Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, các ngành nghề kinh doanh ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt, trong đó ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng thông qua việc thi công các công trình cao ốc, cầu đường, hầm giao thông và mạng lưới thủy lợi. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và dịch vụ thương mại, yêu cầu cạnh tranh để thu hút khách hàng, nhà đầu tư và đạt mức lợi nhuận kỳ vọng đòi hỏi ban lãnh đạo phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí sau mỗi kỳ kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời để đưa ra các quyết định điều hành.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên (viết tắt là HOANGNGUYEN.,JSC), bên cạnh những kết quả kinh doanh đã đạt được, công tác kế toán ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số vấn đề cần được khảo sát và hoàn thiện. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Nguyễn Thị Hiệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung chuyên sâu vào nội dung kế toán doanh thu và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán các phần hành doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Về không gian: Toàn bộ dữ liệu và quy trình được khảo sát tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên (địa chỉ: số 18 Hàm Nghi, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Khảo sát số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; đồng thời thu thập hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa phát sinh trong tháng 05 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Tác giả viện dẫn 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (bao gồm: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Bên cạnh đó là nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí được tạo ra tương ứng trong kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Toàn bộ danh mục tài khoản, kết cấu Nợ/Có, nguyên tắc hạch toán và biểu mẫu sổ sách trong đề tài được đối chiếu theo thông tư này.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả đã phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản pháp luật kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và các công trình khóa luận có liên quan tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế:
- Kỹ thuật sao chép, chụp ảnh, photo và ghi chép tay các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, biên bản bàn giao, hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911).
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại phòng Kế toán – Tài vụ nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể tại đơn vị.
- Quan sát thực địa: Quan sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động nghiệp vụ thường nhật của bộ máy kế toán và trình tự xử lý số liệu trên máy tính.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê biến động quy mô tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nhân sự và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2016 – 2018) nhằm nhận diện xu hướng phát triển và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp sơ đồ tài khoản: Sử dụng hệ thống sơ đồ chữ T để khái quát hóa trình tự kết chuyển và luân chuyển tài khoản kế toán từ doanh thu, chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, kiểm tra tính khớp đúng và liên kết dữ liệu thu thập được để phục vụ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Nội dung tập trung làm rõ:
- Khái niệm doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và bản chất của xác định kết quả kinh doanh.
- Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14, điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định được giá trị).
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5118 – Doanh thu khác). Tác giả làm rõ kết cấu không có số dư cuối kỳ, phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo dõi trực tiếp bên Nợ TK 511 để kết chuyển sang TK 911.
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính; TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chia thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 – Chi phí khác; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập phát sinh trong kỳ bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí phát sinh bên Nợ để kết chuyển số chênh lệch sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421).
- Trình bày hệ thống 9 sơ đồ hạch toán kế toán tiêu chuẩn thể hiện chi tiết mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản từ khâu ghi nhận ban đầu đến khi khóa sổ kết chuyển cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực trạng ghi nhận kế toán thông qua số liệu khảo sát thực tế:
1. Khái quát về đơn vị:
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301411400 ngày 16/03/2012; vốn điều lệ 5 tỷ đồng; trụ sở tại 18 Hàm Nghi, thành phố Huế. Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Quân đội (MB) Nam Trường Tiền Huế và Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Phú Xuân.
- Ngành nghề hoạt động chính: Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; thi công lắp đặt điện, cấp thoát nước; kinh doanh vật liệu xây dựng; dịch vụ tư vấn quản lý dự án, thẩm tra và lập hồ sơ mời thầu.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc quản lý - kỹ thuật, Phòng Quản lý kỹ thuật thi công, Phòng Tài vụ - Kế toán và các Đội thi công trực thuộc.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, trực tiếp phụ thuộc Giám đốc, gồm 2 nhân sự:
- Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Huệ): Quản lý chung công tác tài chính, lập báo cáo, giám sát kiểm tra nghiệp vụ và phụ trách thủ quỹ (trực tiếp giữ tiền và ghi sổ thu chi).
- Kế toán viên (bà Cam Thị Thảo Tiên): Tiếp nhận, phân loại chứng từ, kiểm tra định khoản nghiệp vụ, đối chiếu công nợ và theo dõi khoản vay ngân hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
2. Phân tích các nguồn lực và kết quả kinh doanh 3 năm (2016 – 2018):
Tình hình nhân sự:
Quy mô lao động duy trì ổn định với 12 người (năm 2016), tăng lên 13 người (năm 2017, tăng 8,33%) và 14 người (năm 2018, tăng 7,69%). Cơ cấu nhân sự nam chiếm ưu thế tuyệt đối (10 người năm 2016, 11 người năm 2017 và 12 người năm 2018) do đặc thù ngành xây dựng; lao động nữ giữ nguyên 2 người đảm nhận công tác hành chính - kế toán. Lao động có thâm niên từ 5 - 10 năm tăng từ 5 người (2016) lên 7 người (2017) và 10 người (2018), phản ánh tính gắn bó của đội ngũ nòng cốt.
Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2016 đạt trên 15 tỷ đồng, năm 2017 tăng thêm hơn 3,66 tỷ đồng (tăng 21%) và năm 2018 tiếp tục tăng hơn 3,49 tỷ đồng (tăng 18%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm trên 86% tổng tài sản) do các khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm phần lớn giá trị tài sản lưu động phục vụ công trình.
Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
17.x tỷ |
Tăng 1,64 tỷ |
Tăng 6,27 tỷ |
+7,00% |
+35,00% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| 3. Doanh thu thuần |
17.x tỷ |
Tăng tương ứng |
Tăng tương ứng |
+7,00% |
+35,00% |
| 4. Giá vốn hàng bán |
14.x tỷ |
Tăng 642 triệu |
Tăng 6,59 tỷ |
+4,00% |
+40,00% |
| 5. Lợi nhuận gộp |
Dương |
Dương |
Dương |
Tăng |
Giảm nhẹ tỷ suất |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
3.x triệu |
Biến động nhỏ |
Biến động nhỏ |
- |
- |
| 7. Chi phí tài chính (lãi vay) |
316.x triệu |
Tăng 98,6 triệu |
Tăng 140,1 triệu |
+31,00% |
+33,00% |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
2.x tỷ |
Tăng 171,8 triệu |
Tăng 59,2 triệu |
+8,00% |
+2,00% |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(146.x triệu) |
Lãi |
Lãi |
+185,00% |
+22,00% |
| 10. Thu nhập khác |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| 11. Chi phí khác |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| 12. Tổng LN kế toán trước thuế |
(146.x triệu) |
Lãi |
Lãi |
+185,00% |
+22,00% |
| 13. Chi phí thuế TNDN |
0 |
31.x triệu |
Phát sinh theo quy định |
- |
- |
| 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(146.x triệu) |
Dương |
Dương |
+185,00% |
+22,00% |
Năm 2016, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ hơn 146 triệu đồng. Sang năm 2017, doanh nghiệp phục hồi với lợi nhuận sau thuế chuyển sang dương, tăng 271,79 triệu đồng (+185% so với năm 2016). Năm 2018, lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng thêm 28,44 triệu đồng (+22% so với 2017).
3. Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán (minh họa tháng 05/2018):
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Doanh nghiệp chỉ mở duy nhất Tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) để theo dõi chung cho toàn bộ hoạt động cung cấp vật tư, dịch vụ và xây lắp, không mở chi tiết TK 5112 (bán thành phẩm xây lắp) và TK 5113 (dịch vụ). Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT đầu ra, Hợp đồng xây dựng, Biên bản nghiệm thu và thanh lý công trình, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng.
- Kế toán chi phí giá vốn: Sử dụng TK 632 dựa trên Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật tư.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán vào TK 642 (chủ yếu là TK 6422) các chi phí dịch vụ mua ngoài (hóa đơn tiền cước viễn thông, tiếp khách, điện nước), chi phí công cụ dụng cụ và lương nhân viên quản lý.
- Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận vào TK 635 toàn bộ chi phí lãi vay ngân hàng phát sinh theo thông báo nợ của ngân hàng MB và BIDV.
- Quy trình kết chuyển: Cuối tháng 05/2018, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911; kết chuyển các chi phí từ TK 632, 635, 642, 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và ghi nhận lợi nhuận vào TK 421 trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Excel.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại dịch vụ Hoàng Nguyên
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng hợp các nhận xét và đề xuất định hướng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc lập chứng từ gốc tuân thủ đúng quy định của cơ quan Thuế; sổ sách kế toán phản ánh tương đối kịp thời các nghiệp vụ kinh tế cơ bản phát sinh.
- Nhược điểm:
- Doanh nghiệp chỉ sử dụng một tài khoản tổng hợp TK 5111 để phản ánh toàn bộ các nguồn doanh thu khác nhau (xây lắp, thương mại, tư vấn dịch vụ), làm giảm tính chi tiết và gây khó khăn cho việc quản trị biên lợi nhuận của từng mảng hoạt động.
- Sử dụng bảng tính Excel để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng dẫn đến rủi ro sai sót dữ liệu khi khối lượng chứng từ xây dựng tăng cao.
- Thủ quỹ kiêm nhiệm bởi Kế toán trưởng là chưa bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ tiền mặt.
- Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu công trình giữa đội thi công ngoài hiện trường và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
- Định hướng giải pháp:
- Mở hệ thống tài khoản chi tiết: Bổ sung và hạch toán đúng chức năng của TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm công trình xây lắp) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ quản lý dự án, thẩm tra hồ sơ thầu) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế hình thức ghi sổ thủ công trên Excel nhằm nâng cao tính tự động hóa và độ chính xác trong công tác đối chiếu số liệu.
- Tách bạch vai trò thủ quỹ độc lập với kế toán trưởng nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản thu chi bằng tiền mặt.
- Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để ghi nhận doanh thu và chi phí giá vốn kịp thời theo đúng kỳ phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể:
- Số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính cho thấy doanh nghiệp đã có bước chuyển biến từ kết quả kinh doanh thua lỗ trong năm 2016 (-146 triệu đồng) sang có lãi trong năm 2017 (+271,79 triệu đồng) và tiếp tục duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2018 thêm 22% (+28,44 triệu đồng), trong khi doanh thu tăng trưởng lần lượt 7% (2017) và 35% (2018).
- Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng việc trích xuất các mẫu biểu thực tế trong tháng 05/2018, bao gồm: Sổ Nhật ký chung tháng 05, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 515, Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 642, Sổ Cái TK 821, Sổ Cái TK 911 kèm theo các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT số 30023, Phiếu chi số 87, Phiếu nhập kho.
- Về tính mới so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã đối chiếu đề tài của mình với 5 công trình khóa luận tốt nghiệp thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) nghiên cứu về cùng phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Công ty TNHH Xây dựng Thành Đức (SV: Nguyễn Thị Thảo, K48D Kiểm toán);
- Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến (SV: Hoàng Thị Thanh Bình, K49 Kế toán);
- Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Vạn Xuân (SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn);
- Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (SV: Phạm Thị Mỹ Vân, K47C Kiểm toán);
- Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải (SV: Phạm Thị Mai Thăng, K48A Kế toán).
Khóa luận khẳng định tính riêng biệt khi đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên – một đơn vị có sự kết hợp đặc thù giữa thi công xây lắp dân dụng, kinh doanh vật liệu và dịch vụ tư vấn đấu thầu áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng quản lý sổ sách bằng Excel.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả thừa nhận và giới hạn nghiên cứu:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, khiến việc thu thập dữ liệu chuyên sâu về kế toán giá thành xây lắp chi tiết theo từng hạng mục công trình chưa được triển khai toàn diện.
- Số liệu minh chứng cho các nghiệp vụ kế toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở mẫu dữ liệu của một tháng điển hình (tháng 05 năm 2018), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ theo mùa của ngành xây dựng trong cả năm tài chính.
- Khóa luận chưa đi sâu vào phân tích công tác phân bổ chi phí sản xuất chung và kế toán thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với các công trình thi công ngoại tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí theo từng dự án/công trình xây lắp cụ thể.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán nội bộ đối với phần hành doanh thu và công nợ phải thu khách hàng tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp giá trị thực tế cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đặc biệt là cách thức tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu từ Nhật ký chung lên Sổ Cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán kế toán trên bảng tính Excel, giúp các đơn vị tương tự nhận diện các lỗ hổng thường gặp trong việc mở tài khoản chi tiết (lạm dụng TK 5111) và phân định trách nhiệm kiểm soát nội bộ giữa thủ quỹ và kế toán trưởng.
- Các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp địa phương: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính, biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện và lập trình xử lý hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những ai và việc phân công công việc diễn ra như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự: bà Nguyễn Thị Huệ giữ chức vụ Kế toán trưởng kiêm phụ trách công tác thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lập báo cáo tài chính); bà Cam Thị Thảo Tiên giữ vị trí Kế toán viên (chịu trách nhiệm sắp xếp, kiểm tra chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh, theo dõi công nợ và tiền vay ngân hàng).
3. Tại sao trong thực tế hạch toán doanh thu, công ty chỉ sử dụng duy nhất Tài khoản 5111?
Theo khảo sát của tác giả tại Chương 2, mặc dù hoạt động trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả xây lắp và cung cấp dịch vụ, phòng kế toán của công ty vẫn chỉ sử dụng tài khoản cấp hai là TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) để hạch toán chung cho mọi khoản doanh thu phát sinh trong kỳ mà không mở chi tiết TK 5112 (thành phẩm xây lắp) hay TK 5113 (dịch vụ). Đây cũng là một trong những hạn chế được tác giả chỉ ra trong chương giải pháp.
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2016 – 2018)?
Năm 2016, công ty kinh doanh lỗ với lợi nhuận sau thuế là âm hơn 146 triệu đồng. Năm 2017, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ với lợi nhuận sau thuế chuyển sang dương, tăng 271,79 triệu đồng (+185% so với năm 2016). Đến năm 2018, lợi nhuận sau thuế tiếp tục duy trì mức tăng trưởng thêm 28,44 triệu đồng (+22% so với năm 2017).
5. Nghiệp vụ thực tế minh họa chi tiết trong khóa luận được tác giả thu thập vào khoảng thời gian nào và có những chứng từ, sổ sách nào?
Các nghiệp vụ phát sinh thực tế được tác giả thu thập và minh họa chi tiết dựa trên dữ liệu kế toán của tháng 05 năm 2018. Hệ thống chứng từ và biểu mẫu được trích lục bao gồm: Sổ Nhật ký chung tháng 05/2018, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 515, Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 642, Sổ Cái TK 821, Sổ Cái TK 911, Hóa đơn GTGT đầu vào số 30023, Phiếu chi số 87 và Phiếu nhập kho.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và mẫu chứng từ tháng 05/2018. Bằng việc chỉ rõ những tồn tại thực tế như việc ghi sổ trên Excel và lạm dụng một tài khoản doanh thu tổng hợp TK 5111, công trình đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm mở rộng tài khoản chi tiết và ứng dụng phần mềm chuyên ngành. Đề tài đóng góp một tư liệu khảo cứu thực tế có giá trị tham khảo cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.