Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Sương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường trong nước và quốc tế trải qua nhiều biến động sâu sắc do tác động của đại dịch Covid-19. Đại dịch kéo dài đã đặt nhiều doanh nghiệp trước áp lực giải thể hoặc phá sản, buộc các đơn vị phải thực hiện các giải pháp tình thế như cắt giảm nhân sự, điều chỉnh lương và chuyển đổi sang mô hình làm việc từ xa nhằm duy trì hoạt động. Để thích ứng với trạng thái "Bình thường mới" do Chính phủ ban hành, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa nguồn lực nội tại và xây dựng các chiến lược điều hành chặt chẽ. Trong hệ thống quản trị, tổ chức công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Việc theo dõi chính xác, kịp thời các luồng doanh thu và chi phí không chỉ giúp đo lường hiệu quả hoạt động qua chỉ tiêu lợi nhuận mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, đồng thời đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin minh bạch cho nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng và cơ quan Thuế. Từ nhận thức lý luận và quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông, qua đó gắn kết lý thuyết chuyên ngành với nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là, tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán các phần hành này trong doanh nghiệp.
- Hai là, khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông.
- Ba là, nhận xét, đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào các quy định kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Milimet Vuông (trụ sở chính tại số 45 Phạm Xuân Ẩn, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động, lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); dữ liệu và chứng từ nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh đặc thù kỹ thuật của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511. Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tích hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Văn bản pháp luật về thuế và ghi nhận doanh thu:
- Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC: Căn cứ xác định thời điểm ghi nhận doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng) và cung ứng dịch vụ (thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc hoàn thành từng phần công việc).
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản khi bàn giao tài sản, các khoản ứng trước không được ghi nhận doanh thu mà theo dõi giảm nợ phải thu.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" và Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15) "Hợp đồng xây dựng": Khung pháp lý về thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí theo tiến độ hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho: Phân tích 03 phương pháp xác định trị giá xuất kho theo Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC (phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO); đi sâu vào phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK) đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
| Danh mục tài khoản |
Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Nội dung phản ánh và quy tắc hạch toán cơ bản |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
4 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5118); bên Nợ ghi giảm trừ và thuế gián thu; không có số dư cuối kỳ. |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức; kết chuyển toàn bộ sang TK 911 cuối kỳ; không có số dư. |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Thu từ thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn thuế; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá vốn dịch vụ, thành phẩm hoàn thành tiêu thụ; áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Gồm TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp); kết chuyển sang TK 911. |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá; không có tài khoản cấp 2; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Chi phí thanh lý tài sản, nộp phạt vi phạm hành chính, phạt thuế; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ. |
| TK 821 |
Chi phí thuế TNDN |
Gồm TK 8211 (hiện hành) và TK 8212 (hoãn lại); làm căn cứ xác định lợi nhuận sau thuế. |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ trong kỳ. |
| TK 421 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
Gồm TK 4211 (năm trước) và TK 4212 (năm nay); nhận kết chuyển lãi (bên Có) hoặc lỗ (bên Nợ) từ TK 911. |
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu định tính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản luật, thông tư, chuẩn mực của Bộ Tài chính, các tài liệu giáo trình và khóa luận tham khảo; tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi chép các thao tác nghiệp vụ, cách thức luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kỹ thuật xây dựng và phòng kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán (chị Hà Thị Giang) và ban giám đốc để làm rõ các chính sách kế toán áp dụng nội bộ.
- Phương pháp phân loại và tổng hợp tài liệu: Rà soát, hệ thống hóa toàn bộ chứng từ thu thập được theo từng phần hành nghiệp vụ (bán hàng, ngân hàng, chi phí quản lý).
- Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình hạch toán trên máy tính và trình tự lập sổ kế toán theo mô hình kế toán máy vi tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này đóng vai trò xây dựng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính theo khung quy định của Nhà nước. Tác giả trình bày vị trí then chốt của chỉ tiêu lợi nhuận như một thước đo hiệu quả kinh doanh, được cấu thành từ hai yếu tố đối ứng là doanh thu và chi phí.
Về mặt doanh thu, nội dung chương phân loại cụ thể: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng). Tác giả làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu khắt khe đối với bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ, hợp đồng kinh tế có điều khoản phức tạp, chuyển nhượng bất động sản và hoạt động xây lắp (dẫn chiếu VAS 15 với 2 trường hợp: theo tiến độ thanh toán hoặc theo biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành). Về giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích bản chất của 3 khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cùng các khoản thuế gián thu (GTGT trực tiếp, TTĐB, xuất khẩu, BVMT).
Về mặt chi phí, chương 1 hệ thống hóa khái niệm và kết cấu hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632) theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, tách biệt thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
Về xác định kết quả kinh doanh, chương 1 trình bày công thức xác định lợi nhuận trước thuế tổng thể thông qua phép cộng kết quả của ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Quy trình hạch toán tài khoản trung gian 911 được mô hình hóa rõ ràng, kết nối luồng kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (511, 515, 711) và chi phí (632, 642, 635, 811, 821) để ghi nhận kết quả cuối cùng sang TK 421. Cuối chương, tác giả tóm lược 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam, trong đó nhấn mạnh hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn tại doanh nghiệp thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Milimet Vuông (tên giao dịch: MILIMETVUONG JSC), mã số thuế 0401755431, trụ sở tại số 45 Phạm Xuân Ẩn, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, website chính thức
https://mm2.vn/. Tiền thân là Trung tâm đồ họa kiến trúc AEIS thành lập từ năm 2012, đến năm 2016 chính thức đăng ký kinh doanh tư vấn thiết kế, năm 2017 mở rộng sang thi công nội thất, năm 2018 phát triển mảng thi công xây dựng và từ 2019 đẩy mạnh phát triển hệ thống. Đến thời điểm nghiên cứu, công ty vận hành 6 văn phòng tại 5 tỉnh thành với hai thương hiệu: "Milimet Vuông" (chuyên mảng tư vấn thiết kế) và "Mét Vuông" (chuyên mảng thi công xây dựng). Mục tiêu chiến lược đến năm 2025 là mở rộng mạng lưới đạt 20 văn phòng tại miền Trung, Tây Nguyên và phía Nam với quy mô 250 nhân sự.
- Bộ máy tổ chức: Cơ cấu điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc Phạm Minh Tuấn (đại diện pháp luật), Giám đốc xây dựng Đào Xuân Cảm phụ trách quản lý thi công, điều hành đội ngũ kỹ sư giám sát và liên hệ nhà thầu. Bộ máy kế toán có nhân viên phụ trách nghiệp vụ trực tiếp là kế toán viên Hà Thị Giang.
- Tổ chức kế toán thực tế: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (phù hợp với Sơ đồ 2.2 về trình tự ghi sổ kế toán trên máy). Nghiệp vụ kế toán thực tế trong năm 2020 được tác giả minh chứng thông qua các chứng từ gốc:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế và xây dựng qua Hóa đơn bán hàng số 0000013 ngày 01/09/2020 và Chứng từ bán hàng cùng ngày; doanh thu tài chính phát sinh từ tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo Lãi tiền gửi ngày 31/12/2020.
- Kế toán chi phí: Chi phí mua ngoài, chi phí quản lý bằng tiền được ghi nhận dựa trên Hóa đơn GTGT số 0003171 trích ngày 11/12/2020, Phiếu chi trích ngày 11/12/2020, Phiếu báo Nợ trích ngày 15/12/2020 và Chứng từ giao dịch ngân hàng trích ngày 16/01/2020.
- Đánh giá tổng quan số liệu tài chính: Tác giả lập hệ thống bảng biểu khảo sát 3 năm (2018 - 2020) gồm: Bảng 2.1 (Tình hình lao động theo trình độ và cơ cấu), Bảng 2.2 (Biến động tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.3 (Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020), làm nền tảng đánh giá hiệu quả vận hành của đơn vị trước khi phân tích sâu các bút toán hạch toán trên TK 511, TK 632, TK 642, TK 821 và kết chuyển qua TK 911.
Chương 3 – Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông
Chương 3 tổng kết các đánh giá từ quá trình đối chiếu giữa lý luận và thực tế:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn; doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tốc độ ghi chép và trích xuất báo cáo tài chính; việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp giảm tải áp lực hạch toán các tài khoản giảm trừ trung gian.
- Nhược điểm và tồn tại: Do đặc thù hoạt động kết hợp cả tư vấn thiết kế và thi công xây lắp công trình, việc tập hợp chi phí giá vốn (TK 632) theo từng hợp đồng/dự án còn gặp khó khăn trong khâu phân bổ chi phí chung; tiến độ luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ; việc ghi nhận doanh thu dịch vụ theo tiến độ nghiệm thu khối lượng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa bộ phận kỹ sư giám sát và kế toán.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ xây lắp, tăng cường phân cấp theo dõi chi tiết tài khoản cấp hai của chi phí quản lý kinh doanh và tối ưu hóa quy trình khai thác phần mềm kế toán máy vi tính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Sương đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu của Công ty Cổ phần Milimet Vuông:
- Hệ thống hóa thực tiễn nghiệp vụ: Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thực tế có ngành nghề kết hợp giữa hoạt động kiến trúc - thiết kế kỹ thuật và hoạt động thi công xây dựng dân dụng.
- Minh chứng hóa qua chứng từ thực tế: Trích dẫn và phân tích hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020 của công ty, bao gồm các hóa đơn cung ứng dịch vụ thiết kế (Hóa đơn 0000013 ngày 01/09/2020), chứng từ thanh toán ngân hàng (Phiếu báo Nợ ngày 15/12/2020, Giấy báo Lãi ngày 31/12/2020) và các chứng từ chi phí quản lý (Hóa đơn 0003171 và Phiếu chi ngày 11/12/2020).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị mà tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại Milimet Vuông, tập trung giải quyết bài toán luân chuyển chứng từ xây dựng, nâng cao độ chính xác khi hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính tương thích của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với doanh nghiệp có tốc độ mở rộng chi nhánh nhanh (từ trụ sở Đà Nẵng phát triển lên 6 văn phòng tại 5 tỉnh thành), cung cấp tư liệu thực tế cho sinh viên ngành kế toán khi tiếp cận phần hành doanh thu - chi phí tại doanh nghiệp dịch vụ và xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Phạm vi dữ liệu chuyên sâu: Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ doanh thu, chi phí và các biểu mẫu chứng từ gốc chỉ tập trung trích xuất trong phạm vi năm tài chính 2020. Số liệu các năm 2018 và 2019 chủ yếu mang tính chất tổng hợp để đối chiếu biến động tài sản, nguồn vốn và lao động, chưa phản ánh được toàn diện chuỗi biến động số liệu hạch toán kế toán nhiều năm liên tục.
- Đặc thù loại hình doanh nghiệp: Đề tài nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Milimet Vuông) với mô hình kết hợp tư vấn thiết kế và thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ; do đó, các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao, khó khái quát hóa hoàn toàn cho các tập đoàn xây dựng lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành theo từng công trình xây lắp chi tiết; nghiên cứu giải pháp kết nối đồng bộ dữ liệu kế toán giữa các chi nhánh, văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh thành về trụ sở chính trên nền tảng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp tích hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một ví dụ điển hình về kết cấu khóa luận thực tập tốt nghiệp đại học, giúp sinh viên nắm vững cách vận dụng lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC vào việc xử lý các nghiệp vụ doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh ngoài thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kiến trúc và xây lắp: Khóa luận cung cấp các hướng dẫn hữu ích về phương pháp ghi nhận doanh thu dịch vụ theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và VAS 15; đồng thời làm rõ sự khác biệt trong việc loại bỏ TK 521 và gộp chi phí bán hàng, quản lý vào TK 642.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10) tại Chương 1 và quy trình luân chuyển, xử lý chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu chi, Phiếu báo Nợ, Giấy báo Lãi) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Milimet Vuông hoạt động chính trong lĩnh vực nào và sở hữu các thương hiệu gì?
Công ty Cổ phần Milimet Vuông hoạt động chính trong lĩnh vực kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, ngoài ra còn thực hiện thi công xây dựng, hoàn thiện công trình, lắp đặt hệ thống điện nước. Doanh nghiệp sở hữu hai thương hiệu là "Milimet Vuông" (chuyên mảng tư vấn thiết kế) và "Mét Vuông" (chuyên mảng thi công xây dựng).
2. Điểm khác biệt căn bản giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu là gì?
Theo phân tích của tác giả ở Chương 1, khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng Tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng Tài khoản 521. Thay vào đó, toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
3. Khóa luận nghiên cứu số liệu của doanh nghiệp trong giai đoạn thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tình hình tổng quan về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2018 đến 2020. Riêng số liệu chứng từ và nghiệp vụ hạch toán thực tế về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chuyên sâu trong năm tài chính 2020.
4. Những chứng từ kế toán thực tế nào của năm 2020 được trích dẫn làm biểu mẫu minh chứng trong khóa luận?
Tác giả sử dụng 7 biểu mẫu chứng từ gốc trích xuất trong năm 2020, bao gồm: Biểu 2.1 (Hóa đơn số 0000013 ngày 01/09/2020), Biểu 2.2 (Chứng từ bán hàng ngày 01/09/2020), Biểu 2.3 (Giấy báo Lãi tiền gửi ngày 31/12/2020), Biểu 2.4 (Hóa đơn GTGT số 0003171 trích ngày 11/12/2020), Biểu 2.5 (Phiếu chi trích ngày 11/12/2020), Biểu 2.6 (Phiếu báo Nợ trích ngày 15/12/2020) và Biểu 2.7 (Chứng từ giao dịch trích ngày 16/01/2020).
5. Công ty Cổ phần Milimet Vuông áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán để nhập liệu chứng từ gốc, tự động xử lý số liệu vào sổ cái, sổ chi tiết và trích xuất báo cáo tài chính theo Sơ đồ 2.2 được trình bày trong khóa luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Diệu Sương là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Milimet Vuông theo chế độ kế toán quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận, đồng thời phản ánh chân thực các nghiệp vụ kế toán phát sinh từ thực tế hoạt động tư vấn thiết kế và thi công xây lắp thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ năm 2020. Dựa trên phân tích ưu nhược điểm của công tác kế toán máy vi tính tại đơn vị, đề tài đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng rõ nét cho sự phát triển của công ty.