.100 cái xuất bán là 68.200.000 VNĐ.
3. Doanh thu tài chính của công ty trong quý 4/2014 bao gồm những khoản nào?
Doanh thu tài chính quý 4/2014 gồm hai khoản: (1) lãi nhập vốn từ ngân hàng, tổng cộng 648.500.000 VNĐ trong cả quý (riêng tháng 12 là 318.476.000 VNĐ theo giấy báo có ngân hàng ngày 31/12/2014); và (2) chiết khấu thanh toán hưởng từ Công ty Đức Huy mức 2%, ghi nhận theo hóa đơn HĐ68 và HĐ75, là 3.500.000 VNĐ. Cả hai khoản được theo dõi qua TK 515 và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
4. Công ty áp dụng chế độ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu và có sự chuyển đổi gì?
Trong toàn bộ giai đoạn từ khi thành lập (2012) đến hết năm 2014, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản kèm theo. Từ năm 2015, công ty chuyển sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (ban hành ngày 22/12/2014) thay thế Quyết định 15. Về thuế TNDN, từ quý 4/2014 công ty thực hiện theo Thông tư 151/2014/TT-BTC: tạm nộp thuế theo quý và quyết toán theo năm, không cần nộp tờ khai tạm tính hàng quý như trước.
5. Phần mềm kế toán Trisoft của công ty vận hành như thế nào trong quy trình hạch toán?
Trisoft là phần mềm kế toán lập trình trên nền Excel, gồm nhiều file chức năng: file quản lý hàng hóa, file sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh hàng tháng, file tổng hợp số liệu lên báo cáo tài chính. Mỗi file có sheet "Nhập liệu" để kế toán nhập chứng từ. Sau khi nhập, hệ thống tự động cập nhật dữ liệu sang các sheet khác gồm: báo cáo nhập xuất tồn, sổ chi tiết từng mặt hàng, phiếu nhập/xuất kho, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ Cái tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, phiếu thu/phiếu chi.
Kết luận
Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH May mặc Thiên Hà Phát trong quý 4/2014, minh họa toàn diện quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung và phần mềm Trisoft. Thông qua đối chiếu lý luận (Chương 1) với thực trạng (Chương 2), tác giả nhận diện được những điểm tương đồng và khác biệt giữa quy định chuẩn mực và thực hành tại doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ. Chương 3 hoàn thiện khóa luận bằng các nhận xét về ưu – nhược điểm và đề xuất kiến nghị có tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán của công ty.