Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh khốc liệt nhằm duy trì sự ổn định nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, hàng hóa của doanh nghiệp phải đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực hoạt động của đơn vị trong một kỳ kế toán. Công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản trị, cung cấp căn cứ số liệu giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả lời, lỗ, từ đó hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai. Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, đề tài "Kế toán Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Điện Thái Dương" được tác giả lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Thái Dương.
- Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, nhận diện những điểm phù hợp và các mặt tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH Điện Thái Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Điện Thái Dương, tập trung chủ yếu tại Phòng Kế toán của đơn vị.
- Phạm vi nội dung và thời gian số liệu: Phân tích thực tế công tác kế toán dựa trên hồ sơ, chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 11 năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 01/05/2015 đến hết ngày 31/07/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận của chuyên ngành Kế toán tài chính, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:
- Luật Kế toán Việt Nam: Áp dụng Điều 5 (Khoản 1, 2, 3, 4) quy định về nhiệm vụ kế toán và Điều 6 quy định về các yêu cầu kế toán (phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, liên tục và có hệ thống).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 (Chuẩn mực chung) quy định về khái niệm chi phí.
- VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) quy định khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu tài chính.
- Chế độ và thông tư hướng dẫn kế toán:
- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quyết định 149/2001/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn thực hiện 04 chuẩn mực kế toán.
- Quyết định 12/2005/QĐ-BTC và Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Văn bản pháp luật về thuế:
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 (Điều 1 và Điều 8 về căn cứ tính thuế theo giá FOB).
- Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (Điều 11 về tính thuế trực tiếp trên GTGT).
- Giáo trình tham khảo: Giáo trình Nguyên lý kế toán của ThS. Trịnh Ngọc Anh và Đào Thị Kim Yến (NXB Kinh Tế TP.HCM); Sách Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của PGS. Võ Văn Nhị (NXB Thống Kê).
Tác giả đã sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu chính để thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, các chuẩn mực kế toán, thông tư, quyết định và luật liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán: Thu thập các số liệu thực tế qua chứng từ gốc, sổ sách kế toán tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Điện Thái Dương để tổng hợp, so sánh và phân tích.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của nhân viên kế toán và quá trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại công ty nhằm làm rõ các nghiệp vụ, thông tin phát sinh và các vướng mắc về số liệu thực tế.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp (các văn bản pháp lý, chế độ kế toán, tài liệu học thuật) và dữ liệu sơ cấp thực tế (chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái kế toán tháng 11/2014) được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Điện Thái Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về các phần hành kế toán kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC):
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511):
Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tài khoản 511 được chia thành 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả lưu ý các trường hợp không ghi nhận vào TK 511 như: hàng xuất giao gia công chế biến, hàng gửi đại lý chưa xác định tiêu thụ, và doanh thu từ hoạt động tài chính.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Bao gồm ba khoản mục hạch toán riêng biệt trước khi kết chuyển giảm doanh thu thuần:
- Chiết khấu thương mại (TK 5211): Khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng mua số lượng lớn. Không hạch toán vào TK 5211 nếu hóa đơn xuất bán đã ghi theo giá đã giảm.
- Giảm giá hàng bán (TK 5213): Khoản giảm trừ chấp thuận cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lỗi thời thị hiếu sau khi đã xuất hóa đơn.
- Hàng bán bị trả lại (TK 5212): Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị khách trả lại do vi phạm hợp đồng, phẩm chất kém; đồng thời ghi nhận nhập lại kho giá vốn (Nợ TK 155, 156 / Có TK 632).
Kế toán các nghĩa vụ thuế gián thu:
Văn bản trình bày phương pháp hạch toán và công thức tính cho Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), Thuế xuất khẩu theo giá FOB (TK 3333) và Thuế GTGT trực tiếp (TK 3331). Tỷ lệ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo Luật 31/2013/QH13 được tác giả tóm tắt cụ thể:
| Hoạt động kinh doanh |
Tỷ lệ % tính thuế trên doanh thu |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
| Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
| Kinh doanh vàng, bạc, đá quý |
10% tính trên phần giá trị gia tăng |
Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá xuất kho của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ, khoản hao hụt mất mát sau khi trừ bồi thường và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), phản ánh lương, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ phân bổ một lần hoặc nhiều lần (TK 142, TK 242) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 1592).
- Hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá bán ngoại tệ; Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho khách hàng và trích lập dự phòng đầu tư tài chính (TK 1591, TK 229).
- Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) phản ánh các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, truy thu thuế.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh để tính kết quả lãi hoặc lỗ cuối kỳ.
Chương 2: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Thái Dương
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, vốn điều lệ và đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Điện Thái Dương. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh thiết bị điện, vật tư ngành điện.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Khóa luận trình bày sơ đồ bộ máy tổ chức (Sơ đồ 2.1), chức năng nhiệm vụ các phòng ban và tình hình nhân sự năm 2014 (Bảng 2.1). Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung (Sơ đồ 2.2), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 11/2014:
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Áp dụng các phương thức bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm cho khách hàng.
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng các chứng từ như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu; quy trình lập, xét duyệt và cập nhật vào phần mềm kế toán.
- Kế toán giảm trừ doanh thu: Theo dõi các khoản chiết khấu, giảm giá phát sinh theo chính sách bán hàng của công ty.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định giá trị xuất kho của thiết bị điện bán ra căn cứ theo Phiếu xuất kho và hóa đơn.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí tiền lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định văn phòng, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán tài chính và hoạt động khác: Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi (TK 515), chi phí lãi vay ngân hàng (TK 635) cùng các khoản thu nhập, chi phí bất thường phát sinh (TK 711, TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào TK 911 (Sơ đồ 2.4); phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để xác định lợi nhuận thực hiện.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Tại chương này, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Điện Thái Dương được phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ và sổ sách tuân thủ quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc ứng dụng kế toán trên máy vi tính giúp xử lý số liệu nhanh chóng, đảm bảo tính liên tục của thông tin tài chính.
- Những tồn tại: Công tác luân chuyển chứng từ tại một số khâu bán hàng còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi chưa thực hiện định kỳ chặt chẽ; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi lúc còn gộp chung trên tài khoản chi phí quản lý kinh doanh.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm máy tính, theo dõi sát sao các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại để kích thích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo an toàn dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả hạch toán thực tế cùng hệ thống giải pháp cho đơn vị:
| Hạng mục kế toán |
Quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
Áp dụng thực tế tại Công ty TNHH Điện Thái Dương |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Áp dụng đầy đủ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy... |
Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính |
| Doanh thu bán hàng |
Phản ánh qua TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hạch toán doanh thu thiết bị điện qua TK 511 |
| Chi phí quản lý |
Sử dụng TK 642 (TK 6421 và TK 6422) |
Tập hợp chi phí bán hàng và quản lý qua TK 642 |
| Thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp |
Tính và kê khai thuế GTGT đầu ra theo hóa đơn |
| Kết chuyển kết quả |
Kết chuyển doanh thu, chi phí qua TK 911 |
Khóa sổ tháng 11/2014, kết chuyển xác định lãi/lỗ qua TK 911 |
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp thương mại ngành thiết bị điện với quy mô vừa và nhỏ. Tác giả đã cụ thể hóa mối quan hệ giữa lý luận nghiệp vụ và thực tiễn ghi sổ kế toán trên máy vi tính, đưa ra các kiến nghị mang tính vận dụng nhằm khắc phục những tồn tại trong quản lý chứng từ và chi phí của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Phạm vi số liệu thực tế tại Công ty TNHH Điện Thái Dương chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 11 năm 2014), chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về doanh thu và chi phí qua các mùa kinh doanh trong cả năm tài chính.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ phân tích điểm hòa vốn hay định giá bán sản phẩm.
- Hướng mở tiếp theo của đề tài là mở rộng khoảng thời gian phân tích số liệu theo chu kỳ niên độ kế toán trọn vẹn (cả năm), đồng thời nghiên cứu bổ sung mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh linh hoạt hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính: Nguồn tài liệu học tập cụ thể về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp thực tế.
- Người nghiên cứu về kế toán thương mại: Tham khảo hệ thống sơ đồ tài khoản từ TK 511, 521, 632, 642, 515, 635, 711, 811 đến 911 và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi trong doanh nghiệp phân phối thiết bị điện.
- Bộ phận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mẫu đối chiếu quy trình ghi sổ trên máy tính và phương pháp kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này áp dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ đối chiếu và hạch toán?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính làm căn cứ hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán.
2. Để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14, doanh nghiệp cần thỏa mãn những điều kiện nào?
Theo VAS 14 được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu tài liệu (giáo trình, luật, thông tư), phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán (chứng từ, sổ sách tháng 11/2014), phương pháp quan sát (quy trình làm việc và luân chuyển chứng từ) và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán.
4. Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được trình bày trong Chương 1 của đề tài, TK 642 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Phạm vi không gian và số liệu nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Điện Thái Dương trong thời gian từ ngày 01/05/2015 đến ngày 31/07/2015, với phạm vi số liệu thực tế được phân tích tập trung vào tháng 11 năm 2014.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Điện Thái Dương qua số liệu thực tế tháng 11 năm 2014 trên hình thức kế toán máy tính. Thông qua việc phân tích quy trình chứng từ và tài khoản, tác giả đã chỉ ra các mặt đạt được cùng những điểm tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho đơn vị.